* Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình viết về du lịch du lịch hoặc về thám hiểm hoặc kể lại chuyến du lịch mà em đã từng được tham gia trong đó có sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điể[r]
Trang 1Toán
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1 Tr 153
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Y/C HS tự làm bài
- GV cùng HS sửa bài hỏi về:
+Cách thực hiện phép cộng,phép trừ,phép
nhân,phép chia phân số
+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức có phân số
-GV nhận xét
a)
20
23 20
11 20
12 20
11 5
b)
72
13 72
32 72
45 9
4 8
5
c)
4
3 48
36 3
4 16
9 ; d)
14
11 56
44 8
11 7
4 11
8 : 7
4
e)
5
13 5
10 5
3 10
20 5
3 2
5 5
4 5
3 5
2 : 5
4 5
Bài tập 2 Tr 153
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hỏi: Muốn tính diện tích hình bình
hành ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
-HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi +Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao cùng đơn vị đo)
- Đại diện nhóm sửa bài
Bài giải Chiều cao của hình bình hành là:
18 9
5= 10 (cm)
Diện tích của hình bình hành là:
18 10 = 180 (cm 2) Đáp số: 180 cm2
Bài tập 3 Tr 153
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- Tổng số của hai số là 63
Trang 2+ Yêu cầu HS làm bài vào vở.
* Các bước giải
-Vẽ sơ đồ
-Tìm tổng số phần bằng nhau
-Tìm mỗi số
-GV chấm một số vở - nhận xét
- Tỉ số của hai số là
5
2
- 1HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bài vào vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần )
Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 5 = 45 (ô tô) Đáp số : 45 ô tô
Bài tập 4 Tr 153
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Hiệu của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
* Các bước giải
-Vẽ sơ đồ
-Tìm hiệu số phần bằng nhau
-Tìm mỗi số
-GV chấm một số vở - nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
- Hiệu số của hai số là 35
- Tỉ số của hai số là
9 2
- 1HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bài vào vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 Tuổi của con hiện nay là:
35 : 7 2 = 10 (tuổi) Đáp số: con 10 tuổi
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
-Làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ
Trang 3TẬP ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK )
( -HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK)
II KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Xác định giá trị tôn trọng các danh nhân.
- Suy nghĩ sang tạo.
-Lắ.ng nghe tích cực
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY DỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận chia sẻ
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: - Ảnh chân dung Ma- gien- lăng
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
-Nội dung thảo luận, SGK
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
- Thế nào là thám hiểm?
- Bài học hôm nay giúp các em biết về
chuyến thám hiểm nổi tiếng của Ma-
gien- lăng và đoàn thám hiểm
- HS trả lời
- HS nghe
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Viết lên bảng tên riêng nước ngoài:
Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng,
Ma-tan và các chữ số chỉ ngày, tháng, năm
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
- HS khá giỏi đọc toàn bài
-Luyện đọc tên riêng
- HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn ( 2 – 3 lượt)
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì?
* Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường?
*HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn hết thức ăn, hết nước ngọt, phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt
Trang 4* Đoàn thám hiểm bị thiệt hại như thế nào?
* Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo
hành trình nào?
* Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã
đạt những kết quả gì?
* Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
các nhà thám hiểm?
lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- Ra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường chỉ còn 18 thuỷ thủ sống sót
-Xuất phát từ biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha (Châu Âu – Đại Tây Dương – Châu
Mĩ – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn
Độ Dương – Châu Âu )
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/ Những nhà thám hiểm là những người ham khám phá những cái mới lạ
* Ý nghĩa của bài là gì? Bài văn ca ngợi Ma-gien-lăng và
đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành
sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Cho đọc tiếp nối – tìm ra cách đọc hay
- Hướng dẫn đọc diễn cảm, thể hiện đúng
nội dung theo gợi ý phần luyện đọc
- GV đọc diễn cảm đoạn Vượt Đại Tây
Dương… tinh thần
- 6 HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
Vượt Đại Tây Dương, Ma–gien–lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam
Mĩ Tới gần mỏm cực nam thì phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông Thấy sóng yên biển lặng, Ma–gien–lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được
là Thái Bình Dương
Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển May sao, gặp một hòn đảo nhỏ, được tiếp
tế thức ăn và nước ngọt, đoàn thám hiểm ổn định được tinh thần
4 Củng cố : - Nêu lại nội dung chính của bài.
5 Dặn dò : - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo
Trang 5CHÍNH TẢ ( Nhớ - viết )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng CT biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a hoặc b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3 a hoặc b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng đoạn cần
nhớ - viết
- 2 học sinh đọc thuộc lòng, cả lớp đọc thầm theo
- Phong cảnh Sa pa thay đổi như thế nào? + Phong cảnh sa Pa thay đổi theo thời
gian trong một ngày Ngày đổi mùa liên tục: Mùa thu, mùa đông, mùa xuân
- Vì sao Sa Pa được gọi là “món quà tặng
diệu kì” của thiên nhiên?
- Vì Sa Pa có phong cảnh rất đẹp và sự thay đổi mùa trong một ngày ở đây thật lạ lùng và hiếm có
b) Hướng dẫn viết từ khó
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn
HS viết bảng con
c) Nhớ viết chính tả
Nhắc cách trình bày bài
- Học sinh nhớ - viết chính tả
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
- Học sinh nhớ - viết chính tả
- HS đổi vở để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài
lề trang vở
d) Chấm bài – nhận xét bài viết của học sinh
3.3 Hướng dẫn làm bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
- Giáo viên giao việc
- Cả lớp làm bài tập
- HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng –
đại dương – thế giới.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp đọc thầm
- HS nhận việc
- HS làm bài -HS trình bày kết quả bài làm
-HS ghi lời giải đúng vào vở
- HS nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò : - Nhận xét.
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Chuẩn bị : Nghe – viết Nghe lời chim nói
Trang 7ĐẠO DỨC (Tiết 1)
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia (BVMT)
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
*HS kh, giỏi : Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm mơi trường và
biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
* Kĩ năng sống:
- Trình bày ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo
vệ môi trường
- Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà
ở trường
- Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà ở trường
2 - Giáo dục:
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
* Giáo dục bảo vệ môi trường:
- Giáo dục các em những việc cần làm để bảo vệ môi trường ở nhà, ở lớp , ở trường
và những nơi công cộng
- HS biết tham gia và có trách nhiệm bảo vệ môi trường
III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:
- Đóng vai
- Thảo luận
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: SGK, phiếu thảo luận
-HS: các thông tin về thực hiện BVMT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông.
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua đã thực hiện luật lệ an toàn giao thông
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài Bảo vệ môi trường
Trang 8Các hoạt động
Hoạt động 1: Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vòng tròn
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được
gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau)
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống con người Vậy chúng ta
cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- (Thông tin trang 43,44, SGK)
- (KNS: Thảo luận)
- Chia nhóm
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện
đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm, thiếu lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú ; gây xói mòn, đất bị bạc màu
- GV kết luận theo ghi nhớ - Đọc và giải thích phần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1
Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
( KNS: Trình bày 1 phút )
- GV kết luận ý đúng
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá + Các việc làm bảo vệ môi trường : (b), (c) , (d) , (g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn (a)
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt, vứt xác xúc vật ra đường, khu chuồng trại gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (đ) , (e) , (h)
4 Củng cố :
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương
- Giáo dục các em biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở lớp, trường học và nơi công cộng
5 Dặn dò :
- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường.(T2)
TOÁN
Trang 9I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Các hoạt động
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- Hãy quan sát các bản đồ sau
Em hãy đọc tên các bản đồ trên
- Quan sát và đọc tỉ lệ ghi dưới
Mỗi bản đồ
-Nêu: “Các tỉ lệ
1 : 10 000 000 ; 1 : 20 000 000
ghi trên các bản đồ gọi là:
tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn:
Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1cm 10 000 000 = 10 000 000cm hay 100 km.
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số
10000000
tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (cm, dm, m…) & mẫu số cho biết
độ dài tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10 000 000 cm, 10 000 000dm, 10 000 000m…)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1 Tr 155
- Đề bài cho biết gì? - Tỉ lệ bản đồ, độ dài trên bản đồ, độdài thật
Đề bài yêu cầu gì? - Tìm độ dài thật tương ứng
- GV chốt lại lời giải đúng
1 HS làm miệng Sữa bài tỉ lệ 1 : 1000 có
độ dài : 1dm ứng với độ dài thật là 1000 dm 1cm ứng với độ dài thật là 1000 cm 1mm ứng với độ dài thật là 1000 mm
Bài tập 2 Tr 155
- Đề bài cho biết gì? + Tỉ lệ bản đồ, độ dài thu nhỏ
TØ lÖ 1: 10 000 000 TØ lÖ 1: 20 000 000
Trang 10- Nêu nhận xét về các tỉ lệ bản đồ - Các tỉ lệ không giống nhau
- GV yêu cầu HS tự làm - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu
- GV chốt lại lời giải đúng - HS chữa bài
* Các tỉ lệ bản đồ khác nhau thì độ dài thật sẽ khác nhau
Bài tập 3 Tr 155 (Nếu còn thời gian)
- Yêu cầu HS ghi Đ hoặc S vào ô trống - HS làm bài
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000, quãng đường từ A đến B đo được 1dm Như vậy độ dài thật từ A đến B là:
- Có thể cho HS giải thích
-GV chốt lại lời giải đúng
- HS chữa bài + Sai vì Vì khác tên đơn vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị đo là dm + Đúng vì 1km = 10 000dm
4 Củng cố : (3’)
- HS nêu ý nghĩa thực tiễn tỉ lệ bản đồ
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức & Kĩ năng:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch hay thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thảm hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm ( BT3 )
2 Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Giao tiếp
- Thương lượng
- Lắng nghe tích cực
- Đặt mục tiêu
II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY DỌC TÍCH CỰC:
-Trình bày ý kiến cá nhân
- Trình bày 1 phút
- Thảo luận nhóm
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1 Tr 116 - 117
- Gọi học đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV chốt ý đúng
HS thảo luận
HS trình bày kết quả
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: nón, quần áo thể thao, lều trại, ………
b) Phương tiện giao thông va những sự vật có liên quan đến phươngn tiện giao thông:
ô tô, máy bay, xe buýt, vé xe, ………
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: nhà nghỉ , phòng trọ,…
d) Địa điểm tham quan du lịch: công viên, núi, thác, ……
Bài tập 2 Tr 117