1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA 4 TUAN 9 cktkn kns

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 99,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Veõ ñöôøng thaúng vuoâng goùc vôùi DC taïi D vaø ñöôøng thaúng vuoâng goùc vôùi DC taïi C. 55) Goïi HS neâu yeâu caàu ñeà 2 em leân baûng laøm. GV y/c HS veõ vaø neâu caùch veõ( caâu a[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 17

I- MỤC TIÊU:

1 KT: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để

mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Câu chuyện giúp em hiểu về mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý

2 KNS: -Lắng nghe tích cực

- Giao tiếp

- Thương lượng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85/SGK

- Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ “đốt cây bông”

- Bảng phụ ghi sẵn đoạnvăn cần luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1

2

1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS nối tiếp bài ‘Đôi giày ba ta màu xanh”và

trả lời câu hỏi về nội dung từng đoạn

- 1HS đọc toàn bài, nêu nội dung chính của bài

- Nhận xét, tuyên dương

3/ Giới thiệu bài: - Treo tranh minh hoạ và gọi 1

HS lên bảng mô tả lại những cảnh vẽ trong bức

tranh

- Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì với mẹ

Bài học hôm nay sẽ cho ta biết điều đó

Dạy học bài mới:

1/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

b, Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1

+ Trao đổi và trả lời câu hỏi:

-Từ “Thưa” có nghĩa là gì?

- Cương xin mẹ đi học nghề gì?

- Cương học nghề thợ rèn để làm gì?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 1 HS lên bảng mô tả : Bức tranh vẽ mộtcậu bé đang nói chuyện với mẹ Sau lưngcậu là hình ảnh một lò rèn Ơû đó có nhữngngười thợ đang miệt mài làm việc

- 3 HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:

Đoạn 1: Từ ngày phải đi học … kiếm sống.Đoạn 2: Mẹ Cương….đốt cây bông

- 1 HS đọc phần chú giải

- 3 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc to đoạn 1, cả lớp theo dõi

+ Nối tiếp nhau trả lời câu hỏi

-“Thưa” có nghĩa là trình bày với người trênvới cung cách lễ phép, ngoan ngoãn

- Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn

- Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ

- “Kiếm sống” có nghĩa là gì? - “Kiếm sống” có nghĩa là tìm cách làm việc để

Bài THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

Trang 2

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.

-Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em

trình bày ước mơ của mình?

- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

- Cương thuyết phục mẹ như thế nào?

- Gọi HS đọc toàn bài

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

4/SGK

- Gọi HS trả lời và bổ sung

- Nêu nội dung chính của bài?

- Ghi nội dung chính lên bảng

c,Luyện đọc:

- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi

để tìm ra cách đọc hay phù hợp với từng

nhân vật

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

đoạn văn: “Cương thấy … đốt cây bông”

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét cách đọc

tự nuôi mình

-2 HS đọc đoạn 2

- Bà ngạc nhiên và phản đối

- Mẹ Cương cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương cũng sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình

- Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha : Nghề nào cũng đáng trân trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

-1 HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và trả lời câuhỏi 4/SGK

- Cách xưng hô : Đúng thứ bậc trên, dưới trong gia đình Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng

- Mẹ Cương xưng hô với con rất dịu dàng, âu yếm

- Qua cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ con rấtthắm thiết, thân ái

- Cử chỉ trong lúc chuyện tro : Thân mật, tình cảm

- Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thươngmẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹmẹ nêu lí do phản đối

- HS trả lời

- 2 HS nhắc lại nội dung của bài

- 3 HS đọc phân vai HS nêu cách đọc hay

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3-5 HS tham gia thi đọc diễn cảm

3 Nối tiếp :

- Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức trò chuyện thân mật, tình cảm với mọi người trongmọi tìmh huống

- Chuẩn bị bài : Điều ước của vua Mi-đát

Môn: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

Tiết: 09 Bài THỢ RÈN

Trang 3

I- MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dịng thơ 7 chữ

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOAït động dạy học chủ yếu:

1

2

1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp

- HS dưới lớp viết vào vở nháp

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở

chính tả

3/ Giới thiệu bài.

Dạy học bài mới:

1/ Hướng dẫn viết chính tả:

a, Tìm hiểu bài thơ:

- Gọi HS đọc bài thơ

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn

rất vất vả?

- Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?

- Bài thơ cho em biết điều gì về nghề thợ rèn?

b, Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

c, Viết chính tả

d, Thu, chấm bài, nhận xét

3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

- GV lựa chọn BT a hoặc b để sửa lỗi chính tả

cho HS

Bài 2 a:

Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu, bút dạ cho từng nhóm

- Yêu cầu HS làm trong nhóm Nhóm nào xong

trước lên dán phiếu Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ, cáigiẻ, điện thoại, yên ổn, bay liệng, chim yến, biêng biếc,…

- 2 HS đọc bài thơ

- 1 HS đọc phần chú giải

- Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi,suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừngực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai

- Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không bao giờ tắt

- Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn rất vất vảnhưng có nhiều niềm vui trong lao động

- Các từ : Trăm nghề, quai một trận, bóngnhẫy, diễn kịch, nghịch,…

- 1 HS đọc yêu cầu

- Nhận đồ dùng học tập, hoạt động nhóm

Trang 4

- Gọi HS đọc bài thơ

- Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào?

- Bài thơ “Thu ẩm” nằm trong chùm thơ thu của

nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông được mệnh danh

là nhà thơ của làng quê Việt Nam

b, Tiến hành tương tự phần a

Lời giải :Uống nước nhớ nguồn

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa

Người thanh nói tiếng cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu

Nối tiếp :

- Nhận xét chữ viết của HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của

Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao

- Ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra

Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạtLàn ao lóng lánh bóng trăng loe

- 2 HS đọc thành tiếng

- Đây là cảnh vật nông thôn vào nhữngđêm trăng

- Sửa bài

- Lắng nghe

Môn: TOÁN

Tiết: 41

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

Bài: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

Trang 5

- Cĩ biểu tượng về hai đường thẳng vuơng gĩc.

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuơng gĩc với nhau bằng ê ke

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo Viên : Êke, thước thẳng

Học Sinh : Êke, thước thẳng có vạch cm, Sách giáo khoa, vở toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 học sinh lên bảng điền vào chỗ chấm:

Hình bên có góc vuông A B

Đó là các góc

a Hình bên có góc nhọn

Đó là các góc

b Hình bên có góc tù

Đó là các góc

D C

Nhận xét, cho điểm từng học sinh

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Cả lớp làm vở nháp Nhận xét bài bảng lớp

3/ Giới thiệu bài:

Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ làm quen với

hai đường thẳng vuông góc Lắng nghe

2 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc

Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD

A B

D C M

N

Yêu cầu HS đọc tên hình và cho biết đó là hình gì ?

Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD là góc

gì ?

Kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM, kéo dài

cạnh BC thành đường thẳng BN Khi đó ta được hai

đường thẳng DM và BN vuông góc với nhau tại C

(vừa nói vừa thực hiện thao tác )

Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc NCM, góc

BCM là góc gì ?

Hoạt động cá nhân Hình ABCD là hình chữ nhật Các góc A, B, C, D là góc vuông Lắng nghe và theo dõi

- Quan sát, suy nghĩ và trả lời nốitiếp

Các góc này có chung điểm nào ?

Yêu cầu học sinh quan sát các đồ vật xung quanh

mình để tìm 2 đường thẳng vuông góc trong thực tế

- Tiếp nối nhau phát biểu C

Trang 6

cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh vẽ hai đường thẳng vuông góc

(vừa nêu cách vẽ vừa thao tác )

Vẽ đường thẳng AB

Đặc một cạnh êke trùng với đường thẳng AB, vẽ

đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của êke Ta được

hai đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau

- Yêu cầu cả lớp vẽ hai đường thẳng vuông góc (tên

của hai đường thẳng vuông góc do học sinh tự đặt)

- Quan sát C

A O B

Hoạt động cá nhân Tự vẽ hai đường thẳng vuông góc 2/ Luyện tập

Bài 1 :

Vẽ lên bảng hai hình a, b như bài tập trong SGK

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu học sinh kiểm tra

- Yêu cầu học sinh nêu ý kiến : Vì sao hai đường

thẳng HI và KI vuông góc với nhau ?

-1 HS trả lời – Cả lớp theo dõi

- 1 HS lên bảng dùng êke để kiểm tra, các HS kiểm tra trong SGK

- Tiếp nối nhau nêu ý kiến

Bài 2 : Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Vẽ lên bảng hiình chữ nhật ABCD, sau đó yêu cầu

học sinh suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh vuông góc

với nhau có trong hình chữ nhật ABCD

1 học sinh đọc to rõ Hoạt động nhóm bàn (thảo luậnviết ra bảng nhóm )

Bài 3 : Yêu cầu học sinh đọc đề bài ; yêu cầu học sinh

tự làm bài

 Nhận xét, cho điểm

Làm bài vào vở toán Nối tiếp nhau trình bày Các học sinh khác nhận xét, bổsung

Những học sinh ngồi cạnh nhauđổi chéo vở kiểm tra

3 Nối tiếp:

Nêu cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc

Dặn về nhàtự vẽ hai đường thẳng vuông góc và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 09

I- MỤC TIÊU: HS có khả năng :

1 KT: - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

Bài TIẾT KIỆM THỜI GIỜ

Trang 7

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí

2 KNS: -Xác định giá trị của thời gian là vô giá

-Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả

-Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày

-Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : SGK, các truyện về tấm gương tiết kiệm thời giờ

2 Học sinh : - SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ

- 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK/ 12

- Em hãy nêu một số việc mà em đã tiết kiệm được như:

tiết kiệm điện , nước , sách vở

- Giáo viên nhận xét

3/ Giới thiệu:

- Tiết học hôm nay ta nói về tiết kiệm thời giờ

- 2 HS lên bảng đọc bài

- 2 em trả lời

HS theo dõi

2 Dạy bài mới:

1/ GV kể chuyện “Một phút”

* Cho HS thảo luận:

- Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào? - Đại diện từng nhóm trả lời

- Chuyện gì xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc thi trượt tuyết? - HS nhận xét

- Sau chuyện đó , Mi-chi-a hiểu ra điều gì? - 2 HS trả lời

GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta phải tiết

kiệm thời giờ

- HS nhắc lại

2/ Thảo luận nhóm (bài tập 2)

* GV chia nhóm và giao nhiệm vụ mỗi nhóm thảo luận

về một tình huống

Các nhóm thảo luận

A/ HS đến phòng thi bị muộn Đại diện các nhóm trình bày ý kiến B/ Hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất cánh

C/ Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm Lớp nhận xét , bổ sung ý kiến

3/ Bày tỏ thái độ ( Bài tập 3 SGK):

- Thảo luận nhóm

- GV nhận xét chung

- GV kết luận những việc nên và không nên làm

- Đọc ghi nhớ

- HS đưa các tấm bìa màu xanhhoặc đỏ để nêu ý kiến của mình

- Vài HS nêu ý kiến

- Lớp nhận xét bổ sung

- Vài HS đọc ghi nhớ

3 N ối tiếp :

- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân ( Bài tập 4)

- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân( Bài tập 6)

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ (Bài tập 5 )

Trang 8

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2011

Trang 9

- Cĩ biểu tượng về hai đường thẳng song song.

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

- HS rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước thẳng , ê ke – Sách giáo khoa

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1

2

1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ :

Hai đường thẳng vuông góc

- Y/c HS làm lại bài tập 3,4 /50

Nhận xét, ghi điểm

3/ Giới thiệu bài mới:

Dạy bài mới:

1/Giới thiệu hai đường thẳng song song :

- GV vẽ 1 hình chữ nhật (ABCD) lên bảng :Kéo dài về 2

phía hai cạnh đối diện nhau ( chẳng hạn AB và DC)

Tô màu 2 đường kéo dài này và cho HS biết :

HS trả lời Lớp nhận xét

HS theo dõi bài

Hai đường thẳng AB và CD là 2 đường thẳng song song

với nhau

HS nhắc lại

-Tương tự kéo dài 2 cạnh AD và BC về 2 phía ta cũng

có A D và BC là 2 đường thẳng song song với nhau

GV cho HS nhận thấy :

HS nhắc lại

Hai đường thẳng song song với nhau thì không bao giờ

cắt nhau

HS nhắc lại

- H dẫn HS liên hệ :Tìm các đường thẳng song song ở

xung quanh ta Nhóm 2 : HS lần lượt nêu Lớp nhận xét

- GV vẽ hình ảnh hai đường thẳng song song

A B

C D

2/ Thực hành:

GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, chỉ cho HS thấy rõ

hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh song song với nhau

A B

D C

- Quan sát hình

- Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ nhật

ABCD còn có cặp cạnh nào song song với nhau?

- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ, yêu cầu HS

tìm các cặp cạnh song song với nhau

- Cạnh AD và BC

- Cạnh MN song song với QP, cạnh

MQ song song với NP

Trang 10

- GV nhận xét - Lớp nhận xét

-Bài 2 : GV vẽ hình lên bảng HS quan sát , nhận xét

GV nhận xét

HS lên chỉ Lớp nhận xét

3 Nối tiếp:

- Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song

- Về nhà xem lại bài

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 11

ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đĩ (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loạiước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a, c).

- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Môt số tờ phiếu kẻ bảng để các nhóm thi làm BT2

SGK, từ điển

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ :

Dấu ngoặc kép dùng để làm gì?

2 HS viết lên bảng 2 ví dụ về sử dụng dấu ngoặc kép

trong hai trường hợp (tìm trong phần luyện tập tr.83)

- Nhận xét, ghi điểm

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

3/ Giới thiệu: Các bài học trong hai tuần qua đã giúp cácem biết thêm 1 số từ ngữ thuộc chủ

điểm Trên đôi cánh ước mơ.Tiết LTVC hôm nay giúp các em mở rộng vốn từ ngữ , thành ngữthuộc chủ đề này

2 Dạy bài mới:

1/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

-Bài tập 1: HS đọc y/c của bài

GV phát giấy cho 3-4 HS

GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng :

- Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình

mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai

- Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt trong

tương lai

-Bài tập 2: HS đọc y/c của bài:

Tìm thêm những từ cùng nghĩa với ước mơ

GV nhận xét , bổ sung :

+ Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước muốn, ước ao,

ước mong , ước vọng

+ Bắt đầu bằng tiếng mơ:mơ ước , mơ tưởng , mơ

mộng

- Bài tập 3: HS đọc y/c của bài:

- HS đọcLớp đọc thầm bài Trung thu độc lập,tìm từ đồng nghĩa với ước mơ

- HS phát biểu ý kiến

1 HS đọcHoạt động nhóm Các nhóm trao đổi, thảo luận bài a, bcủa bài tập 2

Các nhóm nêu ý kiến

HS làm vào vở

HS đọc, lớp theo dõiCác nhóm làm vào phiếu Đại diện nhóm dán lên bảng lớp vàtrình bày kết quả

- GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng :

-Đánh giá cao:ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước

mơ lớn , ước mơ chính đáng

- Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ

- Đánh giá thấp :ước mơ viễn vông , ước mơ kì quặc ,

ước mơ dại dột

- Lớp nhận xét

Từng cặp HS trao đổi

Trang 12

- Bài tập 4: HS đọc y/c của bài:

GV nhận xét

Nối tiếp :

- GV nhận xét tiết học

- Y/c nhớ các từ đồng nghĩa với Ước mơ, HTL các

thành ngữ ở BT4

HS phát biểu ý kiến Lớp nhận xét

Từng nhóm ( 2 HS ) trao đổi

HS trình bày cách hiểu thành ngữ

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 17

I- MỤC TIÊU:

1 KT: - Nêu được một số việc nên và khơng nên làm để phịng tránh tai nạn đuối nước:

+ Khơng chơi đùa gần hồ, ao, sơng, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải cĩ nắp đậy.+ Chấp hành các qui định về an tồn khi tham gia giao thơng đường thuỷ

+ Tập bơi khi cĩ người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các qui tắc an tồn phịng tránh đuối nước

Bài PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

Trang 13

2 KNS: - Phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước

- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh họa 36, 37 (SGK)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1

2

1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

- Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người

bệnh ăn uống như thế nào?

- Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc

như thế nào?

- Nhận xét, đánh giá

3/ Giới thiệu bài

Dạy bài mới

1/ Những việc nên làm và không nên làm để

đề phòng tai nạn sông nước.

- Cho HS thảo luận theo cặp

- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình 1,

2, 3 Theo em việc nào nên làm, việc nào

không nên làm? Vì sao?

- Theo em chúng ta phải làm gì để phòng

tránh tai nạn sông nước ?

- Nhận xét ý kiến

- Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, ý 2 mục “Bạn

cần biết”

2/ Những điều cần biết khi đi bơi và tập bơi.

- Cho HS thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5

trang 37/SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi:

- Hình minh hoạ cho em biết điều gì?

- 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

Hình 3: Các bạn đang nghịch nước khi ngồitrên thuyền Việc này không nên làm vì rấtdễ bị ngã, rơi xuống nước

- Cần vâng lời người lớn khi tham gia giaothông trên sông nước Trẻ em không nênchơi đùa gần ao hồ Giếng phải xây cao vàcó nắp đậy

- Lắng nghe, nhận xét

- 2 HS nối tiếp nhau đọc trước lớp

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

- Trước và sau khi bơi cần chú ý điều gì?

- Nhận xét các ý kiến

Hình 4: Các bạn đang bơi ở bề bơi đôngngười

Hình 5: Các bạn đang bơi ở biển

- …ở bể bơi có phương tiện cứu hộ

- Trước khi bơi cần vận động, tập các bàitập để không bị cảm lạnh, chuột rút

- Tắm bằng nước ngọt sau khi bơi ở biển

- Lau hết nước ở mang tai, mũi

- Giữ vệ sinh khu vực bơi

Trang 14

- Kết luận

3/ Bày tỏ thái độ - ý kiến:

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm

- Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm

gì?

- Nhận xét, đánh giá

Nối tiếp :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc mục : Bạn cần biết

- Chuẩn bị bài sau

Nhận xét, bổ sung

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảoluận

- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuơng gĩc với một đường thẳng cho trước

- Vẽ được đường cao của một hình tam giác

- HS rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác

Bài: VTM: Vẽ đơn giản hoa lá

Bài VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

Trang 15

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Thước thẳng , ê ke – Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1

2

1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bản làm bài tập luyện tập thêm của

tiết 42, đồng thời kiểm tra vở của một số em khác

- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá

3/ Giới thiệu bài.

Dạy học bài mới:

1/ Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và

vuông góc với một đường thẳng cho trước.

- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới thiệu,

vừa thao tác vừa nêu cách vẽ cho HS cả lớp quan sát

Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng

AB

- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB sao cho

cạnh góc vuông thứ hai của ê ke gặp điểm E.Vạch 1

đường thẳng theo cạnh đó thì được đường thẳng CD đi

qua E và vuông góc với đường thẳng AB

- Điểm E nằm trên đường thẳng AB

- Cho HS thực hành

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì

- Lấy điểm E trên đường thẳng AB (Hoặc nằm ngoài

đường thẳng AB)

- Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và

vuông góc với AB GV nhận xét, giúp các em chưa

vẽ được hình

2/

Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác

- GV vẽ lên bảng tam giác ABC như SGK

- Yêu cầu HS đọc tên tam giác

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông

góc với cạnh BC của hình tam giác ABC Qua đỉnh A

của hình tam giác ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc

với cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi đoạn

thẳng AH là đường cao của hình tam giác ABC

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi, nhận xét

B C

- Tam giác ABC

- Đường cao của hình tam giác chính là đoạn thẳng

đi qua 1 đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện của

đỉnh đó

- Yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh C

của hình tam giác ABC

- Một hình tam giác có mấy đường cao?

3/

Hướng dẫn thực hành :

Bài 1: Yêu cầu1 HS đọc đề bài Sau đó 3 HS vẽ

hình tam giác

- 1HS lên bảng vẽ Cả lớp vẽ vào giấynháp

- Một hình tam giác có 3 đường cao

- 1 HS đọc đề bài

- 3HS lên bảng vẽ, mỗi HS vẽ theo

Trang 16

-Yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của bạn, sau đó yêu

cầu 3 HS vừa lên bảng nêu cách thực hiện vẽ

đường thẳng AB của mình

- GV nhận xét

Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Đường cao AH của hình tam giác ABC là đường

thẳng đi qua đỉnh nào của của hình tam giác ABC,

vuông góc với cạnh nào của hình tam giác ABC?

- Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình

- Yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của bạn, sau đó HS

vừa vẽ bảng, nêu rõ cách vẽ đường cao AH của

mình

- GV nhận xét, đánh giá

Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm,

chuẩn bị bài sau

một trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở

- HS nhận xét bài vẽ của bạn

- Nêu cách thực hiện vẽ đường thẳngAB

- Vẽ đường cao AH của hình tam giácABC trong các trường hợp khác nhau

- Đường cao AH của hình tam giácABC là đường thẳng đi qua đỉnh A củacủa hình tam giác ABC, vuông góc vớicạnh BC của hình tam giác ABC tạiđiểm H

- 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽđường cao AH trong1 trường hợp

- HS cả lớp dùng bút chì vẽ vào SGK

- Nhận xét bài vẽ của bạn

- HS vừa vẽ bảng, nêu rõ cách vẽđường cao AH của mình

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bài ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

Trang 17

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK/ 90

- Bảng phụ viết phần đọc diễn cảm

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1

2

1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài”Thưa chuyện với

mẹ”, kết hợp trả lời các câu hỏi trong SGK

3/ Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

- Mâm thức ăn trước mặt ông vua Hi Lạp loé lên

ánh sáng rực rỡ của vàng Vẻ mặt nhà vua hốt

hoảng Vì sao nhà vua lại khiếp sợ như vậy? Các

em hãy đọc truyện để biết rõ điều đó

Dạy bài mới :

1/ Luyện đọc và tìm hiểu nội dung:

a,

Luyện đọc :

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b , Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì?

- Vua Mi-đát xin thần điều gì?

- Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như vậy?

- Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như

thế nào?

- 2HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- Quan sát tranh

- 1 HS đọc phần chú giải

- 2 HS đọc toàn bài

- 2 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

- Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát 1điềuước

- Vua Mi-đát xin thần làm cho mọi vậtông chạm vào đều biến thành vàng

- Vì ông ta là người tham lam

- Vua bẻ thử 1 cành sồi, ngắt thử 1 quả

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Khủng khiếp nghĩa là thế nào?

- Tại sao vua Mi-đát phải xin thần Đi-ô-ni-dốt

lấy lại điều ước?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Vua Mi- đát có được điều gì khi nhúng mình

táo chúng đều biến thành vàng Nhà vuatưởng như mình là người sung sướng nhấttrên đời

- 1HS đọc đoạn 2

- Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ

- Vì nhà vua nhận ra điều khủng khiếpcủa điều ước: Vua không thể ăn, uốngbất cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ông chạmvào đều biến thành vàng Mà con ngườikhông thể ăn vàng được

- 1 HS đọc đoạn 3

- Ông đã mất đi phép màu và rửa được

Trang 18

vào dòng nước trên sông Pác –tôn?

- Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nêu nội dung chính của bài

c,

Luyện đọc diễn cảm :

- Cho lớp đọc diễn cảm đoạn văn: “ Mi-đát

bụng đói cồn cào….bằng ước muốn tham lam”

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm

- Cho HS thi đọc phân vai

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất

Nối tiếp :

- Gọi HS đọc toàn bài theo vai

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe, soạn bài ôn tập tuần 10

lòng tham

- Vua Mi-đát hiểu được rằng hạnh phúckhông thể XD bằng ước muốn tham lam

- HS nêu nội dung chính của bài

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm

- HS thi đọc phân vai

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất

- Không nên tham lam

- Nhận xét

Môn: LỊCH SỬ

Tiết: 09

I- MỤC TIÊU:

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+ Sau khi Ngơ Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đơi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và cĩ chí lớn, ơng cĩ cơng dẹp loạn 12 sứ quân

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Giáo viên : - Hình SGK ( phóng to) ,

+ Học sinh : - Sách giáo khoa, phiếu bài tập.

Bài: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

Ngày đăng: 30/05/2021, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w