1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN 5 TUAN 27

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 28,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên nhắc học sinh đánh số thứ tự các câu văn, yêu cầu các nhóm tìm phép nối trong 2 đoạn của bài văn.. - GV phân tích, bổ sung, chốt lời giải đúng.[r]

Trang 1

Tuần 27

Thứ hai ngày 12 tháng 03 năm 2012

TẬP ĐỌC TRANH LÀNG HỒ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3.Bài mới: Tranh làng Hồ

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc bài.

- Học sinh đọc từ ngữ chú giải.

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.

- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi.

- Đoạn 2: Yêu mến …gà mái mẹ.

- Đoạn 3: Còn lại.

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn.

1/Tranh làng Hồ là loại tranh như thế nào?

2/Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề tài từ cuộc sống làng quê VN

3/Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:

- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết ơn và khâm phục

của tác giả đối với nghệ sĩ vẽ tranh làng Hồ?

- Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ dân gian làng Hồ?

- Giáo viên chốt: Yêu mến quê hương, nghệ sĩ dân gian làng

Hồ đã tạo những bức tranh có nội dung sinh động, kỹ thuật tinh

tế

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- Thi đua 2 dãy.

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương.

4 Củng cố

- Học sinh trao đổi tìm nội dung bài.

- Yêu cầu học sinh kể tên 1 số làng nghề truyền thống.

5 Dặn dò: - Luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị: Đất nước.

Nhận xét tiết học

- Hát

-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài

- Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm.

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi.

- Học sinh tìm thêm chi tiết chưa hiểu.

- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn.

- Học sinh phát âm từ ngữ khó.

- Học sinh đọc từng đoạn.

1/Là loại tranh dân gian do người làng Đông Hồ vẽ

2/Tranh lợn, gà, chuột, ếch … 3/Màu hoa chanh nền đen lĩnh một thứ màu đen rất VN …hội hoạ VN

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi.

Từ những ngày còn ít tuổi đã thích tranh làng Hồ thắm thiết một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân

- Vì họ đã vẽ những bức tranh gần gũi với cuộc sống con người,

kĩ thuật vẽ tranh của họ rất tinh tế, đặc sắc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm.

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.

- Các nhóm tìm nội dung bài Chẳng hạn: “Ca ngợi và biết ơn

những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo”

Học sinh nêu tên làng nghề: bánh tráng Phú Hoà Đông, gốm Bát Tràng, nhiếp ảnh Lai Xá

Trang 2

@ Rút kinh nghiệm:………

………

TOÁN LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng học nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Vận tốc

- Giáo viên nhận xét.

3 Bài mới:

Bài 1:

- Học sinh nhắc lại cách tính vận tốc (km/ giờ hoặc m/ phút)

- Giáo viên chốt

Bài 2:

- Giáo viên gợi ý

-GV nhận xét sửa bài

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh tính bằng km/ giờ để kiểm tra tiếp khả năng

tính toán

Bài 4: (làm thêm)

- Giáo viên chốt bằng công thức vận dụng t đi = giờ đến – giờ

khởi hành

4 Củng cố

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Quãng đường”.

Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh sửa bài 1, 3.

- Nêu công thức tìm v.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Đại diện trình bày.

Giải Vận tốc chạy của Đà Điểu là:

5250 : 5 =1050 (m/phút) -HS làm theo nhóm vào bảng phụ

Giải Quãng đường đi ô tô :

25 - 5 = 20 km Vận tốc của ô tô :

20 : 0,5 = 40km

- Học sinh đọc bài.

- Tóm tắt.

- Tự giải.

- Sửa bài – nêu cách làm.

Đáp số : 24km/ giờ

- Nêu lại công thức tìm v.

@ Rút kinh nghiệm:………

………

Thứ ba ngày 13 tháng 03 năm 2012

TẬP ĐỌC ĐẤT NƯỚC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự do.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Tranh ảnh về đất nước Bảng phụ ghi câu thơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

t 4giờ 3giờ 6 giây 13 phút

v

Trang 3

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tranh làng Hồ

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3.Bài mới: Đất nước

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ.

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ.

- Nhắc học sinh chú y:ù

- Ngắt giọng đúng nhịp thơ.

- Phát âm đúng từ ngữ.

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải trong SGK.

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung bài thơ.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ thơ 1 – 2 và trả lời câu hỏi:

- Hai khổ thơ đầu tả cảnh mùa thu ở đâu?

- Đó là cảnh mùa thu nào?

- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 2 – 3 Trả lời:

- Cảnh đất nước trong mùa thu được tả đẹp và vui như thế nào?

- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 4 – 5 Hỏi:

- Lòng tự hào về đất nước thể hiện qua từ ngữ nào?

- Giáo viên chốt: Từ ngữ thể hiện niềm tự hào hạnh phúc về đất

nước tự do

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật đọc, nhấn giọng, ngắt

nhịp

Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm

4 Củng cố

- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm nội dung chính của bài thơ.

- Giáo viên nhận xét, chốt ý: “Bài thơ thể hiện niềm vui và

niềm tự hào về đất nước tự do.”

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII

Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh đọc bài.

- Học sinh trả lời.

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài.

- Cả lớp đọc thầm.

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.

- Học sinh luyện đọc theo cặp.

- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh nêu từ ngữ chưa hiểu.

- 1 – 2 học sinh đọc cả bài thơ.

- 1 học sinh đọc.

- Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh gạch chân các từ ngữ rồi nêu.

- Nhiều học sinh luyện đọc từng khổ thơ, cả bài thơ.

- Học sinh các nhóm thi đua đọc diễn cảm.

- Học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối bài.

- Học sinh các nhóm thảo luận rồi trình bày.

Nhóm bạn nhận xét

@ Rút kinh nghiệm:………

………

TOÁN QUÃNG ĐƯỜNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng học nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét.

3.Bài mới: Quãng đường

Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng đường

- Hát

- Học sinh sửa bài 3, 4/ 52.

- Lớp theo dõi.

Trang 4

a) Bài tốn 1:

-GV gợi ý HS nêu cách tính

-Gợi ý để HS viết cơng thức tính quãng đương khi biết vận tốc

và thời gian

b) Bài tốn 2:

-GV h.dẫn, gợi ý để HS trình bày bài giải như SGK

-GV lưu ý HS về đơn vị q.đường (phải phù hợp với đơn vị v.tốc

và đv thời gian)

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

GV nhận xét sửa bài: Kết quả: 45,6 km

Bài 2: GV lưu ý HS về đv đo t.gian và đv đo v.tốc

GV ghi điểm, chữa bài

Đổi: 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường người đĩ đi được:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)

Đáp số: 3,15 km

Bài 3:(Làm thêm)

GV chấm, chữa bài:

Thời gian xe máy đi từ A đến B:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2giờ 40 phút

Đổi: 2 giờ 40 phút = 2 2

3 giờ =

8

3 giờ.

Đợ dài quãng đường AB là:

42 x 8

3 = 112 (km) Đáp số: 112 km

4.Củng cố:

5 Dặn dị: - Làm bài về nhà

Chuẩn bị: Luyện tập

-HS đọc bài tốn, nêu yc của bài tốn

-HS nêu cách tính quãng đường đi của ơ tơ: 42,5 x 4 = 170 (km) -HS viết cơng thức tính q.đường

s = v x t -HS nêu quy tắc tính q đường

-HS đọc đề tốn

-Tự giải bài tốn rồi trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét sửa chữa

-HS tự đọc bài tốn và giải vào vở

-1 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét

-Cả lớp sửa bài

-HS tự làm theo nhĩm rồi trình bày trước lớp Cả lớp sửa bài

-HS tự làm vào vở

-HS làm sai sửa bài

Nhắc lại cơng thức quy tắc tìm quãng đường

@ Rút kinh nghiệm:………

………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Mở rộng, hệ thống hố vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ơ trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam Phiếu học tập, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài bằng phép lược

3 Bài mới: Mở rộng vốn từ: Truyền thống

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Giáo viên phát phiếu cho các nhĩm.

- Hát

- Học sinh đọc ghi nhớ (2 em).

Bài 1

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh các nhĩm thi đua làm trên phiếu, minh hoạ cho mỗi

truyền thống đã nêu bằng một câu ca dao hoặc tục ngữ

Trang 5

- Giáo viên nhận xét.

Bài 2

- Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn bảng cho các nhóm làm báo.

- Giáo viên nhận xét.

4 Củng cố

- Học sinh tìm ca dao, tục ngữ về chủ đề truyền thống.

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương.

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm vào vở – chọn một câu tục ngữ hoặc ca dao

minh hoạ cho truyèn thống đã nêu

Bài 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc theo nhóm.

- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm lên bảng – đọc kết

quả, giải ô chữ: Uống nước nhớ nguồn

- 2 dãy thi đua.

@ Rút kinh nghiệm:………

………

KHOA HỌC CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK trang 100, 101

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có hoa

- Giáo viên nhận xét.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt

* HS quan sát, mơ tả cấu tạo của hạt.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và hướng dẫn.

Giáo viên kết luận

- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ.

- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm.

Hoạt động 2: Thảo luận

* HS nêu được điều kiện nảy mầm của hạt.

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc.

- Giáo viên tuyên dương nhóm có 100% các bạn gieo hạt thành

công

® Giáo viên kết luận:

- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp

(không quá nóng, không quá lạnh)

Hoạt động 3: Quan sát

* Nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt

- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày trước lớp.

Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn khác trả lời.

- Nhóm trường điều khiển thực hành.

- Tìm hiểu câu tạo của 1 hạt.

- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc.

- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở vị trí nào, phần nào là

chất dinh dưỡng của hạt

- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?

- Tìm hiểu cấu tạo của phôi.

- Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm.

- Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm.

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình trang 101 SGK.

Trang 6

4 Củng cố.

5 Dặn dò: - Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ 1 số bộ phận của cây

mẹ”

Nhận xét tiết học

- Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi gieo hạt đến khi

ra hoa, kết quả cho hạt mới

Nhắc lại cấu tạo của hạt

@ Rút kinh nghiệm:………

………

Thứ tư ngày 14 tháng 03 năm 2012

TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả sử dụng để tả cây chuối trong bài văn

-Viết được 1 bài văn ngắn tả 1 bộ phận của 1 cây quen thuộc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Bảng phụ để học sinh các nhóm làm bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới: Ôn tập về văn tả cây cối

Bài1:

- Yêu cầu học sinh thực hiện đề bài.

- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn kiến thức cần ghi nhớ về văn tả

cây cối lên bảng, yêu cầu học sinh đọc lại

Bài2:

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý học sinh chỉ chọn tả một bộ

phận của cây

- Giáo viên nhận xét, cho điểm những đoạn văn viết tốt.

4 Củng cố

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn viết lại vào

vở

Nhận xét tiết học

- Hát

- HS đọc đoạn văn viết lại ở nhà sau tiết 52

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh làm việc cá nhân trả lời câu hỏi.

- Vài HS nói xem mình chọn tả bộ phận nào của cây.

- Cả lớp suy nghĩ, viết đoạn văn vào vở.

- Nhiều học sinh đọc đoạn văn đã viết.

- Cả lớp nhận xét.

- HS nhắc lại cấu tạo 3 phần của bài văn tả cây cối

@ Rút kinh nghiệm:………

………

KHOA HỌC CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK trang 102, 103

- Chuẩn bị theo nhóm: Vài ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng, gừng, riềng, hành, tỏi

- Một thùng giấy (hoặc gỗ) to đựng đất

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cây mọc lên như thế nào?

Giáo viên nhận xét

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời.

Trang 7

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát

* HS quan sát, tìm vị trí chồi ở 1 số cây khác nhau.

- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc.

- Kể tên một số cây khác có thể trồng bằng một bộ phận của

cây mẹ?

Giáo viên kết luận:

- Cây trồng bằng thân, đoạn thân: xương rồng, hoa hồng, mía,

khoai tây

- Cây con mọc ra từ thân rễ (gừng, nghệ,…) thân giò (hành, tỏi,

…)

- Cây con mọc ra từ lá (lá bỏng).

Hoạt động 2: Thực hành

* HS biết được cách trồng cây bằng 1 bộ phận của cây mẹ.

4 Củng cố

5 Dặn dò: - Dặn: Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của động vật”.

Nhận xét tiết học

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc ở trang 102 SGK.

- Học sinh trả lời

+ Tìm chồi mầm trên vật thật: ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng,

củ gừng, hành, tỏi, rút ra kết luận có thể trồng bằng bộ phận nào của cây mẹ

+ Chỉ hình 1 trang 102 SGK nói về cách trồng mía

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.

- Chồi mọc ra từ nách lá (hình 1a).

- Trồng mía bằng cách đặt ngọn nằm dọc rãnh sâu bên luống.

Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại (hình 1b)

- Một thời gian thành những khóm mía(h 1c).

- Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lõm vào.

- Trên củ gừng cũng có những chỗ lõm vào.

- Trên đầu củ hành hoặc củ tỏi có chồi mầm mọc nhô lên.

- Lá bỏng, chồi mầm mọc ra từ mép lá.

Các nhóm tập trồng cây vào thùng hoặc chậu

- HS nhắc lại tên của 1 số cây được mọc ra từ bộ phận của cây

mẹ

@ Rút kinh nghiệm:………

………

TOÁN LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Bảng phụ, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét.

3 Bài mới: Luyện tập

Bài 1:

GV nhận xét, sửa bài: Kết quả lần lượt là:

130 km ; 1470 m ; 24 km

Bài 2:

- Giáo viên gợi ý.

- Hát

- Học sinh sửa bài 3 tiết 132.

- Nêu công thức áp dụng.

- Học sinh đọc kỹ đề – lưu ý các dữ kiện thời gian đi.

- Từng bạn sửa bài (nêu lời giải, phép tính rõ ràng).

- Lớp nhận xét.

- Tóm tắt đề bằng sơ đồ.

- Giải – sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Trang 8

- Giáo viên chốt: Kết quả là: 218,5 km.

Bài 3: (Làm thêm)

- Tổ chức nhóm.

- Chốt kết quả: 2 km

Bài 4: (Làm thêm)

- GV chấm và chữa bài K quả: 1050 m

4 Củng cố

5 Dặn dò: - Làm bài về nhà

- Chuẩn bị: “Thời gian”.

Nhận xét tiết học

- HS tự làm theo nhóm

- Giải – sửa bài.

- Đọc đề tóm tắt.

- Giải vào vở.

- HS nhắc lại cách tính quãng đường

@ Rút kinh nghiệm:………

………

Thứ năm ngày 15 tháng 03 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối,tc dụng của php nối Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bứơc đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu của BT ở mục III

- Có ý thức sử dụng phép nối để liên kết câu trong văn bản

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1 phần nhận xét

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: MRVT: Truyền thống

- Nội dung kiểm tra: Giáo viên kiểm tra vở của 2 học sinh:

3.Bài mới: Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối

Hoạt động 1: Phần nhận xét

Bài 1

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn.

- Gọi 1 học sinh lên bảng phân tích.

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng.

Bài 2

- Giáo viên gợi ý.

- Giáo viên chốt lại: cách dùng từ ngữ có tác dụng để chuyển

tiếp ý giữa các câu như trên được gọi là phép nối

Hoạt động 2: Phần Ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài.

- Giáo viên nhắc học sinh đánh số thứ tự các câu văn, yêu cầu

các nhóm tìm phép nối trong 2 đoạn của bài văn

- GV phân tích, bổ sung, chốt lời giải đúng.

Bài 2

- Yêu cầu học sinh chọn trong những từ ngữ đã cho từ thích

hợp để điền vào ô trống

- Giáo viên phát giấy khổ to đã phô tô nội dung các đoạn văn

của BT2 cho 3 học sinh làm bài

- Hát

- 1 học sinh đọc cả lớp đọc thầm.

- Học sinh làm việc cá nhân.

- Học sinh cả lớp nhận xét.

- Cả lớp đọc thầm, , suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Đáp án: tuy nhiên ,mặc dù ,thậm chí , cuối cùng, …

-2 HS đọc Ghi nhớ – SGK

-HS xung phong đọc lại (không nhìn sách)

- 1 học sinh đọc cả lớp đọc thầm.

- Học sinh trao đổi nhóm, gạch dưới từ ngữ có tác dụng chuyển

tiếp,

Trang 9

- 4 Củng cố.

5 Dặn dò: - Làm BT2 vào vở

- Chuẩn bị: “Ôn tập giữa HKII”

Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài cá nhân, những em làm bài trên giấy làm

xong dán kết quả bài làm lên bảng lớp và đọc kết quả

- Đáp án: vậy, thế thì.

Nêu lại Ghi nhớ

@ Rút kinh nghiệm:………

………

CHÍNH TẢ NHỚ – VIẾT: CỬA SÔNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông, không mắc quá 5 lỗi

- Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nứơc ngoài (BT2)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét.

3.Bài mới: Nhớ – viết: Cửa sông

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài chính tả.

- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ cuối của bài viết chính tả.

- GV chấm 7-10 bài rồi sửa các lỗi phổ biến

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài và thực hiện theo yêu cầu

đề bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại giải thích thêm: Trái Đất tên hành

tinh chúng ta đang sống không thuộc nhóm tên riêng nước

ngoài

4 Củng cố:

5 Dặn dò: - Xem lại các bài đã học

- Chuẩn bị: “Oân tập giữa HKII”.

Nhận xét tiết học

- Hát

- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa.

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc lại bài thơ.

- 2 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối.

- HS luyện viết đúng: nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,…

- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả.

- Từng cặp HS đổi vở cho nhau để dò bài tìm lỗi.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập,

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân.

- Học sinh sửa bài.

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

@ Rút kinh nghiệm:………

………

TOÁN THỜI GIAN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cách tính thời gian của 1 chuyển động đều

Trang 10

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng học nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- GV nhận xét – cho điểm.

3 Bài mới: “Thời gian”

Hoạt động 1: Hình thành cách tính thời gian

Bài toán 1:

GV gợi ý để HS rút quy tắc và viết công thức tính thời gian

Bài toán 2:

GV giải thích: trong bài toán này, số đo thời gian viết dưới dạng hỗn số

là thuận tiện nhất

GV lưu ý: Khi biết 2 trong 3 đại lượng v , s , t ta có thể tính được đại

lượng thứ 3

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: GV treo bảng phụ có sẵn BT1 lên

GV nhận xét, sửa bài Kết quả lần lượt là:

2,5 giờ ; 2,25 giờ ; 1,75 giờ ; 2,25 giờ

Bài 2: Cho HS làm theo nhóm GV chữa bài

Kết quả: a) 1,75 giờ ; b) 0,25 giờ

Bài 3: Cho HS làm vào vở GV chấm và chữa bài

Kết quả các bước tính là:

2150 : 860 = 2,5(giờ) = 2 giờ 30 phút

8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15 phút

4 Củng cố:

5.Dặn dò: - Làm lại bài 2, 3 làm giờ tự học

Chuẩn bị: “Luyện tập”

+ Hát

- Học sinh lần lượt sửa bài 4/tiết 133

- Cả lớp nhận xét.

-HS đọc bài toán, trình bày lời giải bài toán

-HS nêu quy tắc tính thời gian của chuyển động

-HS phát biểu và viết công thức tnhs thời gian : t = s : v -HS đọc bài toán, nói cách làm và trình bày cách giải bài toán -Cả lớp nhận xét, sửa chữa

-HS nhắc lại cách tính thời gian, nêu công thức

-Lần lượt từng HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp rồi nhận xét sửa bài

-Các nhóm làm vào bảng phụ

-Từng nhóm trình bày k.quả

-Cả lớp sửa bìa vào vở

-HS tự làm vào vở (Làm thêm)

-HS làm sai sửa bài

-HS nhắc lại quy tắc và công thức túnh thời gian

Nhận xét tiết học

@ Rút kinh nghiệm:………

………

ĐỊA LÍ CHÂU MĨ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình , khí hậu :

+ Địa hình chu Mĩ từ ty sang đông: núi cao,đồng bằng,núi thấp và cao nguyên

+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới,ôn đới,hàn đới

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ

- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên , sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Châu Phi” (tt)

- Nhận xét, đánh giá.

Hát

- HS nêu đặc điểm k.tế của các nước châu Phi Nêu 1 số nét tiêu

biểu về Ai Cập

Ngày đăng: 02/07/2021, 21:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w