1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GA 4 TUAN 8 cktkn kns

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 105,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Kieåm tra baøi cuõ : Goïi 2 hoïc sinh leân baûng vieát caâu thô theo lôøi ñoïc cuûa giaùo vieân :.. Hoïc sinh 1 : Muoái Thaùi Bình ngöôïc Haø Giang.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 15

I- MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thếgiới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)

- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH3

-Bồi dưỡng tinh thần lạc quan, có những ước mơ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo Viên : - Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK

- Bảng phụ chép sẵn khỏ thơ 1 và 4

Học Sinh : ( Sách giáo khoa + vở học )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát.

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh đọc phân vai vở : Ở Vương quốc tương

lai Trả lời câu hỏi theo nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc lại hai màn và yêu cầu trả lời câu hỏi

- Nếu được sống ở vương quốc tương lai, em sẽ làm gì?

- Nhận xét, cho điểm

- Màn 1 : 08 em đọc

- Màn 2 : 06 em đọc

- 01 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

3/ Giới thiệu bài :

- Yêu cầu học sinh mở SGK và hỏi : Bức tranh

vẽ cảnh gì ? - Vẽ cảnh các bạn nhỏ đang múa hát vàmơ đến những cánh chim hòa bình,

những trái cây thơm ngon những chiếckẹo ngọt ngào

- Vở kịch : Ở vương quốc tương lai, những cậu bé đã

ước mơ cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc Bài thơ hôm

nay các em sẽ tì hiểu xem thiếu nhi ước mơ những gì?

- Lắng nghe

2 Dạy bài mới

1/ Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài :

a/ Luyện đọc :

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ

thơ

- Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho học sinh

- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc (3 lượt) (Học sinh thứ tự đọc 2 khổ : 4 & 5 )

- Đưa bảng phụ, giúp học sinh định hướng đọc

đúng

Nếu chúng mình có phép lạ

Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Chớp mắt / thành cây đầy quả Tha hồ / hái chén ngọt lành

Nếu chúng mình có phép lạHoá trái bom / thành trái ngonTrong ruột không còn thuốc nổChỉ toàn kẹo với bi tròn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu 2 học sinh đọc lại cả bài

* Đọc mẫu : Đọc diễn cảm, hồn nhiên, tươi vui

- Luyện đọc theo cặp

2 học sinh đọc cả bài

Bài NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

Trang 2

b/ Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ vầ trả lời các

câu hỏi - Cả lớp đọc thầm, trả lời các câu hỏi.

- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài ? - Câu thơ : Nếu chúng mình có phép lạ

- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì ? - Ước muốn của các bạn nhỏ rất tha

thiết Các bạn luôn mong mỏi một thếgiới hòa bình, tốt đẹp, trẻ em được sốngđầy đủ và hạnh phúc

- Mỗi khổ thơ nói lên điều gì ? - Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của

các bạn nhỏ

* 1 : Ước cây mau lớn để cho quả ngọt

* 2 : Ước trở thành người lớn để làm việc

* 3 : Ước mơ không còn mùa đông giá rét

* 4 : Ước không còn chiến tranh

- Yêu cầu học sinh nhắc lại ước mơ của thiếu nhi

qua từng khổ thơ

- Học sinh nhắc nối tiếp ý 4 khổ thơ

- Tìm hiểu câu thơ : Mãi mãi không có mùa

đông ý nói gì?

- Ước muốn của các bạn thiếu nhi : Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai lũ lụt hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người

- Câu thơ : Hoá trái bom thành trái ngon

mong ước điều gì ?

- Không còn chiến tranh, con người luôn sống trong hòa bình, không có bom đạn

- Em thích ước mơ nào của các bạn ? Vì

sao ?

- Em hãy cho biết bài thơ nói lên điều gì ?

Ghi nội dung chính bài thơ lên bảng :

- Phát biểu ý kiến tự do

- Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có

những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn

- 2 học sinh nhắc lại nội dung chính của bài

c/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng : - 4 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc từng khổ thơ

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc và thực hiện đọc

diễn cảm khổ thơ đã ghi ở bảng phụ

- Yêu cầu học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ

- Thực hiện đọc thuộc lòng từng khổ thơ,bài thơ

3 Nối tiếp:

- Hỏi học sinh về nội dung chính bài thơ

- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài mới

Trang 3

Môn: CHÍNG TẢ

Tiết: 08

I- MỤC TIÊU:

1 KT: - Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/yên/iêng để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho

2 BVMT: -Tình cảm yêu quý vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo Viên : Bốn bảng phụ ghi sẵn bài tập 2b

Học Sinh : Sách giáo khoa + vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát.

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Đọc cho học sinh viết : Trung thực, chung thuỷ,

trợ giúp, họp chợ, trốn tìm

- Nhận xét bài viết ở bảng và bài tuần trước

- 1 học sinh lên bảng

- Cả lớp viết bảng con

- Lắng nghe

3/ Giới thiệu bài : Giới thiệu mục tiêu của bài

2 Dạy bài mới:

1/ Hướng dẫn viết chính tả

a Trao đổi nội dung đoạn văn :

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn cần viết trang 66/SGK - 2 học sinh đọc thành tiếng

- Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước ta tươi đẹp

như thế nào ? - Đất nước tươi đẹp với dòng thác nướcđổ … những nông trường to lớn vui tươi

- Đất nước ta hiện nay đã thực hiện được ước mơ cách

đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa ? - Học sinh suy nghĩ trả lời

b Hướng dẫn viết từ khó :

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

và luyện viết

- Gợi ý các từ học sinh hay sai : quyền mơ tưởng,

thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường

- Nêu một số từ khó

- Viết bảng lớp, nháp

c Nghe – Viết chính tả

- Đọc toàn bài

- Đọc từng câu cho học sinh viết (1 câu đọc 2 lần)

- Đọc toàn bài

- Viết bài

- Soát bài

d Chấm bài, nhận xét bài làm của học sinh

- Chọn 10 bài để chấm

- Chữa một số lỗi học sinh sai nhiều

- Nêu hướng khắc phục

- Cá nhân sửa lỗi

2/ Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 2b : Bài tập lựa chọn

- Chia nhóm : 4 nhóm

- Phát phiếu, bút dạ cho từng nhóm

- Hoạt động nhóm – Trao đổi, tìm từ, hoàn thành phiếu

Bài : TRUNG THU ĐỘC LẬP

Trang 4

- Tiếng đàn của Chú Dế sau lò sưởi ảnh hưởng

đến Mô-da như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- Đáp án : Yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu

diễn, buột miệng, tiếng đàn

- Nhóm nào làm xong gắn lên bảng

Bài 3b :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm từ cho hợp nghĩa

* Kết luận lời giải đúng

- Điện thoại, nghiền , khiêng

- Chữa bài (nếu sai)

3 N ố i ti ế p :

- Nhận xét tiết học

- Ghi nhớ các từ vừa tìm được

Trang 5

Môn: TOÁN

Tiết:

I- MỤC TIÊU:

- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo Viên : Bảng phụ kẻ sẳn bảng số trong bài tập 4

Học Sinh : Sách giáo khoa + vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát.

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng làm các bài tập :

1245 + 7897 + 8755 + 2103

3215 + 2135 + 7865 + 6785

6547 + 4567 + 3453 + 5433 Nhận xét, cho điểm

- 3 học sinh lên bảng

- Cả lớp làm vào vở nháp

3/ Giới Thiệu Bài :

- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được củng cố về kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên và áp dụng tính chất giao hoán và tính chát kết hợp của phép cộng để tính nhanh - Lắng nghe 2 Dạy bài mới: 1/ Hướng Dẫn Luyện Tập Bài 1 : - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 1 - Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ? - Yêu cầu học sinh làm bài - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm ở bảng lớp - Đáp án : 2814 3925 26387 54293

+1429 + 618 + 14075 + 61934

3046 535 9210 7652

7289 5078 49672 123879

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- 4 học sinh lên bảng

- Cả lớp làm vào vở

- Nhận xét cách đặt tính và kết quả tính

* Bài 2 :

Em hãy nêu yêu cầu của bài tập

Hướng dẫn học sinh : Để tính bằng cách thuận tiện chúng

ta áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

- Tính bằng cách thuận tiện

- Lắng nghe

- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vở

* Có thể làm mẫu 1 biểu thức (Nếu trong lớp đối tượng

HS học chưa tốt )

a/ 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178

b/ 1089 ; 1094 ; 1769

Bài LUYỆN TẬP

Trang 6

* Nhận xét, cho điểm học sinh

* Bài 4 : Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho gì ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Muốn giải bài toán em phải làm gì ?

- 1 học sinh lên bảng

- Cả lớp đọc thầm

- Tóm tắt

- Phân tích, tìm kế hoạch giải

Sơ đồ phân tích :

Số dân sau 02 năm

║Số dân có + Số dân tăng sau 02 năm

Trang 7

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 08

I- MỤC TIÊU:

1 KT: - Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hằng ngày

2 KNS: -Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của

-Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân

3 BVMT: - Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước Trong cuộc sống hằng ngày là

gĩp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo Viên : - Sách Giáo Khoa Đạo Đức 4 ; - Đồ dùng để học sinh chơi đóng vai

Học Sinh : - Sách giáo khoa + vở ; - Bìa xanh, đỏ, vàng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1

2

1/ Ổn định lớp, hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Giới thiệu bài:

Dạy bài mới:

a Gia đình em có tiết kiệm tiền của không ?

- Yêu cầu học sinh đưacác phiếu quan sát đãlàm (Dặn chuẩn bị ởtiết trước )

* Yêu cầu học sinhđếm xem số việc giađình mình đã tiết kiệmlà bao nhiêu ?

* Yêu cầu 1 số học sinhnêu lên một số việc giađình mình đã tiết kiệm và một số việc em thấygia đình mình chưa tiết kiệm

* Kết luận : Việc tiết kiệm tiền của không phải của riêng ai, muốn trong gia đình tiết kiệm, em cũng phải biết tiết kiệm và nắhc nhở mọi người Các gia đình đều tiết kiệm sẽ có ích cho đất nước

- Làm việc với phiếu quan sát

- Đếm theo cách giáo viên hướng dẫn để xem giađình mình đã tiết kiệm hay chưa

- Lắng nghe

b Em đã tiết kiệm

Bài TIẾT KIỆM TIỀN CỦA

Trang 8

- Trong các việclàm đó, những việclàm nào thể hiệnsự không tiết kiệm

?

* Kết Luận : Những

bạn biết tiết kiệm là người thực hiện được cả 4 hành vi tiết kiệm Còn lại các em phải cố gắng thực hiện tiết kiệm hơn

- Làm việc cả lớp

- Các việc ở câu a, b, g, h, k

* Tình huống1 : Bằngrủ Tuấn xé sách vở lấygiấy gấp đồ chơi Tuấnsẽ giải quyết thế nào ?

- Hoạt động nhóm 6 – Chọn tình huống và bànbạc cách xử lí và luyện tập đóng vai thể hiện

* Tình huống 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi

mới khi chưa chơi hết những đồ đã có Tâm sẽ nói gì với

em ?

* Tình huống 3 : Cường thấy Hà dùng vở mởi trong khi

vở đang dùng còn nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với

Hà ?

- Yêu cầu 3 nhóm lên đóng vai

Các nhóm khác nhận xét

Hoạt động nhóm:

- Dự định tương lai

- Yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi

- Yêu cầu học sinh ghi ra giấy dự định sẽ sử dụng

sách vở, đồ dùng học tập và vật dụng trong gia đình

như thế nào cho tiết kiệm

- Yêu cầu một vài nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

- Nếu còn thời gian kể chuyện “ Một que diêm”

cho học sinh nghe

- Hoạt động nhóm đôi

- Ghi dự định ra giấy

Trang 9

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ

- Bước đầu biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo Viên : Sơ đồ bài toán Học Sinh : ( Sách giáo khoa + vở )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát.

Bài TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

Trang 10

- Gói 3 hóc sinh leđn bạng laøm caùc baøi taôp :

426 + (574 - 215); 9785 + (215 - 150) ; 425 + (321 - 125)

- Nhaôn xeùt, cho ñieơm

- Nhaôn xeùt baøi cuõ

- Cạ lôùp laøm vôû nhaùp

- Nhaôn xeùt baøi cụa bán

3/ Giôùi thieôu baøi : Giôùi thieôu tröïc tieâp - Nghe vaø nhaĩc lái

2 Dáy baøi môùi

1/ Höôùng daên baøi toaùn tìm hai soâ khi bieât toơng vaø hieôu

cụa hai soâ ñoù :

a Giôùi thieôu baøi toaùn :

 Yeđu caău hóc sinh ñóc baøi toaùn ôû Saùch giaùo khoa

 Baøi toaùn cho bieât gì ?

 Baøi toaùn hoûi gì ?

 Baøi toaùn cho bieât toơng vaø cho bieât hieôu cụa hai

soâ vaø yeđu caău tìm hai soâ neđn baøi toaùn naøy coù dáng tìm

hai soâ khi bieât toơng vaø hieôu cụa hai soâ

- 1 hóc sinh ñóc to, cạ lôùp ñóc thaăm

Toơng hai soâ laø 70 Hieôu hai soâ laø 10Tìm hai soâ

b/ Höôùng daên veõ sô ñoă baøi toaùn

- Duøng ñoán thaúng ñeơ veõ sô ñoă

Soâ lôùn : ?

Soâ beù : ?

c Höôùng daên giại toaùn :

* Caùch 1 :

- Yeđu caău HS quan saùt kó sô ñoă baøi toaùn vaø suy nghó caùch

tìm hai laăn soâ beù

- Khaúng ñònh caùch tìm hai laăn soâ beù

- Che phaăn hôn cụa soâ lôùn so vôùi soâ beù vaø ñaịt vaân ñeă:

Neâu bôùt ñi phaăn hôn cụa soâ lôùn so vôùi soâ beù thì soâ lôùn nhö

theâ naøo so vôùi soâ beù ?

- Theo doõi

01 em leđn bạng , cạ lôùp theo doõi vaø nhaôn xeùt

- Suy nghó, phaùt bieơu

- Soâ lôùn seõ baỉng soâ beù

- Luùc naøy tređn sô ñoă ta coøn lái hai ñoán thaúng bieơu dieên

hai soâ baỉng nhau vaø moêi ñoán thaúng laø moôt laăn soẫ beù,

vaôy ta coøn lái hai laăn soâ beù

- Yeđu caău hóc sinh ñóc lái lôøi giại ñuùng vaø neđu caùch

tìm soâ beù

 Vieât caùch tìm soâ beù leđn bạng

- Ñóc thaăm lôøi giại :

Soâ beù = ( Toơng – Hieôu ) : 2

- Suy nghó, phaùt bieơu yù kieân

- Phaăn hôn cụa soâ lôùn so vôùi soâ beù chính laø gì cụa hai

- - Khi theđm vaøo soâ beù phaăn hôn cụa soâ lôùn so vôùi

soâ beù thì toơng cụa chuùng thay ñoơi theâ naøo ?

- Toơng taíng theđm ñuùng baỉng phaăn hôn cụa soâ lôùn so vôùi soâ beù

7010

Trang 11

- Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán và nêu

cách tìm số lớn

* Kết luận:

- Trả lời và nêu :

Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2

2/ Luyện tập :

Bài 1 : Yêu cầu học sinh đọc bài 1

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

Một HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Một học sinh trả lời

- HS khác gạch 1 gạch dưới đề bài cho gạch 2 gạch dưới đề bài hỏi

- Yêu cầu học sinh làm bài - Một HS lên bảng Cả lớp làm vở

bài tập

- Yêu cầu học sinh tóm đề và giải

Giải

Cách 1 :

Hai lần tuổi con là : 58 – 38 = 20 (tuổi)

Tuổi con là : 20 : 2 = 10 (tuổi)

Tuổi bố là : 10 + 38 = 48 (tuổi)

Đáp số : Con : 10 tuổi

Tuổi bố và tuổi con: 58 tuổi

Tuổi bố hơn tuổi con: 38 tuổiHỏi: - Bố ? Tuổi

Đáp số : 10 tuổi ; 48 tuổi

3 Nối tiếp:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Về nhà học kĩ bài

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết:

I- MỤC TIÊU:

- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngồi (ND Ghi nhớ)

- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngồi phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)

* HS khá, giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đơ của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo Viên : - Bút dạ, phiếu khổ to để viết nội dung bài tập 1 – 2

- 20lá thăm để học sinh chơi trò du lịch – Bài tập 3

Học Sinh : Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

38 Tuổi 58 Tuổi

Bài CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

Trang 12

1 1/ Ổn định lớp, hát.

2/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng viết câu thơ theo

lời đọc của giáo viên :

Học sinh 1 : Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông xuất, mía đường tỉnh Thanh

Học sinh 2 : Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hàn Đông

 Nhận xét cách viết hoa tên riêng – cho điểm

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét

3/ Giới thiệu bài :

- Các em đã biết cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam,

tiết học hôm nay giúp các em nắm được quy tắc viết tên

người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc

Lắng nghe

2 Dạy bài mới:

1/ Tìm hiểu ví dụ :

Bài 1 : - Đọc mẫu các tên riêng nước ngoài

Mô-rít-xơ Mát-téc-lích Hi-ma-lay-a

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng

- Yêu cầu 3 học sinh đọc lại

- Lắng nghe

- Đọc đồng thanh

- 3 học sinh đọc Bài 2 : Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm đôi

- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận

Gợi ý :

+ Tên người :

- LépTôn – xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn/xtôi

- Mô-rít-xơ téc-lích gồm 2 bộ phận: Mô/rít/xơ và

Mát-téc-lích

- Tô-mát Ê-đi-xơn gồm 2 bộ phận : Tô/mát và Ê/đi/xơn

+ Tên địa lí

- Hi-ma-lay-a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng : Hi/ma/lay/a

- Đa-nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng Đa/nuýp

- LốtĂng-giơ-lét có 2 bộ phận là Lốt và Aêng/giơ/lét

- Niu Di-Lân có 2 bộ phận là Niu và Di/lân

- Công –gô có một bộ phận gồm 2 tiếng là Công/gô

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào ? - Viết hoa

- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như

thế nào? - Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có gạch nối

Bài 3 : Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài : - Một học sinh đọc thành tiếng cả lớp

đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Cách viết một số tên người, tên địa lí nước ngoài

đã cho có gì đặc biệt ?

- Viết giống như tên riêng Việt Nam – Tất cả các tiếng đều viết hoa (Thích Ca Mâu Ni, Hi Mã Lạp Sơn )

- Nói thêm với học sinh : Những tên người, tên địa lí

nước ngoài trong bài tập là những tên riêng được

phiên âm theo âm Hán Việt Ví Dụ : Hi Mã Lạp Sơn

là tên phiên âm theo tên Hán Việt còn Hi-ma-lay-a

là tên quốc tế, phiên âm trực tiếp từ Tây Tạng

- HS lắng nghe

Trang 13

2/ Ghi nhớ :

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ :

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ minh hoạ - 3 HS đọc ghi nhớ - HS tự lấy ví dụ minh hoạ

3/ Luyện tập :

Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung lời giải

đúng:

Aùc-boa, Lu-i, Pa-xtơ, Aùc-boa, Quy-dăng-xơ

- Đoạn văn viết về ai ?

Hoạt động nhóm 4 : Nhóm nào xongtrước dán phiếu lên bảng

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-i Paxtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-i Paxtơ là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã chế ra các loại Vắc-xin trị bệnh trong đó có bệnh than, bệnh dại.BÀi 2 : Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài - Hoạt động cá nhân

- 3 học sinh lên bảng Cả lớp làm vở

- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung bài bạn ở

bảng lớp

- Giải thích thêm về tên người, tên địa danh

- be Anh-xtanh; Crít-xti-an đéc-xen ; I-u-ri-Ga-ga-rin

An Xanh pêAn técAn bua; Tô An kiAn ô ; AAn maAn dôn ; Ni-a-ga-ra

A-ma-Bài 3 : Yêu cầu học sinh đọc đề bài Cho học sinh

chơi trò chơi du lịch

- HS khá, giỏi

3 N ố i ti ế p:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ trong bài

- Về nhà học bài

Môn: KHOA HỌC

Tiết:

I- MỤC TIÊU:

1 KT: - Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng,

nơn, sốt,…

- Biết nĩi với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khĩ chịu, khơng bình thường

- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

2 KNS: -Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể

-Tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu khi bị bệnh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo Viên : Hình trang 32, 33 – Sách giáo khoa

Học Sinh : Sách giáo khoa + vở khoa học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát.

2/ Kiểm tra bài cũ :

Bài

BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?

Trang 14

- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi :

+ Hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hóa và nguyên

nhân gây ra các bệnh đó ?

+ Hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa?

+ Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa cho

mình và cho mọi người

Nhận xét câu trả lời và cho điểm

- 3 học sinh thực hiện yêu cầu

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

3/ Giới thiệu bài mới: Những bệnh thông thường thì có dấu

hiệu nào để nhận biết chúng và khi bị bệnh ta cần làm gì ?

Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết điều đó - Lắng nghe

2 Dạy bài mới

1/ Quan sát hình trong Sách giáo khoa và kể chuyện

- Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh

- Cách tiến hành :

- Bước 1 : Làm việc cá nhân

Yêu cầu học sinh quan sát các hình minh hoạ trang 32

-Sách giáo khoa

- Bước 2 : Làm việc theo nhóm 3

Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu

chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện : Hùng lúc

khoẻ, Hùng lúc bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh

- Đặt câu hỏi cho học sinh liên hệ : Kể tên một số

bệnh em đã bị mắc phải

- Khi bị mắc bệnh đó, em cảm thấy thế nào ?

- Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không bình

thường em phân làm gì ? Tại sao ?

Kết luận : Như đoạn đầu mục “Bạn cần biết ”- Sách giáo

khoa trang 33

- Từng học sinh quan sáthình

- Hoạt động nhóm 3

- Suy nghĩ và trả lời

2/ Trò chơi : “Mẹ ơi, con bị ốm”

- Mục tiêu : Học sinh biết nói với cha mẹ hoặc người

lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình

thường

- Cách tiến hành :

- Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

Nêu niệm vụ : Các nhóm đưa ra tình huống để

tập ứng xử khi bản thân bị bệnh

- Bước 2 : Làm việc theo nhóm

Gợi ý các tình huống :

- Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở

trường Nếu là Lan, em sẽ làm gì ?

- Đi học về, Hùng thấy trong người rất mệt và

đau đầu, nuốt nước bọt thấy đau họng, ăn cơm

không thấy ngon Hùng định nói với mẹ mấy

lần, nhưng mẹ mải chăm em không để ý nên

Hùng không nói gì Nếu là Hùng, em sẽ làm gì ?

- Bước 3 : Yêu cầu học sinh trình diễn

- Lắng nghe

- Hoạt động nhóm 7

- Các nhóm thảo luận, đưa ratình huống Đóng vai

- Học sinh từng nhóm trình diễn

- Các học sinh khác theo dõi và đặtmình vào nhân vật trong tình huốngnhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận

Trang 15

để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng

3

Kết luận :

- Như mục sau của mục : Bạn cần biết trang 33

– Sách giáo khoa

- Nhận xét – Tuyên dương các em tích cực tham

gia xây dựng bài

N

ối tiếp :

- Dặn học sinh về nhà học thuộc mục :“Bạn

cần biết”, khi bị bệnh cần báo với người lớn

- Chuẩn bị bài : Ăn uống khi bị bệnh

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo Viên : Thiết kế bài dạy + Sách giáo khoa

Học Sinh : ( Sách giáo khoa + vở )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát.

2/ Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện các yêu cầu:

- Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu

của hai số đó (bằng 2 cách )

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm học sinh

- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

- Cả lớp cùng giải vào vở

3/ Giới thiệu bài : Giờ học toán hôm nay các em sẽ được

luyện tập về giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và - Lắng nghe

Bài VTT: Họa tiết trang trí dân tộc

Bài LUYỆN TẬP

Trang 16

hiệu của hai số đó

2 Dạy bài mới:

1/ Hướng dẫn luyện tập :

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm :

Nhóm 1, 2 làm câu a

Nhóm 3, 4 làm câu b

- Nhận xét và khen nhóm làm đúng

- Chia 4 nhóm

- Làm việc theo yêu cầu của giáo viên

- Đại diện các nhóm trình bày

Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu bài toán, tự tóm tắt và giải

vào vở nháp Cả lớp tóm tắt và giải vào vở1 học sinh đọc đề

nháp

1 học sinh lên giải bảng lớp

GiảiTuổi của chị là :( 36 + 8 ) : 2 = 22 (tuổi)Tuổi của em là :

22 – 8 = 14 (tuổi)

Đáp số : Chị : 22 tuổi

Em : 14 tuổi

Bài 4 : Yêu cầu học sinh đọc đề bài và giải bài toán vào

vở Một học sinh lên bảng giải bài toán

Học sinh tự giải bài toán vào vở Đổi vở và sửa bài

3 Nối tiếp :

Nhắc lại cách giải bài toán tìm hai số

Trang 17

Môn: TẬP ĐỌC

- Bồi dưỡng tình thương yêu, quan tâm đến các bạn nhỏ gặp khó khăn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo Viên : Tranh minh hoạ bài đọc trong Sách giáo khoa

Học Sinh : Sách giáo khoa + vở bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát.

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài Nếu chúng mình có

phép lạ và trả lời câu hỏi :

- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần , sự lặp lại nhiều lần

ấy nói lên điều gì ?

- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ

Những điều ước ấy là gì ?

- Em thích ước mơ nào trong bài thơ ? Vì sao ?

- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêucầu

Bài ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH

Trang 18

3/

Giới thiệu bài :

- Bài đọc : Đôi giày ba ta màu xanh sẽ cho các em biết

chị phụ trách Đội trong truyện bằng tình thương yêu và

sự quan tâm đến ước mơ của một cậu bé sống lang thang

trên đường phố đã nghĩ ra cách gì để mang lại cho cậu

niềm vui, sự tin yêu trong buổi đầu cậu đến lớp

- Lắng nghe

2 Dạy bài mới:

1/ Luyện đọc và tìm hiểu bài :

a.Luyện đọc :

- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp đoạn :

Đoạn 1 : Từ đầu các bạn tôi Đoạn 2 : Đoạn còn lại

- Sửa lỗi phát âm, cách đọc cho học sinh (lượt 1)

- Giúp học sinh hiểu từ chú thích (lượt 2)

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

b Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu 1 HS đọc to đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo và

trả lời câu hỏi :

- Nhân vật “Tôi” là ai ?

- Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta ?

- Đọc nối tiếp (2 lượt)

- Luyện đọc theo cặp

- 1 học sinh đọc to trước lớp

- 1 HS đọc to, cả lớp đọcthầm

- Là một chị phụ trách Độithiếu niên Tiền phong

- Có một đôi giày ba ta màuxanh như đôi giày của anh họchị )

- Mơ ước của chị phụ trách Đội ngày ấy có

đạt được không ?

- Em hãy nêu ý đoạn 1 ?

- “Cổ giày sợi giây trắng nhỏ vắt ngang”

- Suy nghĩ và tìm câu trả lờiđúng

- Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh

- Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 2 và trả lời câu hỏi :

- Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được

được giao nhiệm vụ gì ?

- Lang thang có nghĩa là gì ?

- Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong

ngày đầu tới lớp ?

- Đọc lướt đoạn 2

- Vận động cậu bé Lái, một cậubé lang thang

- Không có nhà ở, người nuôidưỡng, sống tạm bợ trên đườngphố

-Thưởng cho cậu bé Lái đôi giày ba tamàu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp

- Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm đó ?

- Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và

niềm vui của Lái khi nhận đôi giày ?

- Học sinh tự do phát biểu ýkiến

- Dựa vào đoạn 2 để trả lời

- Đoạn 2 nói lên điều gì ? - Niềm vui và sự xúc động của Lái

khi được tặng giày

- Hãy nêu nội dung chính của bài ? - Niềm vui và sự xúc động cảu Lái

khi được chị phụ trách tặng đôi giàymới trong ngày đầu tiên đến lớp

Trang 19

c Luyện đọc diễn cảm

- Gọi học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh tìm cách đọc mỗi đoạn

- Gọi học sinh phát biểu cách đọc từng đoạn

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm và

đọc mẫu

“Hôm nhận giày nhảy tưng tưng”

- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Tổ chức thực hiện đọc diễn cảm

- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc

- Cả lớp theo dõi, tìm cách đọcmỗi đoạn

- Học sinh nêu cách đọc từngđoạn

- Đọc diễn cảm theo cặp

- 5 học sinh thực hiện đọc diễncảm

3 N ố i ti ế p:

- Qua bài văn em thấy chị phụ trách là người như thế nào ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài

Môn: LỊCH SỬ

Tiết: 08

I- MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết :

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã h5c từ bài 1 đến bài 5:

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hồn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- Bồi dưỡng lòng tự hào về tinh thần yêu nước của cha ông ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo Viên : - Bảng và trục thời gian

- Phiếu học tập cho học sinh

Học Sinh : Sách giáo khoa + vở bài học + Giấy A4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát.

Bài ÔN TẬP

Ngày đăng: 30/05/2021, 06:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w