1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 tuan 30

41 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 841,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu HS làm bài + GV chữa bài và hỏi thêm về cách tính giá trị phân số của một số.. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -GV: SGK, phiếu thảo luận -HS: các thông tin về thực hiện BVMT III/ TI

Trang 1

Thứ Hai ngày 04 tháng 04 năm 2011

- Tự hào với lịch sử dân tộc, giữ gìn bảo vệ những truyền thống quý báu của dân tộc

II Đồ dùng dạy – học:

- Phiếu thảo luận nhóm cho HS

Phiếu thảo luận.

Nhóm

Các em hãy cùng đọc SGK và thảo luận với nhau để hoàn thành nội dung bảng thống kê sau:

Những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung

Chính sách Nội dung chính sách Tác dụng xã hội

Nông nghiệp - ban hành “Chiếu khuyến nông”: lệnh cho

dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang

Vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại thanh bình

Thương

nghiệp

- Đúc đồng tiến mới

- Yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới để dân hai nước tự do trao đổi hàng hoá

- Mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán

- Thúc đấy các ngành nông nghiệp, thủ công phát triển

- Hàng hoá không bị ứ đọng

- Làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân

Giáo dục - Ban hành “Chiếu lập học”

- Cho dịch sách chữ hán ra chữ Nôm, coi chữ Nôm là chữ chính thức của quốc gia

- Khuyến khích nhân dân học tập, phát triển dân trí

- Bảo tồn vốn văn hoá dân tộc

- Sưu tầm các tư liệu về các chính sách kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Kiểm tra:

- Gọi 3 em lên bảng trả lời 3 câu hỏi:

- Dựa vào lược đồ hình 1, em hãy kể lại trân

Ngọc Hồi, Đống Đa

- Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn

Huệ – Quang Trung trong việc đại phá quân

- 3 em lên bảng:

Trang 2

- Nêu ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

2 Dạy – học bài mới:

HĐ1: Quang Trung xây dựng đất nước.

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định

hướng:

- GV phát phiếu thảo luận cho các nhóm, sau

đó theo dõi HS thảo luận Gợi ý cho Hs phát

hiện ra tác dụng của các chính sách kinh tế,

văn hoá, giáo dục của vua Quang Trung

- Cho HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV tổng kết ý kiến của HS chốt ý đúng Sau

đó yêu cầu 1HS tóm tắt lại các chính sách của

vua Quang Trung để ổn định và xây dựng đất

nước

HĐ2: Quang Trung - ông vua luôn chú trọng

bảo tồn vốn văn hoá dân tộc

- Tổ chức cho cả lớp trao đổi ý kiến

+ Theo em, tại sao vua Quang Trung lại đề cao

chữ Nôm?

+ Em hiểu câu “Xây dựng đất nước lấy việc

học làm đầu” của vua Quang Trung như thế

nào?

3 Củng cố – dặn dò:

- GV: Công việc đang tiến hành thuận lợi thì

vua Quang Trung mất (1792) Người đời sau

đều thương tiếc một ông vua tài năng, đức độ

nhưng mất sớm

+ Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về nhà

vua Quang Trung

- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS

Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu thêm về

Vua Quang Trung, chuẩn bị bài sau

- Thảo luận trong nhóm 4 em

- Hoàn thành phiếu

- Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm chỉ trình bày về 1 ý, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1 em tóm tắt lại theo yêu cầu của GV

- Vì chữ Nôm là chữ viết do nhận dân ta sáng tạo từ lâu, đã được các đời Lý, Trần sử dụng Chữ Nôm dựa vào cách viết của chữ Hán nhưng đọc theo âm tiếng Việt Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quý của dân tộc, thể hiện ý thức tự cường dân tộc

- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần người tài, chỉ học mới thành tài để giúp nước

- Lắng nghe GV giảng

- Phát biểu theo suy nghĩ của mình

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 3

I Mục tiêu:

* Giúp HS củng cố về:

+ Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số

+ Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng ( hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

+ Tính diện tích hình bình hành

II Hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Kiểm tra:

+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm

ở tiết trước

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

* Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV chữa bài trên bảng sau đó hỏi HS về

cách cộng, trừ, nhân, chia phân số

- Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu

thức có phân số

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

H: Muốn tính diện tích hình bình hành làm

như thế nào?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ GV chữa bài và hỏi thêm về cách tính giá

trị phân số của một số

Bài 3:

+ Gọi HS đọc bài toán

H: Bài toán thuộc dạng nào? Nêu các bước

giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó

+ Yêu cầu HS làm bài

Bài giải:

-.Lớp theo dõi và nhận xét

+ 1 HS đọc

+ HS làm bài

+ Lần lượt HS lên bảng làm và sửa bài

+ Trả lời các câu hỏi

* Các bước giải:

+ Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

+ Bước 2: Tìm giá trị 1 phần bằng nhau

+ Bước 3: Tìm các số

Trang 4

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 ( phần)Số ô tô trong gian hàng là:

9 – 2 = 7 ( phần)Tuổi của con là:

35: 7 x 2 = 10 ( tuổi)

Đáp số: 10 tuổi.

+ GV thu một số bài chấm và nhận xét sửa

bài

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn kĩ chương

phân số đã học

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS lên bảng vẽ

sơ đồ bài toán và làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét bài làm trên bảng của bạn

+ 5 HS làm nhanh mang lên chấm

+ HS lắng nghe và thưc hiện

ĐẠO ĐỨC

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(TIẾT 1)

I MỤC TIÊU :

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT

- Nêu được những việc cần làm phù hơp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng -(không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường )

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-GV: SGK, phiếu thảo luận

-HS: các thông tin về thực hiện BVMT

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 5

A Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng luật lệ an toàn giao

thông

- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao

thông?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

2 Trao đổi ý kiến

- Cho HS ngồi thành vòng tròn

- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc

sống con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo

vệ môi trường ?

3 Thảo luận nhóm ( Thông tin trang 43,44, SGK )

- Chia nhóm

- GV kết luận :

+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm,

thiếu lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói

+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các

sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị

nhiễm bệnh

+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ giảm,

lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại

cây, các loại thú ; gây xói mòn, đất bị bạc màu

4 Làm việc cá nhân ( bài tập 1)

- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng phiếu

màu để bày tỏ ý kiến đánh giá

- GV kết luận :

+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) ,

(g)

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm

không khí và tiếng ồn (a)

+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt

xác xúc vật ra đường , khu chuồn gtrai gia súc để

gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d) ,

(e) , (h)

C Củng cố – dặn dò

- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )

- HS nhắc lại kết luận

- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- HS nhắc lại kết luận

- Đọc và giải thích phần ghi nhớ

-HS bày tỏ ý kiến đánh giá

- HS nhắc lại kết luận

- Hs thực hành trong SGK

Trang 6

SGK

- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường

tại địa phương

- HS tìm hiểu tình hình BVMT Chuẩn bị bài tiếp theo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên :

lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

Học sinh :

- ghép mô hình kĩ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Khởi động:

2.Bài cũ:

Nêu các chi tiết để lắp xe nôi

3.Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Giới thiệu bài:

LẮP XE NÔI (tiết 2)

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Hs thực hành lắp xe nôi.

a)Hs chọn chi tiết:

-Hs chọn đúng và đủ các chi tiết

-Gv kiểm tra

b)Lắp từng bộ phận:Gv nhắc các em lưu ý:

-Vị trí trong ngoài của các thanh

-Lắp các thanh chữ U dài vào đúng hàng lỗ

trên tấm lớn

-Vị trí tấm nhỏ với tấm chữ U khi lắp thành xe

và mui xe

*Hoạt động 2:Đánh giá kết quả học

tập:

-Tổ chức hs trưng bày sản phẩm thực hành

-Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành

-Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập của hs

-Nhắc hs tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp

-Chọn các chi tiết

-Hs thực hành lắp ráp

-Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau

4.Củng cố: Ôn lại cách thực hành lắp xe nôi.

Trang 7

5.Dặn dò: Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.

Thứ Ba ngày 05 tháng 04 năm 2011

TẬP ĐỌC

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục đích

+ Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn : Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, nảy sinh, khẳng địmh

+ Đọc đúng các chữ số chỉ ngày, tháng, năm

+ Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những gian khổ, hy sinh của đoàn thám hiểm đã trải qua, sứ mạng vinh quang mà đoàn thám hiểm đã thực hiện được

+ Hiểu các từ ngữ: Ma- tan, sứ mạng

+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

II Đồ dùng dạy học:

+ Ảnh chân dung Ma-gien-lăng, bản đồ thế giới

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy – học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra:

+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng ơi…từ

đâu đến? Và trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

+ GV cho HS quan sát ảnh chân dung

Ma-gien-lăng và giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Luyện đọc

+ GV viết bảng: Xê-vi-la, Ma-gien-lăng,

ma-tan, ngày 20 tháng 9 năm 1519, ngày 8 tháng 9

năm 1552, 1083 ngày

+ Gọi 1 HS đọc cả bài

+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, GV

chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS đọc

chưa đúng

+ Gọi HS đọc pha n chú giải tìm hiểu à

nghĩa của các từ khó trong bài

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

* GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: Toàn bài đọc

với giọng chậm rãi, rõ ràng thể hiện cảm hứng

- Lớp theo dõi và nhận xét

+ Lớp lắng nghe và nhắc lại tên bài

+ HS quan sát tranh, ảnh

+ HS nối tiếp đọc

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS luyện đọc nối tiếp

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ HS lắng nghe GV đọc mẫu

Trang 8

ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm.

H: Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho đại

dương mới tìm được là Thái Bình Dương?

* GV: Với mục đích khám phá những vùng đất

mới Ma- gien- lăng đã giong buồm ra khơi Đến

gần cực Nam thuộc bờ biển Nam Mĩ, đi qua 1 eo

biển là đến 1 đại dương mêng mông, sóng yên,

biển lặng hiền hoà nên ông đặt tên cho nó là

Thái Bình Dương Eo biển dẫn ra Thái Bình

Dương này có tên là eo biển Ma-gien-lăng

H: Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì

dọc đường?

H: Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?

H: Hạm đội của Ma-gien- lăng đã theo hành

trình nào?

* GV dùng bản đồ để chỉ hành trình của hạm

đội

H: Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt

được những kết quả gì?

H: Mỗi đoạn nói lên điều gì?

H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì vầ các nhà

thám hiểm?

+ Yêu cầu HS nêu đại ý của bài

* Nội dung: Bài ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn

thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy

sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử,

khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái

Bình Dương và nhũng vùng đất mới.

+ HS trao đổi, nối tiếp trả lời

- Khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới

- Vì ông thấy nơi đây sóng biển yên lặng nên đặt tên là Thái Bình Dương

+ Lớp lắng nghe

- Hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài người chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-tan và Ma-gien-lăng đã chết

- Đoàn thám hiểm có 5 chiếc thuyền thì mất 4 chiếc, gần 200 người bỏ mạng dọc đường, chỉ huy Ma-gien-lăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma-tan, chỉ còn 1 chiếc thuyền và 18 thuỷ thủ sống sót

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình châu Au – Đại Tây Dương – châu Mĩ – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ Dương – châu Phi

+ HS quan sát bản đồ

- Đoàn thám hiểm khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

+ HS nối tiếp phát biểu:

- Đoạn 1: Mục đích cuộc thàm hiểm

- Đoạn 2: Phát hiện ra Thái Bình Dương

- Đoạn 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm

-Đoạn 4: Giao tranh với dân đảo Ma- tan,

Trang 9

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

+ GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

(Mỗi HS đọc 2 đoạn) Lớp theo dõi tìm cách đọc

hay

+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3

+ GV treo bảng phụ có đoạn văn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

H: Muốn tìm hiểu khám phá thế giới chúng ta

phải làm gì?

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và

chuẩn bị bài Dòng sông mặc áo

Ma-gien-lăng bỏ mạng.

- Đoạn 5: Trở về Tây Ban Nha

- Đoạn 6: Kết quả của đoàn thám hiểm

+ 3 HS nối tiếp đọc, lớp theo dõi tìm cách đọc hay

+ Gọi 1 HS đọc, nhận xét

+ HS luyện đọc diễn cảm

+ Mỗi nhóm 1 em lên thi đọc Lớp nhận xét

- Học giỏi, ham học hỏi, ham hiểu biết, ham đọc sách khoa học, dũng cảm Không ngại khó

+ HS lắng nghe và thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM

I - MỤC TIÊU:

- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ở(BT1,2); Bước đầu

vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch ,ø thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm ( BT3 )

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV : - Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS sửa bài làm ở nhà

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

-HS đọc yêu cầu-HS thảo luận

Trang 10

Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

3 HS đọc yêu cầu

Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch hay

thám hiểm

GV chấm một số đoạn viết tốt

C Củng cố - Dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: câu cảm

-HS trình bày kết quả

-HS đọc yêu cầu-HS thảo luận

-HS trình bày kết quả

-HS đọc đoạn viết trước lớp

-Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm

- HS về nhà xem bài mới

- Rèn kĩ năng xem bản đồ

- Rèn tính cẩn thận tỉ mỉ khi sử dụng các số liệu

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tình, thành phố…(có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)

III/ Hoạt động dạy - học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra:

- Gọi 2 em lên bnảg làm bài tập ở tiết trước,

cả lớp nhận xét

- GV nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1:Giới thiệu tỉ lệ bản đồ.

- GV treo bản đồ đã chuẩn bị, yêu cầu HS

tìm, đọc các tỉ lệ bản đồ

- GV kết luận: Các tỉ lệ 1:10 000 000; 1: 500

000; … ghi trên bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình

nuớc Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu

lần Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài

10 000 000cm hay 100km trên thực tế

- 3 em lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào nháp, nhận xét bài bạn

- HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ

- Nghe giảng

Trang 11

- Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết dưới

dạng phân số

10000000

1, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là một đơn vị đo độ dài

(cm, dm, m, )và mẫu số cho biết độ dài thật

tương ứng 10 000 000 đơn vị đo độ dài đo

+ Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1mm ứng

với độ dài thật là bao nhiêu?

- Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1cm ứng

với độ dài thật là bao nhiêu?

- Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1m ứng với

độ dài thật là bao nhiêu?

* GV hỏi thêm:

- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1mm ứng

với độ dài thật là bao nhiêu?

- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1cm ứng

với độ dài thật là bao nhiêu?

- Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000, dộ dài 1m ứng

với độ dài thật là bao nhiêu?

Bài 2:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận xét,

cho điểm HS

- 1 em đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000mm

- Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000cm

- Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1m ứng với độ dài thật là 1000m

- Tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 500mm

- Tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 5000mm

- Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 10000mm

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Theo dõi GV chữa bài

Tỉ lệ bản đồ 1 : 1000 1 : 300 1 : 10 000 1 : 500

Độ dài thật 1000cm 300dm 10 000mm 500m

Bài 3(K,G).

- Yêu cầu Hs đọc đề bài và tự làm bài - 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

Trang 12

- GV gọi HS nêu bài làm của mình, đồng thời

yêu cầu HS giải thích cho từng ý vì sao đúng

(hoặc sai)

- GV nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

- GV tổng kết tiết học, tuyên dương các học

sinh tích cực trong giờ học, nhắc nhở các HS

còn chưa chú ý Dặn HS về nhà chuẩn bị bài

c) 10000cm – Sai vì khác tên đơn vị

d) 1km – Đúng vì 10 000dm = 1000m = 1km

Khoa học

NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu:

+ HS nêu được vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật

+ Biết được mỗi loài thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

+ Ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt

II Đồ dùng dạy học:

+ Hình minh hoạ SGK

+ Tranh ảnh, bao bì các loại phân bón

III Hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội

dung bài trước

- Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Vai trò của cất khoáng đối với

đời sống thực vật

H: Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự sống

và phát triển của cây?

H: Khi trồng cây, người ta có phải bón phân thêm

cho cây không? Làm như vậy để nhằm mục đích

gì?

H: Em biết những loại phân nào thường dùng để

bón cho cây?

- Lớp theo dõi và nhận xét

+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- Có: Mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác động vật chết, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây

- Có, vì chất khoáng trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây

- Phân đạm, lân, ka-li, vô cơ, phân bắc, phân xanh…

- HS lắng nghe

Trang 13

* GV: Mỗi laọi cây cung cấp 1 loại chất khoáng

cần thiết cho cây Thiếu 1 trong các loại chất

khoáng cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng

và phát triển được

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây cà

chua / 118 trao đổi và trả lời câu hỏi

H: Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển như

thế nào? Giải thích?

H: Quan sát kĩ cây a và b em có nhận xét gì?

* GV: Trong quá trình sống, nếu không cung cấp

đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển kém,

không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho

năng suất thấp Ni-tơ là chất khoáng qua trọng

mà cây cần nhiều

* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của

thưc vật

+ GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết/ 119 SGK

H: Những loại cây nào cần cung cấp nhiều ni-tơ

H: Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa vào hạt

không nên bón nhiều phân?

H: Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy có

gì đặc biệt?

* GV kết luận: Mỗi loại cây khác nhau cần các

loại chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng

ở một cây, vào những giai đoạn phát triển khác

nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau

* Ví dụ: Đối với cây ăn quả, bón phân vào lúc

cây đâm cành hay sắp ra hoa vì ở giai đoạn này

câu cần được cung cấp nhiếu chất khoáng

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết

+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau

+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Cây a phát triển tốt nhất…cây đuợc bón đầy đủ các chất khoáng

- Cây b phát triển kém nhất… thiếu ni-tơ

- Cây c phát triển chậm…thiếu ka-li

+ HS lắng nghe

+ 2 HS đọc

- Cây lúa, cà chua, đay, rau muống, dền, bắp cải cần nhiều ni-tơ

- Cây lúa, cà chua cần nhiều phốt pho

- Câu cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ cần nhiều Kali hơn

- Mỗi loại cây khác nhau có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

- Giai đoạn vào hạt không nên bón nhiều đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt, than nặng gặp gió to dễ bị đổ, lúa lốp

- Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa

- HS lắng nghe

+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe và học bài, chuẩn bị bài

Trang 14

Thứ Tư ngày 05 tháng 04 năm 2011

TẬP ĐỌC

DÒNG SÔNG MẶC ÁO

I.Mục đích yêu cầu:

+ Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn : thướt tha, hây hây, vầng trăng rừng bưởi …

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ , cuối mỗi dòng thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

+ Đọc diễn toàn bài thơ với giọng vui , dịu dàng và dí dỏm thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hương

Trang 15

+ Hiểu các từ ngữ: điệu , hây hây , ráng

+ Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.

II Đồ dùng dạy học.

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 118 SGK

+ Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc

IIICác hoạt động dạy học

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 17

1.Kiểm tra.

+ Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp bài Hơn

một nghìn ngày vòng quanh trái đất và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu ý nghĩa

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.

+Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt)

+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS phát âm chưa đúng

+ Gọi 1 HS đọc phần chú giải

+ HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Toàn bài đọc

với giọng nhẹ nhàng , ngạc nhiên; nhấn

giọng những từ ngữ gợi càm gợi tả vẻ

đẹp của dòng sông, sự đổi thay sắc màu

đến bất ngờcủa dòng sông:điệu làm sao ,

thướt tha , bao la, thơ thẩn , hây hây ráng

vàng, ngẩn ngơ , áo hoa , nở nhoà ,…

Hoạt đông 2: Tìm hiểu bài

+ Yêu cầu HS thầm bài thơ , trao đổi và trả

lời câu hỏi

H:Vì sao tác giả nói là sông điệu?

H.Màu sắc của sông thay đổi như thế nào

trong một ngày?

H Cách nói “ Dòng sông mặc áo “ có gì

hay?

H Em thích hình ảnh nào trong bài ? vì sao?

H Hãy nêu nội dung của bài thơ?

Nội dung:Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng

sông quê hương

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, lớp theo dõi và nhận xét bạn.

-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài thơ+ Đoạn 1: 8 dòng đầu

+ Đoạn 2: 6 dòng còn lại

- 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi

- HS luyện đọc trong nhóm bàn

- Lắng nghe GV đọc mẫu

HS đọc thầm , trao đổi và trả lời

- Vì sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người thay đổi màu áo

Nắng lên- áo lụa đào thướt tha; Trưa – xanh như mới may; Chiều tối- màu áo hây hây ráng vàng; Sáng ra- lại mặc áo hoa Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người,

HS có thể thích các hình ảnh khác nhau :Ví dụ: Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha; Chiều trôi thơ thẩn áng mây, Cài lên màu áo hây hây ráng vàng: Rèm thêu trước ngực vầng trăng , Trên nền nhung tím , trăm ngàn sao lên;…Các em có thể đưa ra các lí do khác nhau

Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương Qua bài thơ , mỗi người thấy thêm yêu dòng sông của quê hương mình

Trang 18

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I Mục đích yêu cầu:

+ HS biết cách quan sát con vật , chọn lọc các chi tiết chính cần thiết để miêu tả ,nắm được trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát con vật

Tìm được các từ ngữ ,hình ảnh sinh động ,phù hợp làm nổi bật ngoại hình ,hoạt động của con vật định miêu tả

+ Quan sát và ghi lại được kết quả quan sátcon vật một cách cụ thể

II Đồ dùng dạy học

+ Tranh minh hoạ đàn ngan trong sách phóng to

+ Bảng phụ viết sẵn bài văn đàn ngan mới nở

+ Tranh ảnh về các con vật

III.Các hoạt động dạy – học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

+ GV gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc cấu tạo của

bài văn miêu tả con vật

+ GV nhận xét và ghi điểm

2/ Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề bài

a)Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết

H:Bài văn miêu tả con vật thường gồm mấy

phần ?Nêu nội dung của từng phần ? phần

nào ?

Gọi 2-3 em nhắc lại

b) Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài

1;2

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

+ GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

GV hướng dẫn: Đọc lại bài văn :Đàn ngan

mới nở

+Yêu cầu các nhóm đại diện trả lời câu hỏi

+ GV cùng HS nhận xét, bổ sung để có kết

quả đúng

H:Tác giả đã quan sát những bộ phận nào của

chúng ?

HS nhắc đề bài

- Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 phần :Mở bài ; thân bài ; kết luận

Mở bài :Giới thiệu con vật sẽ tả Thân bài : -Tả hình dáng

-Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật

Kết luận : Nêu cảm nghĩ của em đối với con vật

+ 2 HS đọc

+ HS thảo luận nhóm

+ Đại diện trình bày

Trang 19

Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em

cho là hay ?

Yêu cầu HS ghi lại những từ ngữ ,hình ảnh

em thích vào vở

Kết luận : Để miêu tả một con vật sinh

động ,chúng ta cần quan sát thật kĩ hình

dáng ,các bộ phận nổi bật Sử dụng màu sắc

đặc biệt ,biện pháp nghệ thuật so sánh ,nhân

hoá để miêu tả một cách sinh động

Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề

Gọi 3 em đọc đề ,GV gạch dưới từ quan trọng

H: Khi tả hình dáng của con chó hoặc con

mèo ,em cần tả những bộ phận nào ?

Yêu cầu HS ghi lại những gì quan sát được

theo trình tự hợp lí

Yêu cầu HS đọc kết quả quan sát GV ghi lên

bảng phụ đã kẻ sẵn

+Tác giả bài văn trên đã quan sát những bộ phận : hình dáng ,bộ lông ,đôi mắt ,cái mỏ ,cái đầu ,hai cái chân

- Hình dáng :chỉ to hơn cái trứng một tí

- Bộ lông : vàng óng ,như màu của những con

tơ nõn mới guồng -Đôi mắt :chỉ bằng một hột cườm ,đen nhánh hạt huyền ,long lanh đưa đi đưa lại như có nước

- Cái mỏ :Màu nhung hươu ,vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế ,ngăn ngắn

-Cái đầu xinh xinh ,vàng mượt -Hai cái chân lủn chủn ,bé tí màu đỏ hồng

3 em đọc đề bài : Quan sát và miêu tả các đặc điểm ngoại hình của con mèo ( hoặc con chó ) của nhà em hoặc của hàng xóm

quan sát và tả : Bộ lông ,cái đầu ,hai tai ,đôi mắt bộ ria ,bốn chân ,cái đuôi

Các bộ phận

- tròn tròn như quả cam sành ,tròn to như gáo dừa ,tròn như quả bóng …

- dong dỏng ,dựng đứng ,rất thính nhạy ,như hai hình tam giác nhỏ luôn vểnh lên …

-trông như hai hòn bi ve ,giống hai hạt nhãn ,long lanh ,luôn đưa đi đưa lại -trắng như cước ,luôn vểnh lên ,bộ ria đen như màu lông ,cứng như thép ,…

-thon thon ,bước đi êm ,nhẹ như lướt trên mặt đất ,ngắn dưới có lớp thịt nệm

đi rất êm với những chiếc móng vuốt

Từ ngữ miêu tả con chó -Toàn thân màu đen ,màu xám ,lông vàng mượt …

- trông như yên xe đạp

-hai tai to ,mỏng ,luôn cụp về phía trước ,rất thính ,hai tai như hai cái lá mít nhỏ dựng đứng

- trong xanh như nước biển ,mắt đen pha nâu …

-râu ngắn ,cứng quanh mép …-chân cao gầy với những chiếc móng đen nhọn cong khoằm lại …

- đuôi dài cong bông lau luôn phe

Trang 20

Cái đuôi

sắc nhọn khi đi cong vút lên

- dài ,thướt tha ,duyên dáng luôn ngoe nguẩy như con lươn

phẩy …

Bài4: Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập

Miêu tả các hoạt động thường xuyên của con

mèo hoặc con chó

+ Hoạt động của con mèo

-Luôn quấn quýt bên người

- Nũng nịu dụi đầu vào chân em như đòi bế

-Ăn nhỏ nhẹ ,khoan thai ,từ ngoài vào trong

- Bước đi nhẹ nhàng ,rón rén

-Nằm im thin thít rình chuột

Vờn con chuột đến chết mới nhai ngấu

nghiến

- Nằm dài sưởi nắng hay lấy tay rửa mặt

Gọi HS đọc lại các từ ngữ trên

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

-Về nhà hoàn thành bài tả con mèo hoặc con

chó

HS đọc yêu cầu của đề

HS quan sát và nêu các hoạt động của con mèo hoặc con chó

+ Hoạt động của con chó -Mỗi lần em về là nó vẫy đuôi mừng rối rít -Nhảy chồm lên em ,

-Chạy rất nhanh đuổi gà đuổi vịt

- Đi rón rén nhẹ nhàng

- Nằm im mắt lim dim như ngủ -Ăn rất nhanh ,vừa ăn vừa gầm gừ như sợ mất phần

+ HS lắng nghe

TOÁN

ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I/Mục tiêu :

+ Củng cố về ý nghĩa tỉ lệ bản đồ

+Biết cách tính độ dài thật trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ

+ Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác , trình bày đúng ,khoa học

II/ Chuẩn bị đồ dùng :

-Bảng phụ vẽ sẵn bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi

III/ Các hoạt động dạy học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1/ Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài tập

Tỉ lệ 1 : 500 ; chiều dài trên giấy : 5 cm ;

chiều rộng :2 cm Tính chiều dài ,chiều rộng

của mảnh đất ?

2 / Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đề bài

a) Hoạt động 1 :Tìm hiểu bài

a)Giới thiệu bài toán 1:

+

HS nhắc đề bài

Ngày đăng: 16/09/2015, 05:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bài toán và   làm, lớp làm vào vở rồi  nhận xét bài làm trên bảng của bạn. - Giao an lop 4 tuan 30
Sơ đồ b ài toán và làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét bài làm trên bảng của bạn (Trang 4)
Bảng phụ đã kẻ sẵn . - Giao an lop 4 tuan 30
Bảng ph ụ đã kẻ sẵn (Trang 19)
Hình 1 trong SGK và trả lời câu hỏi của mục 1 - Giao an lop 4 tuan 30
Hình 1 trong SGK và trả lời câu hỏi của mục 1 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w