4-Củng cố dặn dò: + Khuyến khích HS tìm những câu tục ngữ có vế đối nhau + VD: Gần mực thì đen gần đèn thì sáng ; Nhiều sao thì nắng vắng sao thì mưa vv…+ Dặn dò: HS về nhà tiếp tục luy
Trang 1*TUẦN 24 Ngày soạn : 25/2/2007
Ngày dạy : Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2007
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I-Mục đích yêu cầu:
+Tranh minh hoạ chuyện SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ: Goị 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi.GV nhận xét ghi điểm.
H: Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt ( Tiến )
H: Nêu nội dung chính của bài?(Ka’Hiền)
3 Bài mới :GT bài ,ghi đề bài
Hoạt động dạy Hoạt động học
*HĐ1 : Luyện đọc.
+ GV đọc toàn bài
+ Y/cầu hs đọc từng câu, đọc từng đoạn trước
lớp, Gv kết hợp sửa lỗi phát âm
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hơp giải
nghĩa từ: Minh Mạng, Cao Bá Quát, ngự giá,
+ YC HS đọc nhóm
+ GV nhận xét, tuyên dương HS đọc hay
* HĐ2: Tìm hiểu bài.
+ Y/CHS đọc thầm đoạn 1
H : Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ tây
+ Y/C HS đọc đoạn 2
+HS lắng nghe,1 HS đọc + Nối tiếp nhau đọc từng câu,sửa lỗi phátâm
+ Nối tiếp nhau đọc từng đoạn +HS đơc chú giải
+ Luyện đọc theo nhóm đôi,đại diện cácnhóm đọc trước lớp từng đoạn
+Đọc đoạn 1 và trả lời
+ Hs đọc thầm đoạn 2
Trang 2H: Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
+ Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua Nhưng
xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi
mọi người, không cho ai đến gần
H: Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn
đó?
+ Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ.náo
động: cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm’làm
cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói.Cậu
không chịu, la hét,vùng vẫy khiến vua phải
truyền lệnh dẫn cậu tới
+ Gọi 2HS đọc thành tiếng đoạn 3,4 và trả lời
câu hỏi:
H: Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+Vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên
muốn thử tài câu,cho cậu có cơ hội chuộc tội
H: Vua ra vế đối thế nào ?
+ Nước trong leo lẻo cá đớp ca.ù
+Trời nắng chang chang người trói người
H: Cao Bá Quát đối lại như thế nào ?
+ Gv có thể phân tích cho HS hiểu câu đối
của Cao Bá Quát hay như thế nào
+ Biểu lộ sự nhanh trí lấy ngay cảnh mình
đang bị trói để đối lại
+Biểu lộ sự bất bình(ngầm oán trách vua bắt
trói người trong cảnh trời nắng chang chang,
chẳng khác nào cảnh cá lớn đớp cá bé
H: Qua câu truyện em hiểu điều gì?
*NDC: Chuyện ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ
nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách
khẳng khái tự tin
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại
+ Gv đọc đoạn 3.Sau đó HD Hs đọc đúng
đoạn văn:
+ Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn
+ Gọi 1HS đọc lại cả bài văn
B : KỂ CHUYỆN:
* GV nêu nhiệm vụ:
* HD HS kể chuyện
+ Y/C HS quan sát tranh và sắp xếp lại đúng
thứ tự các đoạn trong chuyện
Thứ tự đúng là:3 –1-2-4
+ Y/C HS dựa vào thứ tự của 4 tranh,tiếp nối
+ Hs đọc thầm đoạn 3,4trả lời câu hỏi
Trang 3nhau kể lại câu chuyện
+ GV hướng dẫn HS nhận xét
+ Cho 2HS kể lại toàn bộ câu chuyện
+ GV khen ngợi những HS kể đúng kể hay
+ 4HS nối tiếp nhau kể lại đoạn củachuyện
+ Cả lớp theo dõi nhận xét
+2 HS xung phong kể lại cả chuyện
4-Củng cố dặn dò:
+ Khuyến khích HS tìm những câu tục ngữ có vế đối nhau
+ VD: Gần mực thì đen gần đèn thì sáng ; Nhiều sao thì nắng vắng sao thì mưa vv…+ Dặn dò: HS về nhà tiếp tục luyện kể lại toàn bộ câu chuyện
ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG ĐÁM TANG(Tiết 2) I-Mục tiêu :
+ Biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ
ý kiến của mình
+Biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống gặp đám tang
+GD Hs biết tôn trọng khi gặp đám tang
II-Chuẩn bị :
Vở bài tập đạo đức lớp 3
III-Các hoạt động dạy –Học :
1- Ổn định : Hát
2-Bài cũ: Gọi 2HS trả lời
H: Vì sao phải tôn trọng đám tang?( Ka Liên)
H: Nêu một số cách ứng xử khi gặp đám tang?(K’ Vinh)
3-Bài mới : GTB, ghi đề bài
HĐ1: Bày tỏ ý kiến
*Mục tiêu: HS biết trình bày những quan niệm
đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết
bảo vệ ý kiến của mình
*Cách tiến hành:
+GV đọc từng ý kiến của bài tập 3/37- HS nghe
và bày tỏ ý kiến của mình bằng giơ thẻ :
-Đồng ý màu đỏ
-Không đồng ý màu xanh
+GV kết luận:
-Nên tán thành với các ý kiến b, c
-Không tán thành với ý kiến a
HĐ2: Xử lí tình huống.
*Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng
trong các tình huống gặp đám tang
*Cách tiến hành
+GV nêu các tình huống trong bài tập 4/38
+ HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành hoạc không tán thành và thảo luận vì sao mình đưa ra ý kiến như vậy
+ HS lắng nghe
+ Các nhóm nhận phiếu làm
Trang 4+ GV phát phiếu cho từng nhóm.
+Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
+Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
theo các tình huống trên
+GV nhận xét , kết luận
- Tình huống 1: Em không nên gọi bạn hoặc
chỉ trỏ, cười đùa Nếu bạn nhìn thấy em , em sẽ
gật đầu chia buồn cùng bạn
-Tình huống 2: em không nên chạy nhảy , cười
đùa , vặn to đài, ti vi, chạy sang xem
-Tình huống 3: em nên hỏi thăm và chia buồn
cùng bạn
- Tình huống 4: em nên khuyên ngăn các bạn
HĐ 3: Trò chơi nên và không nên.
*Mục tiêu : Củng cố bài
*Cách tiến hành:
+GV chia lớp thành 4 nhóm , phát cho mỗi nhóm
1 tờ giấy to và bút
+GV phổ biến luật chơi, cách chơi
+Cacù nhóm thảo luận liệt kê những việc nên và
không nên làm khi gặp đám tang
+Yêu cầu đại diện các nhóm lên dán và đọc kết
quả
+GV và lớp nhận xét chọn nhóm có nhiều ý
đúng, tuyên dương
*Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang ,
không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là
biểu hiện nếp sống văn hóa
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Cả lớp theo dõi nhận xét
- Nhóm trưởng nhận giấy và bút
- HS lắng nghe
- HS tiến hành chơi
- Cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả công việc của mỗi nhóm
4)Củng cố-Dặn dò:
-GV nhắc lại nội dung bài học Nhận xét tuyên dương em học tốt, nhắc nhở em chưathực hiện tốt.Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
TOÁN LUYỆN TẬP I-Mục tiêu:
* Giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số o và giảibài toán có 2 phép tính
* Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II-Các hoạt động dạy-học :
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1 :Củng cố về phép chia
-Bài 1:Cho HS nêu Y/c của bài và tự thực
hiện vào vở
GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu
Hướng dẫn HS nhận xét và sửa chữa
* GV nhấn mạnh:Từ lần chia thứ hai nếu số
bị chia bé hơn số chia thì phải viết 0 ở thương
rồi mới thực hiện tiếp
-Bài 2: HS tự thực hiện rồi GV hướng dẫn HS
sửa chữa
-Sau đó Y/c HS nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết trong một tích
*Hoạt động 2: Củng cố về giải toán
Y/C HS đọc đề bài tập 3 ,thảo luận đề
GV hướng dẫn HS giải theo 2 bước
+Tìm số gạo đã bán( 2024:4=506(kg))
+Tìm số gạo còn lại(2024-506=1518(kg))
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày cả lớp làm vào
vở
-Bài 4:Cho HS nhìn theo mẫu tính nhẩm và
thực hiện điền KQ các phép tính còn lại.Sau
đó cho 2 nhóm thi làm nhanh
HS tự thực hiện và tự nhận xét và sửa chữa
X = 301 X = 307
-HS thảo luận lập kế hoạch giải
-1 HS lên bảng giải lớp làm vào vở
+ HS nêu kết quả, lớp nhận xét, sửa sai
4)Củng cố-Dặn dò:
-GV nhắc lại các dạng toán vừa ôn luyện Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 26 / 2/2007
Ngày dạy : Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2007
TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA R I-Mục đích yêu cầu:
- Củng cố cách viết chữ hoaR thông qua BT ứng dụng:
- Viết tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
- GD ý thức rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch đẹp
II-Đồ dùng dạy học: GV :Mẫu chữ viết hoa R, từ, câu ứng dụng
HS ;Bảng con, vở
III-Các hoạt động dạy –học:
1 ) Ổn định: Hát
2) Bài cũ: GV kiểm tra việc viết bài ở nhà của HS
-2HS lên bảng viết các từ Quang Trung, Quê (Ka’Mai, Chiến)
3-Bài mới GTB ghi đầu bài
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò
* HĐ 1-Hướng dẫn HS viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa
-Y/C HS đọc và tìm các chữ hoa có trongbài(Ph,R)
GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
GV quan sát HS viết và sửa sai cho HS
*_Luyện viết từ ứng dụng
Gọi HS đọc từ ứng dụng:Phan Rang
*GV giới thiệu: Phan Rang Là tên một thị
xã thuộc tỉnh Ninh Thuận
* HD HS viết câu ứng dụng
Y/CHS viết trên bảng con GV quan sát và
sửa sai cho HS
Y/C HS đọc câu ứng dụng
GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng
dụng:Khuyên ngưòi ta chăm chỉ cấy cày,
làm lụng để có ngày được sung sướng đầy
đủ
Y/C HS viết chữ: Rủ ,Bây vào bảng con
-GV nhắc nhở HS về độ cao các chữ trong
câu ứng dụng theo dõi và sửa sai cho HS
* HĐ 2 : Hướng dẫn HS viết bài trong vở
-GV nêu Y/C
+Viết chữ R 1 dòng
+Viết chư õPh H 1 dòng
+Viết tên riêng Phan Rang 1 dòng
+Viết câu ca dao 2 lần
+Chấm và Chữa bài: GV chấm khoảng 10
vở HS nhận xét về chữ viết và cách trình
bày
Tìm các chữ hoa theo dõi GV viết mẫu rồi viết bài trên bảng con cácchữPh,R
_HS đọc từ ứng dụng Lắng nghe GV giới thiệu
Viết từ ứng dụng trên bảng con+ HS đọc câu ứng dụng
-HS viết chữ Rủ Bây vào bảng con
-HS viết bài vào vở
-Thu 10 bài chấm
4-Củng cố dặn dò:Cho HS nhắc lại nội dung bài ,dặn HS về luyện viết thêm
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
HOA I-Mục tiêu : * Sau bài học HS biết:
+ Quan sát so sánh đề tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của 1số loài hoa + Kể tên một số bộ phận thường có của bông hoa,phân loại các bông hoa sưu tầm được Nêu được chức năng va øích lợi của hoa
Trang 7II-Đồ dùng dạy học:
+ Các hình trong SGK trang 90-91
GV và học sinh sưu tầm một số bông hoa mang đến lớp
III-Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định : Hát
2-Bài cũ: Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi
H:Nêu chức năng của lá cây?( Ka Hos)
H:Nêu lợi ích của lá cây?(Tân)
3-Bài mới : GTbài, ghi đề bài
*HĐ 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu:Biết quan sát so sánh để tìm ra sự khác
nhau về màu sắc,mùi hương của 1số loài hoa
-Kể được tên các bộ phận thường có của 1 bông hoa
*Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
+Cho HS quan sát hình những bông hoa trong SGK
và những bông hoa mang đến lớp
+Hãy nhận xét về mùi thơm,màu sắc các bông hoa
+Hãy chỉ đâu là cánh hoa nhị hoa của những bông
hoa đang quan sát?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Gọi HS lên trình bày trước lớp
*HĐ 2 :Làm việc với vật thật.
*Mục tiêu: Biết phân loại các bông hoa sưu tầm
được
*Cách tiến hành
+GV phát giấy cho HS sắp xếp các bông hoa sưu
tầm được theo từng nhóm tuỳ theo tiêu chí phân loại
do nhóm đặt ra Các bông hoa đó được gắn vào giấy
khổ A4 HS cũng có thể vẽ thêm các bông hoa
bêncạnh những bông hoa thật
+Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm
mình và tự đánh giá có sự so sánh với sản phẩm của
nhóm bạn
*HĐ 3 :Thảo luận cả lớp.
*Mục tiêu :Nêu được chức năng và ích lợi của hoa
*Cách tiến hành
+ HS làm việc theo nhóm,nhóm trưởng điều khiển
+ Đại diện nhóm trình bày cả lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe
+ HS nhận giấy và làm việc theo nhóm sắpxếp hoa theo từng loại
+ HS kết hợp vẽ thêm các loại hoa
+Trưng bày vàtư ïso sánh , đánh gia.ù
Trang 8GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận.
-Hoa có chức năng gì?
-Hoa thường dược dùng để làm gì? Nêu ví dụ
Quan sát các hình trang 91 những hoa nào được
dùng để trang trí , những hoa nào dùng để ăn?
*GV kết luận:Hoa là cơ quan sinh sản của cây.Hoa
thưòng dùng để trang trí
-HS tự trao đổi với nhau theo cặp và trình bày trước lớp những HS khác theo dõi và bổ sung
4) Củng cố –Dặn dò:
- YCHS nhắc lại mục bạn cần biết GD các em qua bài học nhận xét tiết học,chuẩn bị bài sau ở nhà
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I-Mục tiêu
-Giúp HS củng cố về nhân chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số ;
-Rèn kỹ năng giải toán có 2 phép tính có liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật
-GD HS tính cẩn thận, chính xác
II Các hoạt động dạy học
1-Ổn định : Hát
2 Bài cũ :Gọi 2HS lên bảng làm bài
Đặt tính và tính: 2485:5 (K’Bát)
Tìm X :
X x 6 = 4218 (Ngọc Ánh)
3-Bài mới : GTB Ghi đầu bài.
Hoạt động 1:Củng cố về nhân chia số có 4
chữ số với số có 1 chữ số
-Bài 1:Cho HS tự đặt tình và thực hiện
GV lưu ý HS ở các dạng chia khác nhau
-GV nhận xét, sửa sai
-Bài2: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm nháp
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- GV nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2:Củng cố về giải toán có 2 bước
tính
Bài 3: Cho học sinh đọc đề ,thảo luận đề GV
hướng dẫn HS lập kế hoạch giải
Bước 1:Tính tổng số sách:306 x 5 = 1530
(quyển )
-Bước 2: Tìm số mỗi thư viện: 1530: 9 =
170(quyển)
Cho HS làm bài vào vở , 1HS lên bảng giải
+ HS đọc đề bài+HS thực hiện vào bảng con
+ HS đọc đề bài + HS lên bảng làm , lớp làm nháp
+ HS đọc đề bài, thảo luận đề
+ HS làm bài vào nháp, 1 HS lên bảng làm
Trang 9GV nhận xét, sửa sai.
Bài 4: Cho HS đọc đề bài HS tự thảo luận đề
và tự giải
GV hướng dẫn HS nhận xét sửa chữa và cho
HS nhắc lai cách tính chu vi HCN
GV chấm 1 số bài ,Khen những HS có bài làm
I-Mục tiêu
-Ôân nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng
Chơi trò chơi: Ném trúng đích.Yêu cas6ù biết cách chơi và tham gia chơi chủ động
- Giáo dục HS ý thức kỉ luậy trật tự trong giờ học
II-Địa điểm và phương tiện
-Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
-Phương tiện : Chuẩn bị còi , bóng cao su hoặc bóng da nhồi cát ,
… Kẻ vạch giới hạn , cách vạch giới hạn
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1-Phần mở đầu
Phổ biến nộidung yêu cầu giờ hoc
Xoay các khớp cổ tay cẳng tay đầu gối hông
Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
*Chơi trò chơi “Kết bạn”
2-Phần cơ bản
-Ôân nhảy dây kiểu chụm hai chân
Trò chơi:” Ném bóng trúng đích “
3-Phần kết thúc
-Đi thường theo nhịp ,vừa đi vừa hát
-Đứng tại chỗ thực hiện 1 số động tác thả lỏng
GV và HS cùng hệ thống bài GV nhận xét giao
bài tập về nhà
11-21
Chia tổ cho HS tập luyện tại các khu vực.GV tăng yêu cầu cho những HS khá trong thời gian quy định,VD trong 1 phút có thể nhảy là 15 đến
40 lần
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và làm mẫu đông tác.Cho HS chơi thử sau đó hướng dẫn thêm các trường hợp phạm quy để Nắm được luật chơi rồi mới cho HS chơi thật
GV nhắc nhở HS cần giữ kỷ luật luyện tâp để đảm bảo an toàn
Thực hiện theo đội hình 4hàng dọc
Trang 10Luyện tập Tiếng Việt
Ngày soạn:27 / 2 / 2007
Ngày dạy : Thứ tư ngày 28 tháng2 năm 2007
Chính tả ( Nghe – viết )ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I Mục đích yêu cầu:
+ Nghe viết chính xác , đẹp đoạn 3 bài “Đối đáp với vua”
+ Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt x / s hoặc thanh hỏi thanh ngã
+ Rèn kỹ năng viết chữ đúng, đẹp
+ Giáo dục HS tính cẩn thận , ý thức giữ vở sạch sẽ
II Chuẩn bị
+GV : 4 tờ giấy khổ to và bút dạ
+ HS : Bảng con, vở
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2 em viết trên bảng lớp , HS dưới lớp viết nháp
lưỡi liềm , non nớt , lưu luyến, cái bút (Trọng, Dịu)
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề
* HĐ1 : HD viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài viết
+ GV đọc đoặn văn 1 lần
H : Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
* HD cách trình bày bài
H : Đoạn văn có mấy câu ?
H : Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa ? Vì sao ?
H : Hai vế đối trong đoạn văn cần viết như
thế nào cho đẹp ?
* HD viết từ khó
+ YC HS tìm các từ khó , dể lẫn khi viết
chính tả
+ YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
+ GV đọc bài viết
+ GV đọc lại bài
* Chấm từ 7 đến 10 bài
+ Theo dõi GV đọc , 1 em đọc lại + Vì nghe nói cậu là học trò
+ Đoạn văn có 5 câu + Những chữ đầu câu : Thấy , Nhìn , Nước , Chẳng , Trời và tên riêng Cao Bá Quát + Viết cách lề 2 ô
Trang 11* HĐ2 : HD làm bài tập chính tả
Bài 2 :
a Gọi 1 em đọc YC
+ YC HS đọc nhẫm
+ YC HS làm miệng theo cặp
+ Nhận xét câu trả lời của HS
b Tiến hành tương tự phần a
Bài 3
a Gọi HS đọc YC
+ Phát phiếu và bút dạ cho HS
+ YC HS tự làm trong nhóm
+ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Gọi 2 nhóm lên dán bài và đọc các từ
mình tìm được
+ Gọi các nhóm khác bổ sung GV ghi
nhanh các từ trên bảng
+ YC HS đọc và viết các từ vào vở
+ GV nhận xét, sửa sai
b Tiến hành như phần a
+ 1 em đọc YC trong SGK + Đọc thầm
+ HS 1 : Nhạc cụ hình ống , có nhiều lỗ nhỏ ,thổi bằng hơi
+ HS 2 : Sáo + HS 1 : Môn nghệ thuật sân khấu trình diễn những động tác leo nhảy , nhào lộn , khéo léo của ngừơi và thú
+ HS 2 : Xiếc + HS viết câu trả lời vào vơ.û + Lời giải : mò , vẽ
+ 1 em đọc YC SGK + Nhận đồ phiếu và bút dạ
+ HS tự làm theo nhóm
+ Dán bài và đọc từ + Bổ sung các từ nhóm khác chưa có + Đọc và viết các từ
+ HS nêu kết quả
4 Củng cố - dặn dò
+ Nhận xét tiết học
+ YC những em viết sai về nhà viết lại cho đúng
ToánLÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I Mục tiêu : *Giúp HS :
+ Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
+ Nhận biết được các chữ số La Mã từ 1 đến 12 , số 20 , 21
II Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài ( K’Tờng, Thương, K’Bus)
* Đặt tính rồi tính * Tóm tắt đề
9845 : 6 chiều dài : 1028 m
4875 : 5 chiều rộng : bằng ¼ chiều dài
chu vi : ? m
Trang 123 Bài mới : Gt bài , ghi đề
* HĐ1 : Giới thiệu về chữ số La Mã
+ GV viết lên bảng các chữ số La Mã I , V ,
X và giới thiệu cho HS
+ GV : Ghép hai chữ số I với nhau ta được
chữ số II đọc là hai
+ GV : Ghép 3 chữ số I với nhau ta được chữ
số III đọc là ba
+ GV tiếp tục giới thiệu : Đây là chữ số V
ghép vào bên trái số chữ V một chữ số I , ta
được số nhỏ hơn V một đơn vị , đó là số bốn
, đọc là bốn , viết là IV
+ GV : Cùng chữ số V , viết thêm I vào bên
phải chữ số V , ta được số lớn hơn V một đơn
vị , đó là số sáu , đọc là 6 , viết là VI
+ GV giới thiệu các chữ số VII , VIII XI ,
XII tương tự như giới thiệu số VI
+ Giới thiệu số IX tương tư ïnhư giới thiệu số
IV
+ GV giới thiệu tiếp số XX : viết hai chữ số
X liền nhau ta được chữ số XX
+ Viết vào bên phải số XX một chữ số I , ta
được số lớn hơn XX một đơn vị đó là số XI
* HĐ2 : Luyện tập thực hành
Bài 1
+ GV gọi HS lên bảng đọc các chữ số La Mã
theo đúng thứ tự ngược , xuôi , bất kì
+ Nhận xét và sửa lỗi cho HS
Bài 2 :
+ GV dùng mặt đồng hồ ghi bằng chữ số La
Mã xoay kim đồng hồ đến vị trí giờ đúng và
YC HS đọc giờ trên đồng hồ
Bài 3 :
+ YC HS tự làm bài
+ GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4 :
+ YC HS tự viết vào vở BT
+ HS quan sát chữ số và lần lượt đọc theo lời
GV : một , năm , mười + HS viết II vào nháp và đọc theo : hai + HS viết III vào nháp và đọc theo : ba + HS viết IV vào nháp và đọc theo : bốn
+ HS viết VI và đọc theo : sáu
+ HS lần lượt đọc và viết các chữ số La Mã theo giới thiệu của GV
+ HS viết XX và đọc : hai mươi + HS viết XXI và đọc : hai mươi mốt
+ 5 đến 7 em đọc trước lớp , 2 em ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
+ HS tập đọc giờ đúng trên đồng hồ ghi bằngchữ số La Mã
+ 2 em lên bảng làm bài , lớp làm vở
a II , IV , V , VI , VII , IX , XI
b XI, IX , VII , VI , V , IV , II
+HS viết các chữ số La Mã từ 1 đến 12 , sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài của nhau
4 Củng cố - dặn dò :
Trang 13+ GV nhận xét giờ học
+ Dặn HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Thủ côngĐAN NONG ĐÔI (T2)
I Mục tiêu :
+ HS biết cách đan nong đôi
+ Đan được nong đôi đúng quy trình kỹ thuật thành thạo
+ HS yêu thích đan nan
II Chuẩn bị :
+ GV : Mẫu tấm đan nong đôi, tranh quy trình
+ HS : Giáy màu, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy – học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới : GT bài , ghi đề bài.
HĐ3: Thực hành đan nong đôi
+ Yêu cầu HS nhắc lại quy trình đan nong đôi
+ GV hệ thống lại quy trình đan nong đôi theo các bước
Bước 1 : Kẻ cắt các nan
Bước 2 : Đan nong đôi theo cách đan nhấc 2 nan,
đè 2 nan Nan ngang trước , nan ngang sau liền kề
lệch nhau một nan dọc
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan
+ HS thực hành đan
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS làm còn yếu
HĐ4 : Trình bày , đánh giá sản phẩm
+ GV phân chia vị trí trưng bày sản phẩm cho các nhóm
+ Tổ chức HS nhận xét, đánh giá sản phẩm , chọn fấm đan
đẹp cho HS xem
+Tuyên dương HS có sản phẩm đẹp
+ HS nhắc lại quy trình+ HS theo dõi
+ HS thực hành đan
+ HS trưng bày sản phẩm+ HS nhận xét, đánh giá sản phẩm
4 Củng cố : GV nhận xét giờ học
Dặn dò về nhà tập đan lại nong đôi cho đẹp
Luyện tập toán
Ngày soạn : 28 / 2 / 2007
Ngày dạy : Thứ năm ngày 1 tháng 3 năm 2007
Tập đọcTIẾNG ĐÀN