Noái tieáp: - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung cần nhớ qua bài sách giáo khoa /311 - Giáo viên nhận xét tiết học : về nhà viết lại dàn ý bài văn vào vở - Chuẩn bị 1, 2 đồ chơ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2011
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết: 29
I- MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trị chơi thả diều đem lại cho lứatuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc trang 146/sgk
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau bài Chú Đất Nung
(tiếp theo) và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài
- Hỏi :Em học tập được điều gì qua nhân vật
cu Đất ?
-Nhận xét và cho điểm học sinh
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- Lớp nhận xét
c/ Giới thiệu bài :
- Dùng tranh minh hoạ - Theo dõi , lắng nghe
2 Dạy bài mới
a/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
1 Luyện đọc
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt học sinh đọc) GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng học sinh
- Học sinh nối nhau đọc bài theo trình tự
Đoạn 1 : Tuổi thơ của tôi vì sao sớm Đoạn 2 : Ban đêm khát khao của tôi
- Gọi 1 học sinh đọc phần chú giải - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Gọi học sinh đọc toàn bài - 1 học sinh đọc bài
- Giáo viên đọc mẫu Chú ý cách đọc
- Toàn bài đọc với giọng tha thiết, thể hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả diều
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : nâng lên, hò hét, mềm mại, vui sướng, vi vu, trầm bổng, gọi thấp xuống, huyền ảo, thảm nhung, cháy lên, cháy mãi,ngửa cổ, tha thiết cầu xin, bay đi,
khát khao
2 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, trao đổi
trong nhóm và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc, trao đổi trong nhóm bàn và trả lời câu hỏi
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều ?
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm
- Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những - Tác giả đã quan sát cánh diều
Bài: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Trang 2giác quan nào ? bằng tai và bằng mắt
- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng
cách quan sát tinh tế làm cho nó trẻ nên đẹp
hơn, đáng yêu hơn
- Lắng nghe
- Đoạn 1 cho em biết điều gì ? - Tả vẻ đẹp của cánh diều
- Ghi ý chính đoạn 1 - 1 học sinh nhắc lại ý chính
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn2, trao đổi
và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
niềm vui sướng như thế nào ? - Các bạn hò hét nhau thẻ diều thi sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
- Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
những mơ ước đẹp như thế nào ? - Suy nghĩ và tiếp nối nhau trả lời
Đoạn 2 nói lên điều gì ? - Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và
những ước mơ đẹp
- Gọi 1 học sinh đọc câu mở bài và kết bài - Học sinh tiếp nối nhau đọc
- Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 3 - 1 học sinh đọc thành tiếng Học sinh
trao đổi và trả lời câu hỏi
- Bài văn nói lên điều gì ? - Bài văn nói lên niềm vui sướng và
những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thảdiều mang lại cho đám trẻ mục đồng
- Ghi nội dung chính của bài - Học sinh nhắc lại ý chính
3 Đọc diễn cảm
- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc bài - 2 HS đọc thành tiếng,cả lớp theo dõi để
tìm ra giọng đọc(như đã hướngdẫn)
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh tìm cách đọc
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi ò hét nhau
- Tổ chức cho học sinh tho đọc đoạn văn, bài văn - 3, 4 học sinh thi đọc
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm học
sinh
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mai như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều
vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm
3 NỐI TIẾP:
- Hỏi : Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ những gì ?
- Nhận xét tiết học
-Dặn học sinh về nhà học bài và đọc trước bài Tuổi Ngựa, mang 1 đồ chơi mà mình có đếnlớp
Môn: CHÍNH TẢ
Tiết: 15 Bài: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Trang 3I- MỤC TIÊU:
1 KT: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
2 GDMT: -Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm đẹp của tuổi thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một vài đồ chơi hoặc trò chơi phục vụ bài tập 2 ; 3
- Một vài tờ phiếu kể bảng (xem mẫu ở dưới) để học sinh các nhóm thi hành bài tập 2
- Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài tập 2a, 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
vất vả, lắc cắc, ngất ngưỡng
- GV nhận xét chính tả và chữ viết của học sinh
c/ Giới thiệu bài mới:
- 1 HS đọc 3 HS viết lên bảng lớp
- Lớp viết vào nháp
2 Dạy bài mới:
1 Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi? Cánh diều đẹp như thế
nào?
- Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng ntn ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ khó
- HS mở sách giáo khoa theo dõi
- Học sinh trả lời
- Mềm mại, phát dại, trầm bổng
- Yêu cầu học sinh phân tích, đọc đúng - Học sinh luyện viết từ khó
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Giáo viên đọc
- Giáo viên chấm bài – Nhận xét - Học sinh viết chính tả, soát lỗivà chấm báo lỗi
2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2 (a,b) lựa chọn
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề tìm tên các đồ
chơi, trò chơi
chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, chọi dế, thả chim, chơi thuyền…
Bài tập 3 : Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu các nhóm (1 số học sinh đứng tại chỗ )
- Nối tiếp nhau miêu tả đồ chơi
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá
Các nhóm chọn đồ chơi, miêu tả đồ chơi đó
HS có thể cầm đồ chơi để miêu tả Sau đó hướng dẫn các bạn cách chơi Lớp bình chọn bạn miêu tả đồ chơi dễ hiểu nhất
Nối tiếp:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà miêu tả và viết lại 1 đoạn văn khoảng 5 – 6 câu văn miêu tả đồ chơi (BT3)
Trang 4Môn: TOÁN
Tiết: 71
I- MỤC TIÊU:
- Thực hiện được chia hai số cĩ tận cùng là các chữ số 0
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
Trang 5- Sách giáo khoa ; Vở học, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- Tính bằng cách thuận tiện nhất :
(76 : 7) x 4 ; (372 x 15) x 9 ; (56 x 23 x 4) : 7
- Giáo viên nhận xét và đánh giá
c/ Giới thiệu bài : Nêu mục đích của tiết học
- 3 học sinh lên bảng lớp
- Lớp làm vào nháp
- Nhận xét bảng lớp
2 Dạy bài mới:
a/ Chia nhẩm cho 10 ; 100 ; 1000
- Giáo viên ghi bảng ; VD : 320 :40 = ? - Lớp thực hiện vào nháp
- Yêu cầu HS thực hiện vào nháp Sau đó nhận xét:
VD : 320 : 40 = 320 : (10 x 4) – chia 1 số cho 1
- Nêu nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4
- Rút ra qui tắc : xoá 1 chữ số 0 ở số bị chia
và số chia sau đó thực hiện như thường
- Học sinh nêu cách thực hiện
b/ Giới thiệu số bị chia và số chia đều có 1 chữ số 0 tận cùng
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính và thực
- Cùng xoá chữ số 0 ở số bị chia và số chia
- Thực hiện phép chia : 32 : 4 = 8 320 40 0 8
- Khi đặt tính theo hàng ngang ta ghi : 320 : 80 = 4
c/ Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia
- Nêu nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4
- Có thể xoá hai chữ số 0 ở tận cùng của số
bị chia và số chia để được phép chia :
320 : 4 rồi chia như thường (320 : 4 = 80)
- 2 học sinh nhắc lại
2 Thực hành:Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hiện:
- Cùng xoá 2 chữ số 0 ở số chia và số bị chia
- Thực hiện phép chia : 320 : 4 = 80
Kết luận chung : Khi chia 2 số có chữ số 0 ở cuối
ta làm như thế nào ?
3 Luyện tập -Thực hành :
Bài 1/80 : Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm, nêu - SGK/80 – 2 học sinh nhắc
Trang 6kết quả lại
- Học sinh tự làm
1 Số bị chia không còn chữ số 0 (sau khi xoá )
2 Số bị chia sẽ còn chữ số 0 (sau khi xoá bót )
Bài 2 : Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số chưa biết.
a) x = 640 b) 420
- Muốn tìm thừa số chưa biết
ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
Bài 3 : Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt và giải - Học sinh thảo luận – làm
vào vở
Bài giải
1 Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số
toa xe là : 180 : 20 = 9(toa)
2 Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số
toa xe là : 180 : 30 = 6 (toa)
Đáp số : a) 9 toa xe b) 6 toa xe
1 KT: - Biết được cơng lao của thầy giáo, cơ giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cơ giáo
2 KNS: -Lắng nghe lời dạy của thầy cô
Bài: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T2)
Trang 7-Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa đạo đức 4
- Kéo, giấy màu, bút dạ, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn thầy
giáo, cô giáo ?
- Em đã làm gì để kính trọng và biết ơn thầy giáo,
cô giáo ?
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá
c/ Giới thiệu bài:
- 1HS lên bảng trả lời
- 1HS lên bảng trả lời
2 Dạy bài mới:
Luyện tập – Thực hành
Bài tập 4 :
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - Học sinh đọc đề – nội dung bài tập 4
- GV phát cho mỗi HS 2 tờ giấy màu xanh, vàng: - Nhận giấy, thực hiện yêu cầu của GV + Tờ giấy xanh ghi lại những việc em đã làm thể
hiện sự biết ơn thầy giáo, cô giáo - Sau đó dán bảng lớp thành 2 cột đọc kết quả + Tờ giấy vàng ghi lại những việc em đã làm mà
em cảm thấy chưa ngoan, còn làm thầy cô buồn,
chưa biết ơn thầy cô
- Lớp nhận xét bổ sung
- Giáo viên tuyên dương, động viên các em chăm
ngoan hơn, mạnh dạn hơn
+ GV tổ chức thi vẽ, kể chuyện cùng các bạn: - HS làm việc theo nhóm, báo cáo kq
VD : Tiểu phẩm về chủ đề kính trọng, biết ơn
thầy giáo, cô giáo
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét – đánh giá :
Bài tập 5 :
- Yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh làm việc theo nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 3 tờ giấy - Các nhóm thảo luận, báo cáo theo
yêu cầu của giáo viên
Tờ 1 : Ghi lại các câu thơ, ca dạo, tục ngữ
Tờ 2 : Ghi lại các chuyện kể, bài hát - Dán giấy vào bảng lớp thành 3 cột Tờ 3 : Ghi lại các kỉ niệm khó quên của mỗi
thành viên vào tờ giấy
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Giáo viên kẻ bảng thành 3 cột
Ca dao, tục ngữ nói lên sự
biết ơn
thầy giáo, cô giáo
Tên chuyện kể về thầy, cô
giáo
Kỉ niệm khó quên
- Không thầy đố mày
làm nên
- Muốn sang thì yêu
lấy thầy
Trang 8- Nửa tự vi sư, bán tự vi
sư
- Học thầy,học bạn vô
vàn phong phú
- Dốt kia thì phải cậy
Thi kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm :
- Yêu cầu các nhóm chọn 1 câu chuyện hay nhất để kể Giáo viên cùng tổ trưởng làmBan giám khảo (3 thẻ : Đỏ, xanh, vàng) để đánh giá : Giỏi – khá – trung bình
- Tổng kết – Nhận xét hoạt động
- Các nhóm lần lượt cử người thi thi kể trước lớp
- Lớp chọn người kể hay
- Các câu chuyện mà các em được nghe đều thể hiện bài học gì ?
- Kết luận : Dù chúng ta đi
đâu, làm gì chúng ta phải luôn luôn ghi nhớ công ơn của các thầy giáo, cô giáo
- Bài tập tình huống : Nều còn thời gian /SGK64
- Nhận xét tiết học
- Luôn luôn ghi nhớ công ơn của thầy giáo, cô giáo
- Chuẩn bị bài sau
Trang 9Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2011
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện
- Điền đáp số vào ô trống : 9 : 2 = 4 dư 1
90 : 20 = 4 dư 10
- Kiểm tra 2 học sinh
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
c/ Giới thiệu bài :
- Lớp nhận xét, bổ sung
2 Dạy bài mới
a/ Trường hợp chia hết
- Giáo viên ghi VD : 672 : 21 = ?
- GV hướng dẫn HS cách chia làm 2 lượt Mỗi lượt
chia đều thực hiện 3 bước và ước lượng thương
- Bước 1 : Chia nhẩm
- Bước 2 : Nhân nhẩm
- Bước 3 : Thử nhẩm
b/ Trường hợp chia có dư :
VD : 779 : 18 = ? - Học sinh đặt tính, nêu cách thực hiện
- GV hướng dẫn tương tự trường hợp chia hết - Báo cáo kết quả
- Hướng dẫn HS ước lượng thương bằng cách làm
tròn số
Lưu ý : Trong phép chia có dư thì số dư nhỏ hơn
số chia
3 Luyện tập - Thực hành
Bài 1 : Học sinh đặt tính và thực hiện
Bài 2 : yêu cầu học sinh đọc đề – thực hiện - Học sinh tự làm
GiảiSố bộ bàn ghế xếp vào mỗi phòng
290 : 15 = 16 (bộ) Đáp số : 16 bôï bàn ghế
Bài: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Trang 104 Nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Bài tập về nhà :
Trang 11Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 29
I- MỤC TIÊU:
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trị chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi
cĩ lợi và những đồ chơi cĩ hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái
độ của con người khi tham gia các trị chơi (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong sách giáo khoa
- Tờ giấy khổ to viết tên các trò chơi, những đồ chơi
- Ba, bốn tờ phiếu viết yêu cầu của bài tập 3 – 4 (để khoảng trống cho HS điền nội dung)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để thể hiện thái
độ : khen, chê/ khẳng định ; phủ định/ thể hiện
yêu cầu ; mong muốn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
c/ Giới thiệu bài :
- 3 học sinh lên đặt câu
- Lớp nhận xét
2 Dạy bài mới:
a/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Treo tranh minh hoạ yêu cầu cả lớp quan sát
tranh nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với
các trò chơi trong mỗi tranh
- HS lên bảng chỉ tranh 1 – 6
- Nhận xét – đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung
Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập, tìm
thêm những từ ngữ chỉ các đồ chơi, trò chơi
- HS thảo luận làm báo cáo dán phiếu bảng lớp – nhóm khác nhận xét
- Kết quả :
* Đồ chơi bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, súng
phun nước, đồ hàng
* Trò chơi : đá bóng, đá cầu, đu quay, cầu trượt,
chơi bi , đánh đáo
- Giáo viên dán kèm tờ giấy ghi lời giải của bài
tập chính tả tiết trước
Bài 3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc đề : lớp theo dõi sách GK
- Giáo viên phát phiếu cho 3 nhóm : nêu yêu cầu
- hướng dẫn học sinh làm - Học sinh tự làm báo cáo, dán kết quả
- Giáo viên nhận xét – đánh giá - Nhóm khác nhận xét kiểm tra
Bài 4 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập - Học sinh đọc, suy nghĩ – trả lời
- Giáo viên yêu cầu học sinh nối tiếp
nhau, mỗi em tìm 1 từ, đặt câu với từ đó - Suy mê, say sưa, đam mê, thích , ham thích, hào hứng
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
Trang 123 Nối tiếp:
- Giáo viên nhận xét – Tổng kết tiết học
- Ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi vừa học viết vào vở 1, 2 câu văn vừa đặt ở bài tập
4
Trang 13Môn: KHOA HỌC
Tiết: 29
I-
MỤC TIÊU :
1 KT: - Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
- Vận động mọi người trong gia đình tiết kiệm nước
2 KNS: - Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Bình luận về việc sử dụng nước,(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)
3 GDMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu khơng khí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 60, 6a/sách giáo khoa
- Giấy to đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên một số cách làm sạch nước và tác dụng của
từng cách
- Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước chúng ta cần
phải làm gì ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
c/ Giới thiệu bài:
- Kiểm tra 2 học sinh
- Lớp nhận xét
2 Dạy bài mới :
a/ Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước :
- GV yêu cầu HS quan sát hình sách GK/60,61 nêu
những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm
nước ? Vì sao cần phải tiết kiệm nước ?
- Thảo luận theo cặp
- Đại diện nhóm báo cáo
- Lớp nhận xét, bổ sung
2 Làm việc cả lớp :
- Gọi học sinh trình bày kết quả làm việc
- Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước ?
- Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước
- Lí do cần tiết kiệm nước được thể hiện qua các
hình trang 61
- Liên hệ: Gia đình, trường học và địa phương em
có đủ nước dùng không ?
- Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết
kiệm nước chưa ?
- Kết luận mục Bạn cần biết sách giáo khoa/61
- Học sinh quan sát hình vẽ sgk :
- Hình 1, 3, 5
- Và hình 2, 4, 6
- Hình 7, 8
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
b/ Thực hành tiết kiệm nước:
Bài: TIẾT KIỆM NƯỚC
Trang 14Mục tiêu : Bản thân học sinh cam kết tiết kiệm nước và tuyên truyền, cổ động người
khác cùng tiết kiệm nước
Tiến hành : Giáo viên chia nhóm, sau đó giao việc
cho từng nhóm
- Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước
- Thảo luận phân vai đóng hoạt cảnh vận động mọi
người trong gia đình tiết kiệm nước
- GV kiểm tra giúp đỡ các nhóm còn lúng
túng
- Đánh giá, tuyên dương có hoạt cảnh hay
Kết luận : Chúng ta không những tiết kiệm nước mà
còn phải vận động, tuyên truyền mọi người cùng
thực hiện
- Nhóm nhận xét, thảo luận, phân công việ3
- Trình bày hoạt cảnh
- Các nhóm khác nhận xét
3 Nối tiếp:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà học bài – Chuẩn bị bài sau
- Kết luận có ý thức tiết kiệm nước, tuyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện
Môn: MĨ THUẬT
Tiết: 15
(GV bộ mơn soạn)
Thứ tư ngày 07 tháng 12 năm 2011
Bài: Vẽ tranh Vẽ chân dung
Trang 15Môn: TOÁN
Tiết: 73
I- MỤC TIÊU: - Thực hiện được phép chia số cĩ bốn chữ số cho số cĩ hai chữ số (chia hết, chia cĩ dư) II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Sách giáo viên - Sách giáo khoa - Vở, vở bài tập, bảng, nháp III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HĐ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 a/ Ổn định lớp, hát: b/ Kiểm tra bài cũ: 175 : 12 798 : 34 278 : 63 c/ Giới thiệu ghi bảng: - 3 học sinh lên bảng lớp - Lớp nhận xét 2 Dạy bài mới: a/ Trường hợp chia hết a Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính b Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải c Ước lượng thương theo từng lần chia - Giáo viên hướng dẫn tỉ mỉ sau ở mỗi lần chia : Lần 1 : 8192 64
64 128
Lần 2 : 179
128
Lần 3 : 512
512
0
b/ Trường hợp chia có dư - Học sinh thực hiện, cách làm từng bước - Giáo viên ghi bảng VD2 : 1156 : 62 = ? - Giáo viên hướng dẫn tương tự VD1 3 Luyện tập - thực hành Bài 1 : - Học sinh đặt tính rồi tính Bài 3 : GV yêu cầu học sinh nhắc lại qui tắc tìm một thừa số chưa biết Tìm số chia chưa biết - Học sinh tự làm Sau đó chữa bài 4 Nối tiếp: - Giáo viên tổng kết tiết học Nhận xét - Bài tập về nhà : Tính giá trị biểu thức :1653 : 57 x 102 3196 : 68 x 27 - Về nhà học bài – chuẩn bị bài sau Bài: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt)
Trang 16Môn: TẬP ĐỌC
Tiết: 30
I- MỤC TIÊU:
Bài: TUỔI NGỰA
Trang 17- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng cĩ biểu cảm một khổ thơ trong bài.
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, điđâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4; thuộc khoảng 8 dịng thơ trong bài)
* HS khá, giỏi thực hiện được CH5 (SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài “Cánh diều
tuổi thơ” và trả lời câu hỏi nội dung bài - 2 học sinh đọc Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá
c/ Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
1 Luyện đọc :
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ 2, 3 lượt - 4 học sinh đọc nối tiếp khổ thơ
- GV lắng nghe sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ - Học sinh đọc chú giải
- Giáo viên đọc toàn bài giọng dịu dàng, hào hứng - Học sinh đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc cả bài
- Bạn nhỏ tuổi gì ?
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết nhỏ - ở yên một chỗ, thích đi Tuổi ngựa, tuổi ấy không chịu
- Học sinh đọc khổ thơ 2 3
- Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những
đâu
- Qua miền trung du, qua vùng đất đỏ mang về gió của 100 miền
- Điều gì hấp dẫn “Ngựa con ” bên những
cánh đồng hoa
- màu trắng hoa mơ, ngạtngào của hoa huệ hoa cúc dại
- Trong khổ thơ cuối, ngựa con nhắn nhủ mẹ
điều gì ? -- Học sinh đọc khổ thơ 4 Mẹ đừng buồn, dù con đi đâu
cũng nhớ đường về với mẹ
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng - 4 HS nối tiếp đọc bài thơ
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm khổ thơ 2 - HS thi đọ3 Lớp chọn bạn đọc hay
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc diễn
cảm
- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài thơ - Học sinh thi học thuộc lòng bài thơ
- Học sinh nêu ý nghĩa
3 Nối tiếp:
- Giáo viên nhận xét tiết học – Dặn về học
thuôïc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài sau
- Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé tuổi ngựa trong bài thơ ?
- Nêu nội dung bài thơ
Trang 18Môn: LỊCH SỬ
Tiết: 15
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh biết :
1 KT: - Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nơng nghiệp: Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phịng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sơng lớn cho đến cửa biển; khi cĩ lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng cĩ khi tự mình trơng coi việc đắp đê
Bài: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
Trang 192 GDMT: -Vai trị, ảnh hưởng to lớn của sơng ngịi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đĩ thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc gĩp phần bảo đê điều - những cơng trình nhân tạo phục vụ đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa; Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu học sinh trả lời 2 câu
hỏi cuối bài 12 :
- Giáo viên nhận xét việc học bài ở nhà của HS
c/ Giới thiệu :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ cảnh đắp đê thời Trần
(nếu có) và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?
- Tại sao mọi người lại tích cực đắp đê ?
- Đê điều mang lại lợi ích gì ?
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêucầu
- 1, 2 học sinh trả lời, nhận xét
- Mọi người đang đắp đê
2 Dạy bài mới:
a/ Điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt của nhân dân ta
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời các câu hỏi - HS làm việc cá nhân, sau đó phát biểu ý
kiến, cả lớp cùng theo dõi, thống nhất câu trả lời đúng :
- Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là
- Sông ngòi nước ta như thế nào ?
- Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông ? - Nhiều sông ngòi, sông Hồng, sg Đà, sgCả, sg Đuống,
-Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì
cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân ?
- Sông cung cấp nước cho sx nhưng cũngtạo ra lũ lụt
- Hỏi : Em có biết câu chuyện nào kể về việc
chống thiên tai, đặc biệt là chuyện chống lụt lội
không ? Hãy kể tóm tắt câu chuyện đó
- Một vài học sinh kể trước lớp
Kết luận: Đắp đê, phòng chống lụt lội đã là một truyền thống có từ ngàn đời của người Việt
b/ Nhà Trần tổ chức Đắp đê chống lụt
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi : Nhà Trần đã tổ chức
đắp đê chống lụt như thế nào ?
-HS chia thành 4 đến 6 nhóm, đọc sách giáo khoa, thảo luận để tìm câu trả lời
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét phần trình bày của
2 nhóm
- Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến
- Kết luận : Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp
đê phòng chống lụt bão - HS nghe kết luận của giáo viên
- 1 vài học sinh nhắc lại kết luận
- Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp
đê