Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ Ngàn hoa bưởi đã nở nhoà áo ai… Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa - H.dẫn cách đọc diễn cảm + đọc mẫu Ngước lên / bỗng thấy la đà -H.dẫn HS đọc diễn cảm theo [r]
Trang 1Soạn: 04/ 4 / 2010 Dạy : 05/ 4 / 2010
Tập đọc : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT.
I Mục tiêu :
- KT : Hiểu ND , ý nghĩa: Ca ngợi Ma – Gien – Lăng và đoàn thám hiểm đó dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: Khẳng định trái đất hình cầu, phát
hiện Thái Bình Dương và những vũng đất mới.(Trả lời được CH 1,2,3,4 trong SGK).* HS KG
trả lời được câu hỏi số 5
- KN : Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
-TĐ : Khâm phục tinh thần dũng cảm vượt bao khó khăn; thích khám phá thế giới
II ĐỒ DÙNG : Ảnh chân dung Ma-gien-lăng
- Bảng phụ viết sẵn phần h.dẫn hs luyện đọc ngắt nghỉ, luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3-5’
1’
9-10’
9-10’
A.Bài cũ : Nêu yêu cầu , gọi hs
- Nhận xét, điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài + ghi đề
2 H.dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 hs
-H.dẫn L.đọc từ khó: Xê-vi-la,Ma- gien-
lăng,Ma-tan, …
-Nh.xét, nêu cách đọc bài, phân 6 đoạn
-Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2
-Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải sgk
- H.dẫn HS luyện đọc theo cặp
-Gọi vài cặp thi đọc
-H.dẫn nh.xét
-Nh.xét,biểu dương
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: Y/cầu hs
-Nh.xét,chốt + ghi bảng 1 số từ NDbài
- Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
- Vì sao Ma- Gien- lăng lại đặt tên cho Đại
dương mới tìm được là Thái Bình Dương?
- Ý chính.đoạn 1,2 ?
- Đoàn thám hiểm gặp những khó khăn gì
trên đường đi?
-2 em đọc thuộc lòng bài : Trăng ơi từ đâu đến” và trả lời câu hỏi
- Lớp th.dõi, nh.xét -Quan sát tranh+Lắng nghe
-1HS đọc bài- lớp thầm -Luyện đọc từ khó : Xê-vi-la,Ma- gien- lăng,Ma-tan, …
-6 HS đọc lượt 1- lớp thầm -6 HS đọc nối tiếp lượt 2
- Vài hs đọc chú giải sgk -HS luyện đọc theo cặp(1’) -Vài cặp thi đọc
-Lớp th.dõi,nh.xét -Th.dõi, biểu dương -Th.dõi, thầm sgk -Đọc thầm đoạn,bài ,th.luận cặp + trả lời -Lớp th.dõi,nh.xét, bổ sung +biểu dương
- Cuộc thám hiểm của Ma- gien- lăng có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên
đã đặt tên cho nó là Thái Bình Dương
* Mục đích của cuộc thám hiểm và đại dương mới tìm được
- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ dày và thắt lưng da để
ăn Mỗi ngày có vài ba người chết, phải giao tranh với dân đảo Ma- tan và Ma- gien- lăng
Trang 210-11’
2-3’
- Đoàn thám hiểm đã thiệt hại như thế
nào?
- Ý chính.đoạn 3,4 ?
- Đoàn thám hiểm dã đạt được những kết
quả gì?
- Ý chính.đoạn 3,4 ?
- ND và ý nghĩa của bài?
c) H.dẫn đọc diễn cảm :
-Y/cầu 6 hs
- GV h.dẫn HS tìm đúng giọng đọc : Toàn
bài đọc giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng
ca ngợi,nhấn giọng từ ngữ nói về những
khó khăn, gian khổ , mất mát ,hi sinh…:
khám phá, mênh mông, bát ngát,
-Đính bảng phụ đoạn : “ Vượt Đai Tây
Dương…ổn định được tinh thần.”
- H.dẫn cách đọc diễn cảm + đọc mẫu
-H.dẫn HS đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi vài cặp thi đọc diễn cảm
-H.dẫn nh.xét, bình chọn
-Nh.xét, điểm
Củng cố : Hỏi + chốt lại bài
-Liên hệ + giáo dục: Muốn tìm hiểu, khám
phá thế giới ngay từ bây giờ , HS cần rèn
luyệ những đức tính gì?
-Dặn dò: Về nhà xem học bài, chuẩn bị
bài “ Dòng sông mặc áo”.sgk- trang 118
- Nhận xét tiết học, biểu dương
đã chết
- Đoàn thám hiểm còn 5 chiếc thuyền thì bị mất 4chiếc lớn Gần 200 người thiệt mạng dọc đường chỉ huy Ma- gien- lăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma- tan, chỉ còn một chiếc thuyền và 13 thuỷ thủ sống sót
* Những khó khăn và thiệt hại trên đường đi của đoàn thám hiểm
- Đoàn thám hiểm đã khảng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
* Kết quả của đoàn thám hiểm
- Ca ngợi Ma-gien-lăngvà đoàn thám hiểm
đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử : Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vũng đất mới
- 6 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn
- Lớp th.dõi +xác định giọng đọc từng đoạn
- Quan sát ,thầm-Theo dõi
–L.đọc cặp (2’) đoạn : Vượt Đai Tây
Dương…một đại dương mênh mông.Thấy
…tìm được là Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ.Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch.Thuỷ thủ phải uống nước tiểu,ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn.Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển May sao… ổn định được tinh thần.”
- Vài cặp thi đọc diễn cảm -Lớp th.dõi+Nh.xét,bình chọn -Th.dõi,biểu dương
-Th.dõi, trả lời
- Liên hệ ,trả lời ; Ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, biết vượt khó khăn,
-Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương
PHẦN BỔ SUNG : ……….
Trang 3Soạn: 04/ 4 / 2010 Dạy : 08 / 4/ 2010
Tập đọc :
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
( Nguyễn Trọng Tạo )
I.Mục tiêu :
-KT: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.( trả lời được các CH trong SGK;
thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
-KN :Đọc rành mạch, trôi chảy.Bước đầu biết đọc diễm cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
-TĐ : Yêu quý ,tự hào cảnh đẹp của quê hương ; thích khám phá thế giới
II ĐỒ DÙNG : Tranh minh hoạ bài đọc.
- Bảng phụ viết sẵn phần h.dẫn hs luyện đọc ngắt nghỉ, luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
3-5’
1’
9-10’
9-10’
A.Bài cũ : Nêu yêu cầu , gọi hs
- Nhận xét, điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài + ghi đề
2 H.dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 hs
-Nh.xét, nêu cách đọc , phân 2 khổ thơ
-H.dẫn L.đọc từ khó: thướt ,thêu, bưởi,
-Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2
-Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải sgk
- H.dẫn HS luyện đọc theo cặp
-Gọi vài cặp thi đọc
-H.dẫn nh.xét
-Nh.xét,biểu dương
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: Y/cầu hs
-Nh.xét,chốt + ghi bảng 1 số từ NDbài
- Vì sao tác giả nói dòng sông “điệu”?
- Tác giả dùng những từ ngữ nào để tả cái
rất “điệu” của dòng sông?
- Ngẩn ngơ nghĩa là gì?
- Màu sắc thay đổi như thế nào trong một
ngày? Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh nói
lên sự thay đổi ấy?
-Vài em đọc bài : Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất ” và trả lời câu hỏi
- Lớp th.dõi, nh.xét -Quan sát tranh+Lắng nghe
-1HS đọc bài- lớp thầm -2 HS đọc lượt 1- lớp thầm -Luyện đọc từ khó: thướt ,thêu, bưởi,
-2 HS đọc nối tiếp lượt 2
- Vài hs đọc chú giải sgk -HS luyện đọc theo cặp(1’) -Vài cặp thi đọc
-Lớp th.dõi,nh.xét -Th.dõi, biểu dương -Th.dõi, thầm sgk -Đọc thầm đoạn,bài ,th.luận cặp + trả lời -Lớp th.dõi,nh.xét, bổ sung +biểu dương
- Tác giả nói sông “điệu” vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
- Những từ ngữ: thướt tha, mới may, ngẩn ngơ, nẹp áo, mặc áo hồng, áo xanh, áo vàng,
áo đen, áo hoa
- Ngẩn ngơ có nghĩa ngây người ra, không còn chú ý đến xung quanh,tâm tư để ở đẩu đâu
- Màu sắc của dòng sông thay đổi từ lụa đào
- áo xanh, hây hây sáng vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa thay đổi theo thời gian: nắng lên- trưa về- chiều tối- đêm khuya- sáng sớm
Trang 410-11’
2-3’
- Vì sao tác giả lại nói sông mặc áo lụa
đào khi nắng lên, mặc áo xanh khi trưa
đến?
- Cách nói “ dòng sông mặc áo” có gì hay?
-ND bài thơ ?
c) H dẫn đọc diễn cảm +HTL:
-Y/cầu 2 hs
-GV h.dẫn HS tìm đúng giọng đọc:Toàn
bài đọc giọng nhẹ nhàng , ngạc nhiên,nhấn
giọng từ ngữ gợi cảm,gợi tả vẻ đẹp của
dòng sông, sự thay đổi màu sắc đến bất
ngờ cảu dòng sông : điệu làm sao, thướt
tha,bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng,…
- Đính bảng phụ khổ 2:
Khuya rồi,sông mặc áo đen
……….
Ngàn hoa bưởi đã nở nhoà áo ai…
- H.dẫn cách đọc diễn cảm + đọc mẫu
-H.dẫn HS đọc diễn cảm theo cặp đoạn ở
bảng phụ
- Gọi vài hs thi đoc diễn cảm
-H.dẫn nh.xét, bình chọn
-Nh.xét, điểm
-H.dẫn HS nhẩm HTL
-Gọi hs thi đọc thuộc lòng
-H.dẫn nh.xét, bình chọn
-Nh.xét, điểm
Củng cố : Hỏi + chốt lại bài
-Liên hệ : Dòng sông Hương ở Huế
-Giáo dục học sinh yêu thích cảnh đẹp
thiên nhiên của đất nước,thích khám phá
thế giới
-Dặn dò: Về nhà HTL bài thơ +xem bài
chuẩn bị: Ăng- co- vát -sgk,trang123
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- Vì buổi sáng khi ánh nắng chiếu xuống dòng sông những ánh ángbuổi sáng làm cho dòng sông có màu hồng Trưa đến trời cao xanh im hình xuống dòng sông như ó màu xanh ngắt
- Cách nói đó làm cho dòng sông trở nên ngần gũi, giống con người, làm nổi bấtự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, màu nắng, màu cỏ cây
- Rút, đọc ND chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương Qua bài thơ, mỗi người thấy thêm yêu dòng sông của quê hương mình
-2 HS tiếp nối nhau đọc lại 2 khổ thơ -Lớp th.dõi+xác định giọng đọc của bài
- Quan sát ,thầm
-Theo dõi –L.đọc cặp (2’) khổ 2 :
Khuya rồi,sông mặc áo đen Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ
Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa Ngước lên / bỗng thấy la đà Ngàn hoa bưởi đã nở nhoà áo ai…//
- Vài HS thi đọc diễn cảm -Lớp th.dõi+Nh.xét,bình chọn -Th.dõi,biểu dương
-HS nhẩm HTL
- Thi đọc thuộc lòng đoạn, bài thơ
- Lớp th.dõi + Nh xét, bìnhchọn -Th.dõi,biểudương
-Th.dõi, trả lời
- Liên hệ ,trả lời -Lắng nghe, thực hiện
-Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương
PHẦN BỔ SUNG :………
Trang 5Soạn: 04/ 4 / 2010 Dạy : 06/ /4/ 2010
Đạo đức: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- KT: Biết được sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT
- KN: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- TĐ : Tích cực tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* HSKG Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT.
II ĐỒ DÙNG: Phiếu giao việc, bảng phụ, thẻ màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3-4’
1’
14-15’
16-17’
3’
A.Kiểm tra: Em phải làm gì để đảm bảo
an toàn cho mình và mọi người khi t/gia
g/thông? - N/xét, biểu dương
B Bài mới:
1.Giới thiệu- ghi đầu bài
2.Tìm hiểu thông tin sgk trang 43-44
HĐ1: Thảo luận nhóm
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Gọi học sinh đọc thông tin + nêu câu hỏi
- Qua thông tin, số liệu nghe được, em có
nhận xét gì về môi trường mà chúng ta
đang sống
-Theo em, môi trường đang ở tình trạng
như vậy là do những nguyên nhân nào?
-Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi
trường?
- Giáo viên kết luận
- Gọi sinh đọc ghi nhớ
3 Bài tập:
BT1-sgk :Bày tỏ ý kiến
-Nêu yêu cầu, nh.vụ
- Nêu lần lượt tình huống
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
- Môi trường bị ô nhiễm là do đâu? B/vệ
môi trường là trách nhiệm của ai?
-Nh.xét, chốt lại: Bảo vệ môi trường cũng
chính là bảo vệ cuộc sống hôm nay và mai
sau Có rất nhiều cách bảo vệ môi trường
như: trồng cây gây rừng,…
Củng cố : Yêu cầu hs
-Dặn dò : Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi
trường tại địa phương +ch.bị tiết 2
- Nhận xét đánh giá giờ học
-Vài hs trả lời
-Th.dõi, nh.xét, biểu dương
- Th.dõi+ th.luận nhóm2(4’)đọc các thông tin và trả lời -Lớp nh.xét, bổ sung
- Môi trường sống đang bị đe doạ như: ô nhiễm nước, đất bị bỏ hoang hoá cằn cỗi…
- Tài nguyên môi trường đang cạn kiệt dần
- Khai thác rừng bừa bãi- Vứt rác bẩn xuống sông ngòi, ao hồ.Đổ nước thải ra sông- Chặt phá cây cối…
- Không vứt rác bừa bãi, không đổ nước thải vứt rác bẩn xuống ao hồ sông ngòi
-Vài hs đọc ghi nhớ
-Đọc yêu cầu,tình huống+ th.luận nhóm2(4’) -Nghe +bày tỏ ý kiến-Lớp nh.xét, bổ sung a,Sai; b,Đúng; c,Đúng ;d,sai; đ,Đúng; e, Sai;
g, Đúng ; h,Sai -Th.dõi, trả lời: Bảo vệ môi trường là điều cần thiết mà ai cũng phải có trách nhiệm
thực hiện (HSKG: Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT)
- 1, 2 hs đọc lại phần ghi nhớ
-Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương
PHẦN BỔ SUNG : ………
Trang 6Soạn: 04/ 4 / 2010 Dạy : 07/ 4/ 2010
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu :
- KT: Hiểu nội dung chính của câu chuyện( đoạn truyện)đó kể và biết trao đổi về nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện(đoạn truyện)
- KN: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện(đoạn truyện) đó nghe, đó đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- TĐ : Yêu môn học, thích du lịch, thám hiểm
II ĐỒ DÙNG: Bảng lớp viết đề bài Dàn ý bài kể chuyện.
Một số chuyện viết về du lịch hay thám hiểm
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3-5’
1’
4-5’
24-25’
3-4’
A Bài cũ: Nêu y/cầu, gọi hs
- Nh.xét, điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài +Ghi đề lên bảng
2 H.dẫn hs hiểu y/c của đề bài
- Viết đề bài lên bảng, gach dưới những từ
quan trọng.*Đề bài: Kể lại một câu chuyện
em đã được nghe, được đọc về Du lịch -
Thám hiểm
- Gợi ý các cốt chuyện đã biết qua các bài
tập đọc đã học
- Dán phiếu ghi dàn ý bài kể chuyện lên
bảng
-Y/c hs đọc gợi ý
Lưu ý : HS có thể kể cả các câu chuyện
đã được xem qua truyền hình và trên phim
ảnh,không tìm truyện có thể kể câu chuyện
đã nghe, đã đọc
- Y/cầu hs giới thiệu câu chuyện mình
chọn kể
3.H dẫn hs tập kể:
-Y.cầu hs kể theo cặp
-GV đến từng nhóm nghe, hướng dẫn, góp
ý, giúp đỡ- Dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện - Gọi vài hs kể trước lớp
-Mỗi hs kể xong, cho hs thảo luận về ý
nghĩa câu chuyện
- Liên hệ + giáo dục yêu thích du lịch,
thám hiểm
-Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Ch.bị bài : Kể chuyện
được chứng kiến hoặc tham gia- Tuần 31
-Nhận xét giờ học, biểu dương
- 2 hs kể lại câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng - Lớp th.dõi, nh.xét
-Th.dõi, l
- Một học sinh đọc đề bài
- 2 hs tiếp nối nhau đọc gợi ý trong SGK- Lớp theo dõi
- Tiếp nối nhau nêu tên câu chuyện mình kể
- Một hs đọc dàn ý
- Từng cặp kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể trước lớp
- Tiếp nối nhau thi kể – Lớp bình chọn bạn kể hay nhất, bạn kể hấp đẫn nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất
-Liên hệ + trả lời -Th.dõi, thực hiện
-Th.dõi, biểu dương
PHẦN BỔ SUNG : ………
Trang 7Soạn: 04/ 4 / 2010 Dạy : 05/ /4 / 2010
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
-KT: Luyệntập về các phép tính về phân số, tìm phân số của một số
- KN : Thực hiện được các phép tính về phân số Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng(hiệu) của hai số đó
-TĐ : Cẩn thận ,tích cực, tự giác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
PHẦN BỔ SUNG :………
1’
9-10’
8-9’
7-8’
9-10’
2’
1.Giới thiệu bài, ghi đề
2.Hướng dẫn hs làm luyện tập :
Bài 1 : Y/ cầu hs
-Hỏi +Nhắc lại cách cộng, trừ, nhân
chia hai phân số
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, điểm
Bài 2 :Y/ cầu hs + H.dẫn ph tích đề
-Hỏi +Nhắc lại cách tìm ph số của
một số
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, điểm
Bài 3 :Y/ cầu hs + H.dẫn ph tích đề
-Hỏi +Nhắc lại cách tìm2 số khi biết
tổng và tỉ số của 2 số đó
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, điểm
Y.cầu hs khá, giỏi làm thêm BT4,5
- Y/ cầu hs + H.dẫn phân tích đề
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, điểm
Dặn dò: Xem lại bài.Chbị bài : Tỉ
lệ bản đồ -sgk,trang 154
-Nh.xét tiết học, biểu dương
- Th.dõi
-Đọc đề+nêu lại cách cộng, trừ, nhân chia
- Vài hs làm bảng -Lớp vở +nh.xét
a,
20
23 20
11 20
12 20
11 5
3
72
13 72
32 72
45 9
4 8
5
c,
4
3 48
36 3
4 16
9 d,
7
4 :
4
11 56
44 8
11 7
4 11
e,
5
13 5
10 5
3 10
20 5
3 2
5 5
4 5
3 5
2 : 5
4 5
3
Đọc đề, ph tích +nêu cách tìm ph số của một số
- 1 hs làm bảng -Lớp vở + nh.xét Chiều cao của HBH là : 18 x
9
5 = 10 (cm) Diện tích của HBH là : 18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số : 180 cm2
Đọc đề, ph tích -vẽ sơ đồ +nêu lại các bước giải
- 1 hs làm bảng -Lớp vở + nh.xét ?
Búp bê :
63 đồ chơi
Ô tô:
? Tổng số phần bằng nhau là :2+5 =7(phần)
Số ôtô có trong gian hàng là : 63 :7 x 5 = 45( ôtô) Đáp số : 45 ôtô
*HS khá, giỏi làm thêm BT 4,5
- 2 hs làm bảng -Lớp vở + nh.xét
Bài 5 : Hình H :
4
1 Hình A :
8
1 ; Hình B :
8 2
Hình C :
6
1 ; Hình C :
6 3
-Th.dõi, thực hiện
Trang 8Soạn: 04/ 4 / 2010 Dạy : 06 / 4 / 2010
TOÁN : TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu :
-KT : Hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
-KN : Bước đầu nhận biết được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
-TĐ : Cẩn thận ,tích cực, tự giác
II ĐỒ DÙNG :
Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
10-11’
9-10’
9-10’
5-6’
2’
1.Giới thiệu bài, ghi đề
2.Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ :
-Để vẽ đựơc bản đồ người ta phải dựa vào
tỉ lệ bản đồ
-GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế
giới, bản đồ một số tỉnh thành phố và yêu
cầu HS tìm, đọc các tỉ lệ bản đồ
- GV kết luận các tỉ lệ :1:500 000 ,…
1:10 000 000 có thể viết dưới dạng phân
số
10000000
1 -Tỉ lệ bản đồ 1:10 000 000
- Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài
10 000 000cm hay 100km trên thực tế
3 Thực hành :
Bài 1 : Yêu cầu hs
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm
ứng với độ dài bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1cm
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1m
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
-H.dẫn nh.xét, bổ sung-Nh.xét, điểm
Bài 2: Yêu cầu hs
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, điểm
Y.cầu hs khá, giỏi làm thêm BT3
- Y/ cầu hs + H.dẫn phân tích đề
-H.dẫn nh.xét, bổ sung-Nh.xét, điểm
Dặn dò: Xem lại bài.Chbị bài : Tỉ lệ bản
đồ -sgk,trang 154
-Nh.xét tiết học, biểu dương
-Th.dõi,lắng nghe -Th.dõi+nhắc lại
-Quan sát, th.dõi
- HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ
-Th.dõi+nhắc lại
- 1 HS đọc - Lớp thầm +phát biểu ý kiến : + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000mm
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000cm
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1m ứng với độ dài thật là 1000n
-Vài hs làm bảng -Lớp vở +nh.xét
*Tỉ lệ bản đồ :1 : 1000 -Độ dài thu nhỏ :1cm
Độ dài thật là:1000cm
*Tỉ lệ bản đồ :1 : 300 -Độ dài thu nhỏ :1dm
Độ dài thật là: 300dm
*Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 -Độ dài thu nhỏ :1mm
Độ dài thật là:10 000 mm
a) 10 000m S vì khác tên đơn vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị đo là đề-xi-mét b) 10 000dm Đ vì 1dm trên bản đồ ứng với 10000dm trong thực tế
c) 10 000cmS .vì khác tên đơn vị d)1km Đ vì 10000 dm = 1000m = 1km PHẦN BỔ SUNG : ………
Trang 9Soạn: 04/ 4 / 2010 Dạy : 07 / 4 / 2010
Toán : ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu :
-KT : Hiểu được ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- KN: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- TĐ :Cẩn thận ,tích cực, tự giác
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ BT1
III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3-5’
1’
10-11’
8-9’
6-7’
5-6’
1’
A.Kiểmtra : Nêu yêu cầu BT2, gọi hs
-Nh.xét, điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài+ ghi đề
2.H.dẫn tìm hiểu: Bài toán 1
-GV treo bản đồ Trường Mầm non xã
Thắng Lợi và nêu bài toán
- GV hướng dẫn giải :
+Trên bản đồ độ rộng của cổng trường thu
nhỏ là mấy
+ Bản đồ … vẽ theo tỷ lệ nào ?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu xăng-ti-mét ?
- H.dẫn hs trình bày bài giải
.Bài toán 2- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- GV hướng dẫn tương tự
3.Thực hành:
Bài 1:Yêu cầu hs
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, điểm
Bài 2:Yêu cầu hs
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, điểm
Y.cầu hs khá, giỏi làm thêm BT3
- Y/ cầu hs + H.dẫn phân tích đề
-H.dẫn nh.xét, bổ sung-Nh.xét, điểm
Dặn dò: Xem lại bài.Chbị bài : Ứng dụng
tỉ lệ bản đồ (tt) -sgk,trang 157
-Nh.xét tiết học, biểu dương
-Vài hs làm bảng- Lớp nháp -Th.dõi, nh.xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- Nghe GV nêu bài toán + nêu lại bài toán
+ … độ rộng của cổng trường thu nhỏ là 2cm
+ Tỉ lệ 1 : 300
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật trên bản
đồ là 300cm
+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 2 x
300 = 600 (cm)
- HS trình bày như SGK- Lớp th.dõi, nh.xét
- HS đọc đề ,th.dõi, trả lời+trình bày bài giải
- 1 HS đọc đề - Lớp thầm -Vài hs làm bảng -Lớp vở +nh.xét
*Tỉ lệ bản đồ 1 : 500 000 -Độ dài thu nhỏ :2cm
Độ dài thật là: 2cmx 500 000 =1 000 000 (cm)
Điền 1000000cm vào ô trống thứ nhất
- 1 HS đọc đề - Lớp thầm +nêu cách làm
- 1 HS làm bảng - Lớp vở+ nh.xét Bài giải: Chiều dài thật phòng học đó là :
4 x 200 = 800 (cm) = 8(m) Đáp số : 8m
HS khá, giỏi làm thêm BT3
- 1 HS làm bảng - Lớp vở+ nh.xét Quãng đường thành phố Hồ Chí Minh - Quy Nhơn dài là :
27 x 2 500 000 = 67 500 000(cm) = 675 km
Đáp số : 675 km -Th.dõi, biểu dương
PHẦN BỔ SUNG : ………
Trang 10Soạn: 04/ 4 / 2010 Dạy : 08 / 4 / 2010
Toán : ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (T.T )
I Mục tiêu :
-KT : Hiểu được ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
-KN : Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- TĐ :Cẩn thận ,tích cực, tự giác
II ĐỒ DÙNG:Bảng phụ BT1
III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3-5’
1’
10-11’
8-9’
6-7’
5-6’
1’
A.Kiểmtra : Nêu yêu cầu BT1, gọi hs
-Nh.xét, điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài+ ghi đề
2.H.dẫn tìm hiểu: Bài toán 1
- Nêu bài toán 1+treo hình vẽ
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán :
+ Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên
sân trường dài bao nhiêu mét ?
+ Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào ?
- H.dẫn hs trình bày bài giải
.Bài toán 2- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- GV hướng dẫn tương tự
3.Thực hành:
Bài 1:Yêu cầu hs
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, điểm
Bài 2:Yêu cầu hs
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, điểm
Y.cầu hs khá, giỏi làm thêm BT3
- Y/ cầu hs + H.dẫn phân tích đề
-H.dẫn nh.xét, bổ sung-Nh.xét, điểm
Dặn dò: Xem lại bài.Chbị bài: Thực
hành -sgk,trang 158-159
-Nh.xét tiết học, biểu dương
-Vài hs làm bảng- Lớp nháp -Th.dõi, nh.xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- Nghe GV nêu bài toán + nêu lại bài toán -Th.dõi, trả lời
+ Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường là 20m
+ Tỉ lệ 1 : 500
- HS trình bày như SGK- Lớp th.dõi, nh.xét
- HS đọc đề ,th.dõi, trả lời+trình bày bài giải
- 1 HS đọc đề - Lớp thầm -Vài hs làm bảng -Lớp vở +nh.xét
*Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 Độ dài thật là:5km Đổi:5km=500000cm;500000 :10000 = 50 (cm) -Độ dài trên bản đồ :50cm
Điền50cm vào ô trống thứ nhất.
- 1 HS đọc đề - Lớp thầm -Vài hs làm bảng -Lớp vở +nh.xét Bài giải : 12 km = 1200 000cm Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ
là : 1200000 : 100000 = 12 (cm) Đáp số : 12cm
HS khá, giỏi làm thêm BT3
- 1 HS làm bảng - Lớp vở+ nh.xét Bài giải
15m = 1500 cm ; 10m = 1000 cm Ch.dài HCN trên bản đồ là :1500 :500 = 3(cm) Ch.rộng HCN trên bản đồ là:1000 :500 =2(cm) Đáp số : Chiều dài : 3cm; Chiều rộng 2cm -Th.dõi,thực hiện
-Th.dõi, biểu dương
PHẦN BỔ SUNG: ………