Giáo viên chuyên dạyTiết 4: Toán Luyện tập chung SGK/tr 149 I/Mục tiêu: - Giúp HS : Củng cố các kiến thức đã học về các phép tính với phân số, diện tích hình bình hành, giải toán dạng t
Trang 1Tuần 30 Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2008.
Sáng: Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 : Tập đọc
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái
đất
I/Mục tiêu: - Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Biết đọc diễn cảm bài văn với
giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
-Hiểu các từ ngữ mới trong bài
-Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợt qua bao nhiêu khó khăn , hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dơng và những vùng
đất mới
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
III/Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra:- Đọc và nêu nội dung bài:
Con sẻ.
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu chủ điểm và bài học
2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc:
-Bài chia làm mấy đoạn ?
-GV kết hợp: giảng từ mới, sửa lỗi về
cách đọc cho HS
+Từ ngữ cần luyện đọc ?
+Cần ngắt nghỉ hơi đúng câu nào ?
+Giúp HS hiểu một số từ ngữ phần chú
giải (Ma-tan, sứ mạng )
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
* Câu hỏi 1 SGK
* Câu hỏi 2 SGK
- Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại nh thế
nào?
* Câu hỏi 3 SGK
* Câu hỏi 4 SGK
- Nêu nội dung của bài
c)Luyện đọc diễn cảm:
-HD HS đọc diễn cảm đoạn: “Vợt Đại
Tây Dơng ổn định đợc tinh thần”
(Treo bảng phụ)
-Lớp theo dõi, đánh giá
-1 HS khá đọc toàn bài
- 6 đoạn (HS nêu từng đoạn ) -Đọc tiếp nối theo đoạn (2, 3 lợt)
-HS luyện phát âm từ khó
+gien-lăng, Xe-vi-la, cực nam, Ma-tan, Tây Ban Nha
+Thuỷ thủ phải uống nớc tiểu,/ ninh nhừ giày và thắt lng da để ăn.
-Đọc phần Chú giải -Luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm, đọc thành tiếng theo từng đoạn- trao đổi theo cặp, trả lời các câu hỏi SGK
- khám phá những con đờng trên biển dẫn đến vùng đất mới
- cạn thức ăn, nớc ngọt
- ra đi với năm chiếc thuyền, mất bốn chiếc mời thuỷ thủ sống sót
HS thảo luận chọn ý đúng : ý C
- khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dơng và nhiều vùng đất mới
- Mục I
-Xác định đoạn cần luyện đọc; thảo luận đa ra cách đọc
Nhấn giọng : mênh mông, Thái Bình Dơng, bát ngát
-Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay
C.Củng cố, dặn dò: -Nhận xét giờ học.
-Dặn ôn bài; chuẩn bị bài sau: Dòng sông mặc áo
Tiết 3: Âm nhạc
Trang 2(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 4: Toán
Luyện tập chung (SGK/tr 149)
I/Mục tiêu: - Giúp HS : Củng cố các kiến thức đã học về các phép tính với phân
số, diện tích hình bình hành, giải toán dạng tìm hai số biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải toán
- GD ý thức tự giác học tập cho HS
II/Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra:
-Nêu các bớc giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số
đó”.
B.Dạy bài mới:
GV tổ chức cho HS làm một số bài tập, chữa bài, củng cố các kiến thức đã học
*Bài 1: Tính :
Củng cố nhân, chia, cộng, trừ các phân
số
*Bài 2 : GV cho HS đọc, phân tích đề,
giải toán, củng cố tính diện tích hình
bình hành
*Bài 3: Cách làm nh bài 2 nhng giải
toán rồi mới phân tích lại bài để kiểm
tra
- Củng cố về cách tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó
-Lu ý cho HS cách trình bày khi xác
định tỉ số và vẽ sơ đồ
*Bài 4:
-Bài toán thuộc dạng toán nào ?
-Nêu các bớc giải bài toán ?
* Bài 5 : GV cho HS lựa chọn đáp án
và giải thích cách làm
VD :
5
3+
20
11=
20
12 +
20
11 =
20
22=
10 11
Diện tích hình bình hành là :
18 x
9
5= 10 (cm2) Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 5 = 7 (phần)
Số búp bê là :
63 : 7 x 2 = 18 (con)
Số ô tô là :
63 – 18 = 45 (cái)
ĐS : búp bê : 18 con, Ô tô : 45 cái
- Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số
Đáp án : Hình B
2 Củng cố, dặn dò: -Hệ thống nội dung cần ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài sau: Tỉ lệ bản đồ
Chiều : Tiết 1 : Khoa học
Nhu cầu chất khoáng của thực vật.(SGK/tr 118)
1.Mục tiêu: - HS biết kể ra vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật.
- Trình bày nhu cầu về chất khoáng của thực vật và ứng dụng trong thực tế trồng trọt
- Giáo dục ý thức học tập, biết chăm sóc và bảo vệ cây
2 Chuẩn bị : Cây nh hình minh hoạ SGK/tr 118.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: Nội dung bài 59 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV yêu cầu giờ học
từ kiểm tra bài cũ
b, Nội dung chính:
HS nghe, xác định yêu cầu của tiết học
HĐ 1 : Tìm hiểu vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật.
GV cho HS quan sát, phân tích hình minh hoạ SGK/tr118, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu
các chất khoáng gì? Kết quả ra sao? - Cây hình b thiếu ni-tơ; cây hình cthiếu ka-li; cây hình d thiếu phốt pho
Trang 3- Trong số các cây ở hình 1, cây nào
phát triển nhất? Tại sao? Điều đó giúp
em rút ra kết luận gì?
- Cây cà chua nào phát triển kém nhất,
tới mức không ra hao, kết quả đợc? Tại
sao? Điều này giúp em rút ra kết luận
gì?
- các cây đó sẽ kém phát triển, không
ra hoa, kết quả đợc, nếu có sẽ cho năng suất thấp
- Cây hình b sẽ kém phát triển nhất, tới mức không ra hoa, kết quả đợc
- Ni-tơ là chất khoáng rất cần thiết đối với cây
HĐ 2 : Tìm hiểu nhu cầu của chất khoáng đối với đời sống thực vật.
- Nêu một số ví dụ khác nhau để thấy
các loại cây khác nhau hoặc cùng một
loại cây, ở gia đoạn phát triển khác
nhau, nhu cầu về chất khoáng khác
nhau
VD : Lúa, ngô, cà chua cần : ni –tơ, phốt pho
Khoai lang, cà rốt, cải củ cần nhiều ka-li
Rau đay, rau muống cần nhiều ni-tơ (đạm)
GV kết luận : GK/tr 119
C Củng cố, dặn dò: - Liên hệ thực tế
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài : Nhu cầu không khí của thực vật
Tiết 2 : Tiếng Việt**
Luyện: Mở rộng vốn từ : Du lịch
-Thám hiểm
I/Mục tiêu: - Củng cố , hệ thống và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Khám phá thế giới.
- Rèn kĩ năng tìm từ, giải nghĩa từ, đặt câu, viết đoạn văn theo chủ đề
- GD ý thức tự giác học tập cho HS, yêu thích khám phá thế giới
II/Chuẩn bị : Bài tập trắc nghiệm TV tham khảo.
III/ Các hoạt động dạy học:
A.Củng cố lý thuyết:
- Hệ thống các từ ngữ thuộc chủ điểm
B.Luyện tập:
1.GV đa ra một số bài tập, tổ chức HD
cho HS làm bài:
*Bài 1: Ghép hai danh từ, động từ với
từ du lịch.
Đặt câu với mỗi cụm từ trên
*Bài 2: Viết tên các hoạt động ngời ta
thờng làm trong các chuyến du lịch
GV cho HS thi tìm từ theo nhóm
*Bài 3: Từ nào cùng nghĩa với từ du
lịch?
rong chơi, tham quan, giải trí.
*Bài 4 : Viết một đoạn văn nói về một
chuyến du lịch mà em cùng với ngời
thân tham gia
GV cho HS viết vào vở, bảng nhóm,
chữa bài
2.Tổ chức cho HS chữa bài, báo cáo
kết qủa
-HS nhắc lại
-HS khác bổ sung
-HS làm lần lợt các bài tập theo HD của GV
-HS khá giúp đỡ HS yếu làm bài
VD : đi du lịch, tham quan du lịch, kinh doanh du lịch
- chuyến du lịch, công ti du lịch
VD : ngắm cảnh dẹp, chụp ảnh lu niệm, dự hội trại, câu cá, đánh ten - nít
Từ : tham quan HS KG đặt câu với từ tham quan
VD : Chiều chủ nhật tuần trớc, lớp em
đi tham quan di tích lịch sử địa phơng
VD : Hè năm ngoái, cả nhà mình đi du lịch Đồ Sơn.Chuyến đi tuy chỉ ngắn ngủi trong hai ngày nhng mình thấy thật bổ ích và lí thú Mình đợc cùng cả nhà tắm biển, chơi bóng nớc Buổi chiều, mình cùng mẹ leo núi Từ trên
đỉnh núi nhìn xuống, mình thấy biển cả thật kì diệu
C.Củng cố, dặn dò: -Hệ thống nội dung bài học.
Tiết 3: Lịch sử
Trang 4Những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung
I/Mục tiêu: Sau bài học, HS kể đợc một số chính sách về kinh tế và văn hoá của
vua Quang Trung và tác dụng của các chính sách ấy
- Rèn kĩ năng thực hành phân tích t liệu lịch sử, xây dựng nội dung bài học
- Giáo dục ý thức học tập, thấy đợc tài trí của nhà vua thể hiện qua các chính sách tiến bộ
** Điều chỉnh : bỏ câu hỏi 2
II/Đồ dùng dạy học: Lợc đồ SGK
III/Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra: Nội dung bài 25.
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu giờ học
2.Nội dung: *HĐ 1: Tóm tắt tình hình kinh tế của nớc ta thời Trịnh-Nguyễn.
- Nêu tình hình kinh tế của đất nớc dới
thời Trịnh-Nguyễn - ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế khôngphát triển
*HĐ 2: Tìm hiểu chính sách về kinh tế của vua Quang Trung.
GV cho HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Vua Quang Trung đã có những chính
sách gì về kinh tế?
- Nội dung và tác dụng của các chính
sách đó
- ban hành Chiếu khuyến nông (dân
lu tán phải trở về quê cày cấy), đúc tiền mới, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho nhân dân hai nớc đợc tự do trao đổi hàng hoá, mở cửa cho các thuyền buôn nớc noài vào buôn bán
*HĐ 3: Tìm hiểu chính sách về văn hoá của vua Quang Trung.
- Tại sao vua Quang Trung đề cao chữ
Nôm?
- Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nớc lấy
việc học làm đầu” nh thế nào? (HS
KG)
- là chữ của dân tộc đề cao tinh thần dân tộc
- đất nớc muốn phát triển đợc cần phải
đề cao dân trí, coi trọng việc học hành
*Kết luận (SGK / 64)
C.Củng cố, dặn dò: -Hệ thống nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau : Nhà Nguyễn thành lập
Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2008.
Sáng: Tiết 1: Chính tả (Nhớ – viết)
Bài viết : Đờng đi Sa Pa
1-Mục tiêu: - HS nhớ - viết đúng, trình bày đẹp đoạn bài : Đờng đi Sa Pa.
- Rèn kĩ năng viết đúng, đều, đẹp, phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn r/gi/d
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
2.Chuẩn bị : VBT thay cho phiếu học tập.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết
các từ chứa tiếng có âm đầu ch/tr
B Dạy bài mới :
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ
học
b, Nội dung chính:
HĐ 1 : Hớng dẫn viết chính tả: GV
cho HS đọc thuộc bài viết
- Phong cảnh Sa Pa đẹp nh thế nào?
GV hớng dẫn HS viết từ khó trên bảng
HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào nghĩa, phơng thức cấu tạo từ
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc bài chính tả, HS đọc thầm, định hớng nội dung chính tả
- bốn mùa thay đổi trong một ngày
HS thực hành viết từ khó, dễ mắc lỗi,
Trang 5con, bảng lớp ( dựa vào nghĩa của từ, từ
loại)
Từ : Sa Pa, khoảnh khắc, trắng long
lanh, nồng nàn
- Những chữ nào trong bài đợc viết
hoa?
GV cho HS gấp SKG, nhớ, viết bài
GV đọc, cho HS đổi vở soát lỗi
GV chấm, chữa một số bài
HĐ2 : Hớng dẫn làm bài tập chính
tả.
Bài 2a : GV cho HS đọc, xác định yêu
cầu bài, tìm tiếng có nghĩa
Bài 3 a : Tìm từ điền vào chỗ trống,
hoàn chỉnh mẩu chuyện
GV cho HS làm việc cá nhân, điền chữ,
đọc toàn bộ phần thông tin của bài
phân tích cách viết dựa trên nghĩa của
từ, phơng thức ghép, cấu tạo từ
VD : Sa Pa : tên địa danh
- Viết hoa những chữ đầu câu, viết hoa
đúng các danh từ riêng là tên riêng
HS nhớ - viết bài, soát lỗi
HS đổi vở, chữa lỗi trong bài
HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành
HS tìm từ, giải nghĩa từ (với HS KG)
R : rong ruổi, rong chơi ; chạy rông nhà rông ;
D : da thịt ; cơn dông, dông tố ; da chua, muối da
Gi : gia đình ; giong ruổi, nòi giống ;
ở giữa, giữa chừng
- Thế giới, rộng, biên giới, dài
C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết cha đẹp trong bài
- Chuẩn bị bài : Nghe lời chim nói
Tiết 2: Toán
Tỉ lệ bản đồ
I- Mục tiêu: - Bớc đầu giúp học sinh hiểu ý nghĩa và tỉ lệ bản đồ : cho biết một
đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu
- Rèn kĩ năng thực hành nhận biết, xác định độ dài tơng ứng với tỉ lệ biểu diễn trên bản đồ
- HS yêu thích môn học, có ý thức học tập tốt
II- đồ dùng dạy học: Bảng phụ SGK, phấn màu.
IIi- hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra: Chữa lại một bài tập tiết trớc.
2 Bài mới : a)Giới thiệu bài:
b): Nội dung chính:
HĐ 1 : Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
GV giới thiệu nh hớng dẫn
SGK/tr155
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
HĐ 2 : Thực hành
Bài 1: GV cho HS lựa chọn độ dài
thật ứng với tỉ lệ bản đồ
Bài 2: Hớng dẫn HS làm bài tơng tự
bài 1
- GV nhận xét, chốt bài đúng, chữa
bài trên bảng
Bài 3: Thực hiện nh bài 2 GV cho
HS chọn đúng, sai
HS đọc thông tin SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi
VD : Tỉ lệ 1 : 10000000 cho biết độ dài 1
cm trên bản đồ ứng với 10000000 cm trên thực tế hay 100km
- cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu
HS đọc, xác định yêu cầu, thực hành
- Bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1cm ứng với
độ dài thật là 1000 cm
Tỉ lệ bản đồ 1:1000 1:300 1:10000
Độ dài
Độ dài thật 1000cm 300dm 10000mm
Đúng : ý b,d
3) Củng cố-dặn dò: - Nêu ví dụ về tỉ lệ bản đồ.
- Nhận xét giờ học.Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài: ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
Trang 6Tiết 3: Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu:
- Tiếp tục mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch – Thám hiểm.
- Biết viết đoạn văn vè hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm đợc
- HS yêu thích môn học, có ý thức học tập tự giác, tích cực
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, VBT.
III/ Hoạt động dạy - học:
1 giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Tìm những từ ngữ có liên quan
đến hoạt động du lịch
GV cho HS nêu từ mẫu, thi tìm từ theo
yêu cầu
Bài 2: Tìm những từ ngữ liên quan đến
hoạt động thám hiểm
Cách làm nh bài tập 1 GV cho HSKG
đặt câu với một trong các từ tìm đợc
Bài 3: Viết một đoạn văn về hoạt động
du lịch hay thám hiểm trong đó có sử
dụng các từ ngữ đã tìm ở bài tập 1, 2
GV gợi ý cho HS nói miệng một, hai
lần, cho HS viết vào vở, hai HS viết vào
bảng nhóm, chữa bài
- HS đọc, xác định yêu cầu, thực hành
a, va li, cần câu, lều trại, giày thể thao,
mũ, quần áo
b, tàu thuỷ, bến tàu, ô tô, bến xe
c, khách sạn, hớng dẫn viên du lịch
d, phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi
a, la bàn, lều, trại, thiết bị an toàn
b, bão, thú dữ, vực sâu, rừng rậm c,kiên trì, dũng cảm, bạo gan, bền gan, thông minh
VD : Tuần vừa qua, lớp em trao đổi, thảo luận về việc nên tổ chức đi tham quan , du lịch ở đâu Có rất nhiều ý kiến đa ra Bạn thì cho rằng đi bơi là hợp nhất vì biển rất đẹp và nớc biển còn có thể giúp con ngời chữa bệnh Bạn lại cho rằng đi leo núi là thú vị hơn cả vì leo núi đòi hỏi sự dũng cảm
3.Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau: Câu cảm.
Tiết 4: Mĩ Thuật
đ/c Lan dạy
Chiều : Tiết 1 : Toán *
Tìm hai số khi biết tổng (hiệu)và tỉ số của
hai số đó
1 Mục tiêu: - Giúp HS củng cố kiến thức đã học về Tìm hai số khi biết tổng
(hiệu) và tỉ số của hai số đó
- Rèn kĩ năng thực hành vẽ sơ đồ, giải toán
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2 Chuẩn bị: Sách tham khảo : 500 bài tập cơ bản và nâng cao 4.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học :
HĐ 2 : Định hớng nội dung ôn tập :
- Nêu cách giải toán Tìm hai số biết
tổng (hiệu) và tỉ số của hai số
- Vận dụng thực hành
HĐ 3 : Hớng dẫn thực hành, chữa
bài luyện tập :
GV tổ chức cho HS thực hành theo đối
tợng, cho HS chữa bài theo trình độ
Bài 1 : Tìm hai số biết tổng của chúng
là 60 , tỉ số giữa hai số là
4
1
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
- HS nêu các bớc gải toán
HS KG nêu ví dụ minh hoạ
HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành làm bài tập, chữa bài
**Kết quả : Bài 1 : Tổng số phần bằng nhau là :
4 + 1 = 5 (phần)
Số thứ nhất là :
60 : 5 x 1 = 12
Trang 7GV cho HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán,
giải toán, nêu các bớc giải toán
Bài 2 : Hiệu số tuổi của hai mẹ con là
32 Cách đây 2 năm tỉ số tuổi của hai
mẹ con là
5
1 Tính số tuổi hiện nay của
mỗi ngời
Bài 3 : Chu vi của hình chữ nhật là 280
cm Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng
là
3
4 Tính diện tích hình chữ nhật đó
Bài 4 : Bố 40 tuổi Tèo 10 tuổi Bao
nhiêu năm nữa thì tuổi bố gấp hai lần
tuổi Tèo? (Không bắt buộc với mọi đối
tợng HS)
Số thứ hai là :
60 – 12 = 48 ĐS
Bài 2 : Hiệu số tuổi của hai mẹ con luôn là 32 tuổi
Tính tuổi của mẹ (con) cách đây 2 năm Tính tuổi hiện tại của mỗi ngời Bài 3 : Tính tổng của chiều dài và chiều rộng- giải toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số, tính diện tích hình chữ nhật
Bài 4 : Tính tuổi bố (con) khi bố gấp hai lần tuổi con., tính khoảng thời gian: Tuổi bố (con) trong tơng lại trừ tuổi bố (con) hiện tại
4 Củng cố , dặn dò : - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Tiếng việt *
Luyện đọc hai bài tuần 29
1 Mục tiêu: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS , đọc lu loát toàn bài, đọc diễn
cảm bài Đờng đi Sa Pa giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm vui, sự háo hức, ngỡng
mộ của du khách trớc vẻ đẹp của Sa Pa, đọc bài Trăng ơi từ đâu đến ? với
giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu dàng
- HS nhớ lại nội dung bài đọc
- Giáo dục ý thức luyện đọc, biết yêu quý và trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên,
đất nớc
2 Chuẩn bị: Phiếu bài đọc kèm theo câu hỏi nội dung.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học.
HĐ 2 : Định hớng nội dung: Luyện
đọc bài Đờng đi Sa Pa ; Trăng ơi từ
đâu đến ?
HĐ 3 :Tổ chức cho HS thực hành
luyện đọc:
a, Đờng đi Sa Pa
GV cho HS yếu đọc lại từ khó, câu
khó, HSKG đọc lại toàn bài nâng cao
yêu cầu đọc diễn cảm
Với HS trung bình: chỉ yêu cầu đọc
diễn cảm một đoạn trong bài và trả lời
câu hỏi theo nội dung đã học (nh bài
tuần 29)
HSKG đọc diễn cảm toàn bài
b, Trăng ơi từ đâu đến ?
Cách tiến hành nh bài Đờng đi Sa Pa
nhng cho HS đọc theo khổ thơ, đọc
thuộc một khổ thơ yêu thích, đọc thuộc
toàn bài
HSKG nêu cảm nhận về vẻ đẹp của
trăng trong thơ
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS nêu lại tên bài , cách đọc (đã nêu ở tuần bài học ngày thứ hai, thứ t tuần 29)
HS thực hành luyện đọc theo yêu cầu của GV
HS đọc theo đoạn trong nhóm, đọc trớc lớp
Bài : Đờng đi Sa Pa : giọng nhẹ
nhàng, thể hiện niềm vui, sự háo hức, ngỡng mộ của du khách trớc vẻ đẹp của Sa Pa
HS đọc toàn bài, thi đọc
HS thực hành luyện đọc nh trên
HS thi đọc theo khổ thơ, đọc thuộc toàn bài
VD : Trăng ơi // từ đâu đến?
Hay từ cánh dồng xa Trăng hồng nh quả chín
Lửng lơ lên trớc nhà
4 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét giờ học.
- Luyện đọc thêm ở nhà
Trang 8Tiết 3: Tự học
Hoàn thiện một số tiết học.
1 Mục tiêu : - Giúp học sinh tự hoàn thành bài tập của các môn học Toán ;
Chính tả, Luyện từ và câu
- Rèn kĩ năng thực hành
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2 Chuẩn bị: Thống kê những bài, môn, phân môn mà HS cha hoàn thành trong
buổi sáng
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học, định
hớng cho HS hoàn thành các bài tập.
A, Phân môn Toán : Củng cố về tỉ lệ
bản đồ
B, Phân môn Chính tả : Luyện viết
các chữ viết sai chính tả trong bài,
luyện viết lại các chữ cha đẹp
C, Phân môn Luyện từ và câu: Hoàn
thành bài trong VBT : Mở rộng vốn từ :
Du lịch – Thám hiểm.
HĐ 2 : Hoạt động tự học.
GV giúp đỡ HS yếu hoàn thành bài
HSKG có thể giúp HS trung bình, yếu
làm bài (đôi bạn học tập)
HĐ 3 : Kiểm tra hoạt động tự học.
GV cho HS chữa bài theo đối tợng và
theo lần lợt từng môn
Với những bài khó GV cho HSKG
chữa bài, nêu lại cách làm cho HS yếu,
HSTB hiểu
HS thực hành làm bài theo đối tợng và theo số lợng bài tập, môn học đã hoàn thành và cha hoàn thành trong buổi sáng, chữa bài
* Kết quả :
A, Toán :
Bài 1 : Tỉ lệ 1:10000000 Tỉ lệ này cho biết 1cm trên bản đồ ứng với 10000000
cm trên thực tế
Bài 3 : Tỉ lệ 1: 500 cho biết 1m trên
bản đồ ứng với 500m trên thực tế Bài 2, bài 4 : nh nội dung buổi sáng
B, Phân môn Chính tả : HS luyện viết
và hoàn thành bài tập chính tả trong VBT
C, Phân môn Luyện từ và câu.
HS hoàn thành bài tập trong vở bài tập,
HS KG viết đoạn văn theo yêu cầu
HS KG có thể nêu thành ngữ, tục ngữ liên quan đến hoạt động du lịch, thám hiểm
4.Củng cố, dặn dò: - Ôn bài, chuẩn bị các bài học ngày thứ t.
Sáng: Thứ t ngày 2 tháng 4 năm 2008
Tiết 1: Tập đọc
I/Mục tiêu:- Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ - biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng dí dỏm, thể hiện niềm vui bất ngờ của tác giả trớc sự thay đổi màu sắc của dòng sông quê hơng, học thuộc lòng
bài thơ
-Hiểu một số từ ngữ khó trong bài
-Hiểu nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hơng
- Giáo dục ý thức học tập, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK
III/ Hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra:
-Đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài : (qua tranh)
2.Hớng dẫn HS luyện đọc
-GV nghe, sửa, kết hợp HD:
+Luyện phát âm
HS đọc bài, TLCH theo nội dung đã học
- 1 HS đọc toàn bài; Lớp theo dõi trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ (2-3 lợt)
Trang 9+Chú ý ngắt, nghỉ câu đúng
+Giảng từ điệu, ráng, hây hây (phần
Chú giải)
- GV đọc minh hoạ cả bài
3.Tìm hiểu bài: GV giúp HS hoàn
thiện câu trả lời
+Câu hỏi 1(SGK)
+Câu hỏi 2(SGK)
+Câu hỏi 3(SGK)
+Câu hỏi 4(SGK
- Nêu nội dung chính của bài?
3.Luyện đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ
- GV treo bảng phụ chép đoạn cần
luyện đọc và học thuộc lòng
- GV cho nhận xét và bổ sung cách
đọc
+Hãy đọc diễn cảm khổ thơ mà em
thích đọc thuộc khổ thơ, bài thơ
+ lụa đào, lặng yên, nép, la đà
+Nép trong rừng bởi/ lặng yên đôi bờ +Nghỉ hơi dài sau dấu 3 chấm
- HS luyện đọc theo cặp đôi
-Đại diện đọc trớc lớp
- HS đọc thầm, suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK
- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống nh con ngời thay đổi màu áo - lụa đào, áo xanh, hây hây, ráng vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa
- đây là hình ảnh nhân hoá làmcho con sông trở nên gần gũi với con ngời
VD : - Hình ảnh dòng sông mặc áo lụa đào gợi lên cảm giác mềm mại,
th-ớt tha
Mục 1
- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Lớp theo dõi, tìm giọng đọc
** Nhấn giọng ở các từ ngữ : điệu làm sao, lụa đào, thớt tha, bao la, th thẩn, hây hây ráng vàng
- HS đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm và đọc thuộc bài
- Bình chọn bạn đọc hay, diễn cảm
C.Củng cố, dặn dò: - Bài thơ có ý nghĩa gì ?
- Dặn HS học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị giờ sau: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
Tiết 2: Thể dục.
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 3: Toán
I- Mục tiêu: - Giúp HS : Từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ cho trớc, biết cách
tính độ dài thật trên mặt đất
- Rèn kĩ năng thực hành giải toán tìm độ dài thật dựa theo tỉ lệ bản đồ
- HS yêu thích môn học, có ý thức học tập tốt
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ SGK, phấn màu.
IIi-Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra: - Tỉ lệ bản đồ là gì? Cho Ví dụ?
2 Bài mới :
a)Giới thiệu bài toán 1
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
- Độ dài thu nhỏ trên bản đồ ( đoạn
AB) dài mấy xăng ti mét?
- Bản đồ trờng mầm non xã Thắng
Lợi vẽ theo tỉ lệ nào?
- 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiêu cm?
- 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiêu cm?
b) Giới thiệu bài toán 2:
- GV hớng dẫn tơng tự bài 1
c) Thực hành:
- HS trả lời
- 2cm
- 1:300 Chiều rộng thật của cổng trờng là
2 x 300 = 600( cm) 600cm = 6 m Đáp số: 6 m + HS đọc bài toán
- HS nêu cách giải
- 1 HS giải bài toán
Trang 10Bài 1: Yêu cầu HS tính đợc độ dài
thật theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ
( có tỉ lệ bản đồ cho trớc) rồi viết, số
thích hợp vào chỗ chấm
Bài 2:
GV hớng dẫn mẫu tơng tự bài 1
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
- Chiều dài phòng học thu nhỏ trên
bản đồ là bao nhiêu?
Bài 3:
- GV cho HS làm vào vở
- GV giúp đỡ HS yếu
* Lu ý: nên đổi đơn vị đo độ dài
quãng đờng ra đơn vị đo ( Ki - lô
mét) để phù hợp với thực tế
HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành Chẳng hạn: ở cột 1 có thể tính:
2 x 500000 = 1000000( cm) rồi viết
1000000 vào chỗ chấm
Tơng tự viết: 45000( ở cột 2); 100000( ở cột 3)
+ HS nêu
- Tìm chiều dài thật của phòng học
- 1 : 200 Chiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800( cm )
800 = 8 m Đáp số: 8 cm
HS đọc bài toán tự giải vào vở
- 1 HS giải trên bảng
Bài giải Quãng đờng TPHCM – Quy Nhơn dài là:
27 x 2500000 = 67500000( cm)
67 500 000 cm = 675 km Đáp số: 675 km
3) Củng cố-dặn dò: - HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài : ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp)
Tiết 4: Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I- Mục tiêu: - Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( hoặc 1 đoạn
truyện) đã nghe đã đọc về du lịch thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa
- Hiểu cốt truyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện ( hoặc đoạn truyện)
- Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời của bạn
- HS yêu thích môn học, có ý thức học tập tốt
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, SGK, phấn màu, su tầm truyện
IIi- Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra: - Kể lại câu chuyện: Đôi cánh của Ngựa Trắng và trả lời câu hỏi
SGK
2 Bài mới a) Giới thiệu bài:
b) HD HS kể chuyện.
- GV viết đề bài lên bảng
- GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng: đợc nghe, đợc đọc, du lịch, thám
hiểm…
- Cho HS đọc gợi ý 1, 2
- GV nhắc nhở HS một số điểm cần lu
ý khi kể chuyện
- Em chọn kể chuyện gì? Em chọn kể
đó từ ai đã đợc đọc, đợc nghe ở đâu?
b) HS thực hành kể chuyện và trao
đổi ý nghĩa chuỵện :
- Chú ý: Khi kể chuyện phải có đầu có
đuôi để các bạn hiểu, có thể kết chuyện
theo lối mở rộng, nếu truyện dài quá có
thể kể đoạn 1, 2
- GVcho nhận xét đánh giá: Theo thang
điểm đã quy định của giờ kể chuyện
- GV cho bình chọn và nhận xét chung
- GV chốt nội dung bài
Đề bài: Kể 1 câu chuyện nói về du lich
thám hiểm mà em đã đợc nghe, đợc
đọc
- HS đọc đề bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK ,cả lớp theo dõi
- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
VD: Em kể chuyện Rô- bin – sơn ở
đảo hoang mà em đã đọc trong tập chuyện thiếu nhi…
- HS giỏi kể mẫu
- HS kể theo cặp
- HS nghe và nhận xét
- Có thể đặt câu hỏi: Bạn thích nhân vật nào? Tại sao?
- Qua câu chuyện này bạn học tập đợc
điều gì …?
- Bình chon bạn kể hay nhất hấp dẫn