Ổn định tổ chức sao Lớp trưởng hướng dẫn : Lớp tập họp 3 hàng dọc - Lớp điểm số từ 1 đến hết - Lớp trưởng báo cáo với GVCN để cho phép tiến hành sinh hoạt - Bắt hát tập thể Nhi đồng ca [r]
Trang 1TUẦN 24 LỊCH BÁO GIẢNG
Từ ngày : 25 /2/2013
Đến ngày:1 /3/2013
Cách ngôn : CÔNG CHA NHƯ NÚI THÁI SƠN
NGHĨA MẸ NHƯ NƯỚC TRONG NGUỒN CHẢY RA Thứ ngày Môn Tên bài dạy
Hai
25/2
HĐTT Tập đọc(T1) Tập đọc (T2) Toán
Sinh hoạt sao Quả tim khỉ Quả tim khỉ Luyện tập
Ba
26/2
LTừ& câu Toán
TN về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy Bảng chia 4
Tư
27/2
Tập đọc Toán Chính tả
L Đọc-Viết
Voi nhà Một phần tư Quả tim khỉ Luyện TN về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy
Năm
28/2
Toán Tập làm văn
L Tiếng Việt Tập viết
Luyện tập Viết nội quy Nghe, trả lời câu hỏi
Nghe, trả lời câu hỏi Chữ hoa u, ư
Chiều thứ
năm
Kể chuyện Chính tả
Quả tim khỉ Voi nhà
Sáu
1/3
Toán L.Toán HĐTT
Bảng chia 5 Luyện tập Sinh hoạt lớp
Trang 2TUẦN24 Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2013 Hoạt động tập thể: SINH HOẠT SAO
I/Mục tiêu :
- Sinh hoạt sao, lớp nhi đồng theo chủ điểm "Cử chỉ đẹp lời nói hay"
II/Nội dung sinh hoạt
Bước 1 Ổn định tổ chức sao
Lớp trưởng hướng dẫn : Lớp tập họp 3 hàng dọc
- Lớp điểm số từ 1 đến hết
- Lớp trưởng báo cáo với GVCN để cho phép tiến hành sinh hoạt
- Bắt hát tập thể Nhi đồng ca ( Nhanh bước nhanh nhi đồng)
- Lớp trưởng đọc khẩu hiệu đội : Vâng lời Bác Hồ dạy "Sẵn sàng" Lớp đồng thanh Sẵn sàng
- Lớp trưởng cho lớp tiến hành sinh hoạt sao
- Sao trưởng mỗi sao: Hướng dẫn sao mình tập họp 1 vòng tròn vừa đi vừa hát bài Sao vui của em
Bước 2: Điểm danh, kiểm tra vệ sinh
- ST: Điểm danh theo tên
- Kiểm tra vệ sinh cá nhân- nhận xét tuyên dương
Bước 3: Kiểm tra một số nội dung đã sinh hoạt ở tuần trước
- Kể việc làm tốt trong tuần qua ( về học tập, kỷ luật, trật tự, lễ phép, vệ sinh )
- Nhận xét khen ngợi những việc tốt và nhắc nhở những em có hành vi chưa tốt
Bước 4: Triển khai nội dung sinh hoạt theo chủ điểm mới
- Sinh hoạt theo chủ đề: "Cử chỉ đẹp lời nói hay"
+ Nêu ý nghĩa của chủ đề : Có hành vi cử chỉ đẹp, biết nói lời hay ý đẹp
- Ngày lễ 9/1 , 3/2 là ngày học sinh sinh viên Việt Nam và chủ đề năm học
- Ôn các bài múa, hát, trò chơi đã học
- Hướng dẫn hát múa và trò chơi dân gian
Bước 5: Củng cố dăn dò:
- Sao trưởng nhở các em cố gắng phấn đấu, học tập, rèn luyện
- Nhận xét buổi sinh hoat: tinh thần, thái độ các bạn tham gia sinh hoạt ra sao Biểu dương các bạn tham gia tốt
- Ôn nội dung đã sinh hoạt, tuần đến sinh hoạt theo chủ điểm "Yêu sao yêu đội"
* GV nhận xét buổi sinh hoạt
Tập đọc: QUẢ TIM KHỈ
Trang 3I/Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn khéo thoát nạn.Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời được câu hỏi 2, 3, 5)
- GD KNS : Ra quyết định - Ứng phó với căng thẳng - Tư duy sáng tạo
II/ Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK.
III/
Các hoạt động dạy học ( Tiết 1)
A.Bài cũ: GV cho HS đọc & TLCH bài
“Nội quy Đảo Khỉ”
B.Bài mới: GV giới thiệu bài
HĐ1 : Luyện đọc
a)Luyện đọc câu- từ khó:
- Hướng dẫn luyện đọc các từ khó đọc
b)Đọc từng đoạn:
- Hướng dẫn HS đọc câu khó
- Gọi HS đọc đoạn - đọc chú giải
+Khi nào ta cần trấn tĩnh?
+Tìm từ đồng nghĩa với “ bội bạc”
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
HĐ2: Tìm hiểu bài ( Tiết 2 )
C1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
C2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
C3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin
Khỉ ?
C4: (HS K-G)Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò,
lủi mất?
C5: Hãy tìm những từ nói lên tính nết
của Khỉ và Cá Sấu
HĐ3.Luyện đọc lại
C.Củng cố - Dặn dò:
Câu chuyện nói với em điều gì?
Nhận xét tiết học Dặn HS luyện đọc,
tập kể lại câu chuyện
HS đọc & TLCH bài “ Nội quy Đảo Khỉ”
- HS đọc nối tiếp từng câu Luyện đọc các từ: leo trèo, quẫy mạnh, nhọn hoắt, sần sùi, lưỡi cưa, trấn tĩnh, lủi mất, …
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Luyện đọc câu khó: - Một con vật…sần sùi/ dài thượt/ …
…cưa sắc,/ trườn…bãi cát.//Nó nhìn…ti hí/ với hai hàng … chảy dài //
-Khi gặp việc làm mình lo lắng, sợ hãi
- “phản bội, phản trắc, bội ước, …”
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời
Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào cũng …
- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời ngồi lên lưng nó Khi đã xa bờ,
…quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu
- Khỉ sẵn sàng giúp Cá Sấu…ở nhà
- Chuyện quan trọng…của mình cho Cá Sấu
- Cá Sấu … vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối
- Khỉ tốt bụng thật thà, thông minh; Cá Sấu lừa đảo, gian giảo, xảo quyệt …
-2,3 nhóm thi đua đọc ( Theo vai, nhân vật) -Chân thật trong tình bạn, không dối
Toán: LUYỆN TẬP
Trang 4I/ Mục tiêu:
- Biết cách tìm thừa số X trong các bài tập dạng : X x a = b ; a x X = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
II/ Đồ dùng dạy học : Viết sẵn các bài tập ở bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy và học:
A Bài cũ: GV cho HS làm bài tập 1, 2 trang
116
B Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tìm x:
- Lần lượt gọi 3HS lên bảng làm bài, các HS
còn lại làm trên bảng con
- Gọi vài HS nhắc lại cách tìm thừa số
Bài 2 Tìm y (HS khá giỏi)
- Cho HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng
- 1 HS nêu rõ cách tìm thừa số và cách tìm
số hạng
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:
Bài 4:
Tóm tắt:
3 túi : 12 kg gạo
1 túi : … kg gạo?
GV nhận xét
Bài 5 ( HS khá giỏi)
- Khá giỏi giải vào vở
C.Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại cách tìm thừa số, số hạng chưa
biết
- Dặn HS về nhà làm các BT còn lại, ôn
bảng nhân 4
2HS làm bài tập 1, 2 trang 116
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài trên bảng con, 3HS lên bảng
- Muốn tìm một thừa số , lấy tích chia cho thừa số kia
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Làm vào vở
+Tìm số hạng: Lấy tổng trừ đi số hạng kia +Tìm thừa số : Lấy tích chia cho thừa số kia
- HS nêu yêu cầu bài 3
1 em bảng - lớp làm vở
HS đọc đề, nêu tóm tắt; 1em làm bảng- lớp giải ở vở
Bài giải
Số ki - lô - gam gạo đựng trong 1 túi là:
12 : 3 = 4( kg ) Đáp số: 4 kg Tóm tắt:
3 bông : 1 lọ
15 bông : … lọ ?
Bài giải;
Số lọ hoa là:
15 : 3 = 5 (lọ) Đáp số : 15 lọ
Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2013
Trang 5Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I/Mục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1, BT2)
- Biết đặt dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- Bút dạ, 2 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Bài cũ :
GV cho HS làm bài tập 1, 3
B Bài mới:
GV giới thiệu bài
HĐ1 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
GV tổ chức trò chơi chia lớp thành 6
nhóm, mỗi nhóm mang tên một con vật
GV gọi tên con vật nào nhóm đó đứng
lên đồng thanh nói từ chỉ đúng đặc điểm
con vật đó
GV nhận xét
Bài 2:
GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
a) Dữ như hổ c) Khoẻ như voi
b) Nhát như thỏ d) Nhanh như sóc
Gv cho HS đọc các cụm từ so sánh
Bài 3: Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào
ô trống?
C.Củng cố- dặn dò:
-GV cho HS nhắc các kiến thức đã học
-Nhắc HS đọc thuộc các thành ngữ đã
học, tìm thêm các thành ngữ khác
2HS làm bài tập 1, 3/45
HS đọc yêu cầu bài tập
HS tham gia trò chơi + Cáo tinh ranh + Sóc nhanh nhẹn + Nai hiền lành + Gấu trắng tò mò + Thỏ nhút nhát + Hổ dữ tợn
-HS đọc yêu cầu bài tập 2
HS làm vở bài tập; 2HS lên bảng làm bài
- CN + ĐT
HS đọc yêu cầu bài tập 3
HS làm vbt - HS đọc lại bài làm
Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang Ngòai đường, người và xe đi lại như mắc cửi Trong vườn thú, trẻ em chạy nhảy tung tăng
Toán : BẢNG CHIA 4
Trang 6I/ Mục tiêu:
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép chia, thuộc bảng chia 4
II/ Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn
III/ Các hoạt động dạy và học:
A Bài cũ: Bài tập 3, 4 / 117
B.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu phép chia 4
a) Ôn tập phép nhân 4
-GV sử dụng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 3 chấm tròn ( như SGK )
b) Giới thiệu phép chia 4
- Dựa trên 12 chấm tròn để viết được
phép chia
c) Nhận xét
HĐ2: Lập bảng chia cho 4
-GV cho HS lập bảng chia cho 4
-Từ kết quả của phép nhân tìm được
phép chia tương ứng :
VD: 4 x 1 = 4 có 4 : 4 = 1
4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2
- Tổ chức cho HS đọc và đọc thuộc
lòng bảng chia 4
HĐ3: Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm:
8 : 4 = 12 : 4 = 24 : 4 =……
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Làm thế nào để tìm số HS mỗi hàng
có ?
Bài 3 (HS khá giỏi)
Tóm tắt:
4 học sinh : 1 hàng
32 học sinh : … hàng ?
C.Củng cố dặn dò:
-Yêu cầu HS đọc bảng chia 4
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà
học thuộc bảng chia 4
- 2HS lên bảng làm bài
2HS làm bài tập 3, 4 trang 117
-HS quan sát nhận xét và nêu , viết phép nhân : 4
x 3 = 12; có 12 chấm tròn
HS quan sát, trả lời rồi viết:
12 : 4 = 3 có 3 tấm bìa
- Từ bảng nhân 4 x 3=12 ta sẽ có phép chia 4 là:
12 : 4 = 3
HS lập bảng chia cho 4
4 x 1 = 4 có 4 : 4 = 1
4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2
4 x 3 = 12 có 12 : 4 = 3
… …
- HS đọc và đọc thuộc lòng bảng chia 4
- HS đọc yêu cầu bài tập
Tự nhẩm rồi nối tiếp nhau nêu kết quả
- Đọc đề toán
- 32 HS xếp thành các hàng mỗi hàng có 4 HS
- Xếp được mấy hàng ?
- Thực hiện phép chia
Bài giải:
Số hàng xếp được là :
32 : 4 = 8 (hàng) Đáp số : 8 hàng
Thứ tư ngày 27 tháng 2 năm 2013
Trang 7Tập đọc: VOI NHÀ
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con người (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GD KNS : Ra quyết định - Ứng phó với căng thẳng
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III/ Các hoạt động dạy và học:
A.Bài cũ:
Cho HS đọc và TLCH : “ Quả tim Khỉ”
B Bài mới:
Giới thiệu bài
HĐ1: Luyện đọc
a) Đọc từng câu - từ khó
b) Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1: Từ đầu ….qua đêm Đ2: Gần
sáng…bắn thôi Đ3: Phần còn lại
c) Đọc đoạn + giải thích từ
d) Đọc từng đoạn trong nhóm
đ) Thi đọc giữa các nhóm
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
C1: Vì sao những người trên xe phải
ngủ đêm trong rừng?
C2: Mọi người lo lắng như thế nào khi
thấy con voi đến gần xe ?
C3: Con voi đã giúp họ thế nào?
- Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp voi
nhà ?
HĐ3: Luyện đọc lại:
C.Củng cố -Dặn dò:
GV cho HS xem 1 số tranh voi đang
làm việc giúp người
-Voi là thú dữ nếu được người nuôi
dạy sẽ trở thành bạn thân của người
HS đọc và TLCH : “ Quả tim Khỉ”
- HS nối tiếp đọc từng câu Luyện đọc các từ khó: vũng lầy, lùm cây, lừng lững, nhúc nhích, quặp chặt, hươ vòi, …
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Luyện đọc: + Nhưng kìa/ … đầu xe/ …vũng lầy.//
+ Lôi xong/ … lùm cây/ … Bản Tun //
- HS đọc đoạn - đọc chú giải ở SGK
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện thi đọc (đoạn, cả bài)
- Vì xe bị sa xuống lầy không đi được
- Mọi người sợ con voi đập tan xe Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn voi, Cần ngăn lại
- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy
-Vì voi nhà không dữ tợn, phá phách như voi rừng mà hiền lành, biết giúp người
HS thi đọc truyện
Trang 8Toán : MỘT PHẦN TƯ
I/Mục tiêu:
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “Một phần tư” biết đọc, viết 1 / 4
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
II/ Đồ dùng dạy học : Các mảnh bìa ( hoặc giấy) hình vuông , hình tròn.
III/ Các hoạt động dạy và học:
A.Bài cũ: GV gọi HS đọc bảng chia 4
B.Bài mới:
HĐ1 Một phần tư 1
4
Chia hình vuông thành bốn phần bằng
nhau
Lấy một phần, được một phần tư hình
vuông
Một phần tư viết là 1
4
Hướng dẫn HS viết 1 ;đọc: “ Một phần
tư ” 4
-Kết luận: Chia hình vuông thành 4
phần bằng nhau lấy đi một phần ( tô
màu) được 1/4 hình vuông
HĐ2:Thực hành:
Bài1: Đã tô màu 1 hình nào?
4
Bài 2: (HS khá giỏi) Hình nào có 1 số ô
vuông đã được tô màu? 4
Hình A, Hình B, Hình D
Ở hình C có một phần mấy số ô vuông
được tô màu ?
Bài 3: (HS khá giỏi) Hình nào đã
khoanh vào 1 số con thỏ?
4
C.Củng cố, dặn dò
Tìm ví dụ về 1/4 GV nhận xét
chung giờ học
-2HS đọc bảng chia 4
HS quan sát và nhận xét Hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau trong đó có một phần được tô màu Như thế là đã tô màu một phần bốn hình vuông ( Một phần bốn còn gọi là một phần tư )
HS viết B/C
HS nhắc lại
Chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau lấy
đi một phần (tô màu) được 1/4 hình vuông
HS nêu yêu cầu bài 1
HS quan sát trả lời
Đã tô màu 1 hình A, hình B, hình C 4
- HS nêu yêu cầu bài tập 2
HS quan sát trả lời +Hình A, Hình B, Hình D Hình C được tô màu 1 số ô vuông 2
- HS nêu yêu cầu bài tập Hình A có 1 số con thỏ được khoanh vào 4
Vì hình a có 8 con thỏ chia làm 4 nhóm Vậy
1 nhóm sẽ có 2 con thỏ được khoanh
Chính tả: QUẢ TIM KHỈ
Trang 9I/ Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
- Làm được BT (2) a / b hoặc BT (3) a / b
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh các con vật có tên bắt đầu bằng s.
III/ Các hoạt động dạy và học:
A.Bài cũ:
GV đọc các từ: Tây Nguyên, Ê -đê,
Mơ –nông, mùa xuân, nườm nượp,
váy thêu
B.Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết
- GV đọc bài chính tả
- Những chữ nào trong bài chính tả
phải viết hoa ? vì sao?
- Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu
- Những lời nói ấy đặt sau dấu gì?
- Hướng dẫn viết chữ khó
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- Chấm chữa bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2: Điền vào chỗ trống :
GV nhận xét
Bài 3:
a) Tên nhiều con vật thường bắt đầu
bằng s:
b) Tìm tiếng có vần uc hoặc vần ut,
có nghĩa như sau:
C Củng cố - Dặn dò
Nhận xét tiết học Dặn HS chữa lỗi
CT đã mắc, xem lại bài tập
HS viết trên b/c : Tây Nguyên , Ê -đê , Mơ – nông, mùa xuân, …
- 2HS đọc lại
- Cá Sấu, Khỉ viết hoa vì đây là tên riêng của nhân vật trong truyện
- Bạn , Vì, Tôi, Từ: viết hoa vì đó là những chữ đầu câu
- Lời Khỉ: ( “Bạn là ai ?Vì sao bạn khóc ?”) được đặt sau dấu 2 chấm, gạch đầu dòng
- Lời Cá Sấu: (“ Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả
ai chơi với tôi.”) được đặt sau dấu gạch đầu dòng
- HS viết chữ khó trên bảng con: Khỉ, Cá Sấu, hái, kết bạn, hoa quả, …
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở chữa bằng bút chì
- HS nêu yêu cầu bài tập a) s hay x ? ( say sưa , xay lúa - xông lên, dòng sông )
b) ut hay uc ? ( Chúc mừng, chăm chút - lụt lội, lục lọi )
sói, sẻ , sứa , sư tử, sơn ca, sóc, sò, sáo, sên…
- Co lại rút
- Dùng xẻng lấy đất, đá , cát… xúc
- Chọi bằng sừng hoặc đầu húc
Luyện đọc viết : LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
Trang 10I.Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hó vốn từ liên quan đến muông thú
- Luyện tập đọc và hiểu các câu thành ngữ về chủ đề
- Thực hành tìm thêm các thành ngữ có tên con vật
- Luyện tập dùng dấu chấm, dấu phẩy trong một đoạn văn
II/ Các hoạt động dạy và học:
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2, 3 trang 38, 39 sách Thực hành Tiéng Việt tập 2
Thứ năm ngày 28 tháng 2 năm 2013
Toán: LUYỆN TẬP