III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/Ổn định: KTDCHT Bày DCHT lên bàn II.Kiểm tra : -HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về Liên kết câu -Gọi 2HS hắc [r]
Trang 1Tuần 26 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 + 2: GV chuyên
Toán Tiết 126 NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN
I– Mục tiêu : Giúp HS :
-Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số tự nhiên
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên quan
-Có ý thức tự giác học tập, tự tin
II- Chuẩn bị:
SGK Bảng phụ, giấy khổ to.Vở làm bài
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Ổn định lớp : KTDCHT
2- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS nêu cách cộng (trừ) hai số đo thời
gian
- - Nhận xét,sửa chữa
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài-ghi đề :
b– Hướng dẫn :
* Hình thành kĩ năng nhân số đo thời gian
với một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán (SGK )
- Hãy nêu phép tính tương ứng
- Gọi 1 HS lên bảng đặt phép tính, HS dưới lớp
làm ra nháp
- Gọi 1 HS nêu cách đặt tính
- GV nhận xét và kết luận
Ví dụ 2:
- GV nêu bài toán (SGK )
- Gọi HS nêu phép tính, thực hiện tương tự
- GV kết luận: 3 giờ 15 phút x 5 =16 giờ 15
phút
- Gọi 2 HS nhắc lại cách tính
C- Thực hành :
Bài 1: a) Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phép tính:
4 giờ 23 phút x 4 và 4,1 giờ x 6
- HS dưới lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc tiếp nối kết quả các phần còn lại
- GV đánh giá
4- Củng cố,dặn dò :
- Gọi 1HS nêu cách đặt tính nhân số đo thời
gian với một số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Chia số đo thời gian cho
một số
- Bày DCHT lên bàn
- 2HS nêu
- HS nghe
- HS nghe
-1 giờ 10 phút x 3 =?
- HS đặt tính:
1 giờ 10 phút
x 3
3 giờ 30 phút
- Nhân số 3 với từng số đo theo từng đơn vị đo (theo thứ tự từ phải sang trái) Kết quả viết kèm theo đơn vị đo
- Lắng nghe
3 giờ 15 phút x 5 =?
3 giờ 15 phút
x 5
15 giờ 75 phút (75 phút = 1 giờ 15 phút) Vậy 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
- Lắng nghe 2 HS nhắc lại
HS tính ở bảng, làm vào vở
3 giờ 12 phút x 3 = 9 giờ 36 phút
12 phút 25 giây x 5 = 60 phút 125giây = 62 phút 5 giây
3,4 phút x 4 = 13,6 phút 9,5 giây x 3 = 28,5 giây
- HS nhận xét
-HS nêu
-HS hoàn chỉnh bài ở nhà
Rút kinh nghiệm:
Trang 2Lịch sử : Tiết 51 - CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG
I – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
-Từ ngày 18 đến ngày 30-12-1972 , đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội
- Quân dân ta đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “ Điện Biên Phủ trên không “
-Tự hào về tinh thần chiến đấu của quân đội ta
II– Chuẩn bị: _ Ảnh tư liệu về 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không
quân của Mĩ ( ở Hà Nội hoặc ở địa phương ) G án điện tử SGK
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của
HS
II – Kiểm tra bài cũ : _ Xuân 1968 , ở
miền Nam xảy ra sự kiện lịch sử nào ?
- Nêu ý nghĩa của sự kiện xuân Mậu Thân
Nhận xét ,ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :
2 – Hướng dẫn :
a) Họat động 1 : Làm việc cả lớp
-GV nêu nhiệm vụ học tập:
+Trình bày âm mưu của đế quốc Mĩ trong
việc dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội
+Kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên
bầu trời Hà Nội
+Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối
năm 1972 ở Hà Nội và các thành phố khác
ở miền Bắc là chiến thắng”Điện Biên Phủ
trên không”
b) Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
_ Cho HS dựa vào SGK kể lại trận chiến
đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội
Tại sao gọi là chiến thắng “ Điện Biên
Phủ trên không ?
_ Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống
chiến tranh phá hoại bằng không quân của
Mĩ, quân ta đã thu được những kết gì?
_ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên
Phủ trên không ?
IV – Củng cố,dặn dò :
-Gọi HS đọc nội dung chính của bài
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau : “ Lễ kí hiệp định Pa-ri"
“ Sấm sét đêm giao thừa"
- HS trả lời,cả lớp nhận xét -1 HS K trả lời
- HS nghe
“ Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không"
- HS Lắng nghe
HS làm việc cá nhân
- Đánh vào thủ đô-trung tâm đầu não của ta, hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí Hiệp định Pa-Ri có lợi cho Mĩ
- Máy bay B52 của Mĩ tàn sát trẻ em, giết hại dân thường, đánh sập bệnh viện, trường học Điển hình nhất là sự huỷ diệt phố Khâm Thiên
- HS làm việc theo nhóm kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội
- Đây là một thắng lợi vĩ đại trong lịch sử chống
Mĩ cứu nước, thắng lợi này có ý nghĩa quyết định kết thúc chiến trnh xâm lược của Mĩ, nên được gọi là “ Điện Biên Phủ trên không
- Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước , chiến thắng 12 ngày đêm đánh bại cuộc rải thảm B52 của Mĩ ở Hà Nội, ta đã đập tan âm mưu leo thang tột đỉnh của Mĩ
- Đây là một thắng lợi vĩ đại trong lịch sử chống
Mĩ cứu nước, quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “ Điện Biên Phủ trên không “
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- Xem bài trước Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tập đọc Tiết 51 NGHĨA THẦY TRÒ
I.Mục tiêu :
-Kĩ năng: Biết đọc lưu loát , diễn cảm cả bài; giọng nhẹ nhàng, trang trọng
-Kiến thức: HS hiểu các từ ngữ, diễn biến của câu chuyện
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư, trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
-Thái độ: Giáo dục HS kính yêu thầy, cô giáo
II.Chuẩn bị:
SGK.Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/Ổn định: KT đồ dùng học tập của HS
II.Kiểm tra :
-Gọi 2HS đọc và trả lời nội dung bài
-GV nhận xét, ghi điểm
III.Bài mới :
1.Giới thiệu bài –ghi đề:
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-Gọi đọc bài theo quy trình
-GV đọc diễn cảm bài
b/ Tìm hiểu bài Cho HS đọc thầm, thảo
luận và trả lời câu hỏi
-Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì ?
Giải nghĩa từ : mừng thọ, dạy dỗ
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất
tôn kính cụ giáo Chu
-Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người
thầy đã dạy cho Cụ từ thuở học vỡ lòng
như thế nào? Tìm những chi tết biểu hiện
tình cảm đó
Giải nghĩa từ :vỡ lòng, cung kính …
-Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được
trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu ?
Giải nghĩa từ :tôn sư trọng đạo
c/Đọc diễn cảm :
- Cho HS đọc nối tiếp lại toàn bài
-GV Hướng dẫn HS& đọc diễn cảm đoạn
: "Từ sáng sớm … đồng thanh dạ ran"
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
IV Củng cố , dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài ,
ghi bảng
-GV nhận xét tiết học
-2HSTB đọc thuộc lòng bài thơ Cửa sông, trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe & quan sát tranh
- HSK đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn của bài,kết hợp đọc các
tiếng khó: sáng sớm, bảo ban, ngước lên, nghiêng đầu …
-Theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi -Mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy
-Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân, dâng thầy những cuốn sách quý, dạ ran theo thầy đến thăm thầy của thầy
Ý 1:Các môn sinh đến mừng thọ thầy giáo Chu
-Rất tôn kính cụ đồ đã dạy ông từ thuở nhỏ Chi tiết: Thầy mời học trò cùng tới thăm Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ, Cung kính thưa với cụ
Ý 2: Sự cung kính của thầy giáo Chu với thầy của Cụ
- Uống nước nhớ nguồn;Tôn sư trọng đạo; Nhất tự
vi sư, bán tự vi sư
Ý 3: Sự kính trọng thầy giáo của cụ Chu
-HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS thảo luận nêu cách đọc
- HS đọc theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS nêu : Ca ngợi truyền thống tôn sư, trọng đạo cuả nhân dân ta.
-HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:
Trang 4KHOA HỌC : Tiết 52 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA.
I – Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
_ Chỉ đâu là nhị, nhụy Nói tên các bộ phận chính của nhị hoặc nhụy
_ Phân biệt hoa có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
_ Có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây, hoa ở trường
II – Chuẩn bị:_ Hình trang 104, 105 SGK.
_ Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I – Ổn định lớp : Kt đồ dùng học tập của HS
II – Kiểm tra bài cũ :
_ Các phương tiện máy móc lấy năng lượng
từ đâu ?
_ Kể tên các năng lượng mà em biết ?
- Nhận xét, ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : 2 – Hướng dẫn:
a) Họat động 1 : Quan sát.
GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu trang
104 SGK:
GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp
*GV kết luận HĐ1
b) Hoạt động 2 : Thực hành với vật thật.
*Mục tiêu: HS phân biệt được hoa có cả nhị
và nhụy với hoa chỉ có nhị hoăc nhụy
GV yêu cầu cac nhóm lần lượt trình bày từng
nhiệm vụ
Kết luận:
Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực
vật có hoa Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị
Cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy Một số cây
có hoa đực riêng, hoa cái riêng Đa số cây có
hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhụy
c) Hoạt động 3 : Thực hành với sơ đồ nhị và
nhụy ở hoa lưỡng tính
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và nhụy
trang 105 SGK và đọc ghi chú để tìm ra những
ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và
nhụy trên sơ đồ
Gọi một số HS lên chỉ vào sơ đồ câm và nói
tên một số bộ phận chính của nhị và nhụy
IV – Củng cố,dặn dò :
Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 105 SGK
“ Ôn tập :Vật chất và năng lượng”
- HS trả lời,cả lớp nhận xét
-“ Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa”
- HS nghe
- HS chỉ vào nhị và nhụy của hoa râm bụt và hoa sen trong hình 3, 4 SGK
- HS cho biết hoa nào là hoa mướp đực, hoa mướp cái trong hình 5a, 5b
- Hình 3 : Nhị đực; hình 4 : Nhụy
- Hình 5a: Hoa mướp đực; hình 5b: Hoa mướp cái
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau :
+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã sưu tầm được và chỉ xem đâu là nhị, nhụy + Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được, hoa nào có cả nhị và nhụy; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhụy và ghi vào bảng phân loại - Một số nhóm giới thiệu với các bạn từng bộ phận của bông hoa đã sưu tầm được
- Các nhóm khác trình bày bảng phân loại hoa Các nhóm khác bổ sung
- HS làm theo sự hướng dẫn của GV
- HS lên chỉ vào sơ đồ câm và nói tên một số
bộ phận chính của nhị và nhụy
- 2 HS đọc
- HS nghe
- HS xem bài trước
- Bài sau: “Sự sinh sản của thực vật có hoa"
Rút kinh nghiệm:
Trang 5Chiều Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013
CHÍNH TẢ (Nghe - viết) :LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I / Mục tiêu:
-Nghe – viết đúng, trình bày đúng chính tả trích đoạn bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động -Nắm chắc quy tắc cách viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài, làm đúng các bài tập -Có ý thức tự rèn,cẩn thận
II / Chuẩn bị:
GV: SGK Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa , 02 từ giấy kẻ bảng nội dung bài tập 2
HS : SGK,Vở ghi.BC, Bt chì
III / Hoạt động dạy và học :
I/Ổn định:KTDCHT
II / Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó
-GV cùng cả lớp nhận xét
III / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài –ghi đề:
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc bài“Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động”
-Hỏi : Bài chính tả nói điều gì ?
-Cho cả lớp đọc thầm, GV nhắc HS chú ý cách viết
tên người, tên địa lý nước ngoài
-Hướng dẫn HS viết đúng những từ HS dễ viết sai :
-GV đọc bài cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm chữa bài : +GV chấm 7 bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
+GV treo bảng phụ đã viết quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lý nước ngoài Gọi 1HS lấy VD tên
riêng trong bài chính tả minh hoạ
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :1 HS đọc nội dung bài tập 2, đọc cả chú
giải từ Công xã Pa - ri
-GV cho cả lớp đọc thầm lại bài văn bài văn , tác giả
bài Quốc tế ca Dùng bút chì gạch dước các tên riêng
và giải thích cách viết tên riêng đó
-GV cho HS bảng làm trên 2 từ giấy khổ to
-GV nhận xét, sửa chữa
-GV kết luận bằng cách viết lại các tên riêng đó
IV / Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Về nhà ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa
nước ngoài
-Chuẩn bị bài Nhớ – viết : “Cửa sông “
- 2 HS lên bảng viết: Đác – uyn, Pax – tơ, A – đam, Sác - lơ, Nữ Oa, Ấn
Độ ( cả lớp viết nháp)
-HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
- Bài chính tả giải thích ra đời của Ngày Quốc tế Lao động
-HS lắng nghe
-HS viết từ khó trên giấy nháp Chi -
ca - gô, Mĩ, Niu Y-oóc, Ban -ti – mo, Pit- sbơ - nơ.
-HS viết bài chính tả
-HS soát lỗi -2 HS đổi vở chéo nhau để chấm -HS lắng nghe
-HS đọc quy tắc viết hoa
-HS lấy VD minh hoạ
-1 HS nêu yêu cầu , cả lớp đọc thầm SGK
-HS làm vào vở -HS nêu miệng các tên riêng và cách viết hoa
-Đọc thầm bài văn và dùng bút chì gạch dước các tên riêng và giải thích cách viết tên riêng đó
-HS lên làm BT, cả lớp theo dõi trên bảng
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
Trang 6Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013 ToánTiết 127 CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I– Mục tiêu : Giúp HS :
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
-Giáo dục HS tính cẩn thận,ham thích học toán
II- Chuẩn bị:SGK Bảng phụ, giấy khổ to.Vở làm bài.
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS nêu cách nhân số đo thời gian với
một số tự nhiên
- Nhận xét,sửa chữa
3 - Bài mới :
a-Giới thiệu bài :
b– Hướng dẫn :
* Hình thành kĩ năng chia số đo thời gian cho
một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán (SGK )
- Đây là phép chia số đo thời gian
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính
-Đây là trường hợp các số đo ở từng đơn vị đều
chia hết cho số chia
-Ví dụ 2:
- GV nêu bài toán (SGK )
- Gọi HS nêu phép tính
- Cho HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính
và tính
- Gọi HS nêu cách làm tiếp theo
- Gọi HS thực hiện
- GV kết luận:
7 giờ 40 phút : 4 =1 giờ 55 phút
-Gọi 2 HS nêu lại cách làm
- GV củng cố lại cách làm
c- Thực hành :
Bài 1: a) Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nêu cách thực hiện
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá
4- Củng cố,dặn dò :
- Gọi 1HS nêu cách đặt tính chia số đo thời
gian cho một số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- 1HS K nêu
- 1HSG làm bài,cả lớp nhận xét
- HS nghe
Chia số đo thời gian cho một số
- HS nghe -4 phút 30 giây : 3 =?
- HS theo dõi
4 phút 30 giây 3 12
0 30 giây 0
14 phút 10 giây
- Nghe
- Theo dõi SGK
7 giờ 40 phút : 4 =?
7 giờ 40 phút 4
3 giờ =180 phút
220 phút 20 0
1 giờ55 phút
Đổi 3 giờ ra phút và cộng với 40 phút và chia tiếp
- Lấy số đo của từng loại đơn vị chia cho số chia, nêu còn dư chuyển sang đơn vị nhỏ hơn rồi chia tiếp
- Lắng nghe
- 4HS tính ở bảng
-HS làm vào vở
- HS nhận xét
1HS nêu cách đặt tính chia số đo thời gian
- Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 7Luyện từ và câu : Tiết 51 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I.Mục tiêu :
-Kiến thức: HS mở rộng, hệ thống hoá về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc
-Kĩ năng: Biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu
-Thái độ: Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt
II.Chuẩn bị:SGK.Từ điển tiếng Việt Bảng phụ.VBT.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/Ổn định: KTDCHT
II.Kiểm tra :
-Gọi 2HS hắc lại nội dung cần ghi nhớ
về Liên kết câu bằng cách thay thế từ
ngữ
-GV nhận xét,ghi điểm
III.Bài mới :
1.Giới thiệu bài-ghi đề :
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc bài tập.
-GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ
-Phát bút dạ và giấy cho nhóm
-GV nhận xét , chốt ý đúng :
…
Bài 3 : Gọi 1 HS đọc bài tập.
-Gv giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ
-Phát bút dạ và giấy cho nhóm
-GV nhận xét , chốt ý đúng :
+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch
sử và truyền thống: vua Hùng, cậu bé
làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh
Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch
sử và truyền thống:
IV Củng cố , dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài ,
ghi bảng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện sử
dụng đúng những từ ngữ gắn với truyền
thống dân tộc
Bày DCHT lên bàn -HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe -1HS đọc bài tập Lớp đọc thầm Trao đổi cặp để làm bài, i diện nhóm trình bày -Lớp nhận xét
+ Truyền: trao lại cho người khác (thường là thế hệ sau:truyền nghề , truyền ngôi…
+Truyền: lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết: truyền bá , truyền hình , truyền tin … + Truyền :nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người : truyền máu, truyền nhiễm
-1HS đọc bài tập Lớp đọc thầm Trao đổi cặp để làm bài
-HS làm theo nhóm, làm xong nhóm lên bảng dán kết quả bài làm; đại diện nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
- nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa,con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Hải
-HS nêu
-HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tập đọcTiết 52 HỘI THI THỔI CƠM Ở ĐỒNG VÂN
I.Mục tiêu :
-Kĩ năng: HS đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài
-Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với mọt nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
-Thái độ: Yêu quê hương , đất nước
II.Chuẩn bị:: SGK Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/Ổn định: KT sĩ số HS
II.Kiểm tra :
-Gọi 2HSG đọc bài "Nghĩa thầy trò” và trả lời
+Tìm các thành ngữ, tục ngữ nói về nghĩa thầy
trò
-Gv nhận xét, ghi điểm
III.Bài mới :
1.Giới thiệu bài-ghi đề :
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-Gọi HS đọc bài theo quy trình
-GV đọc diễn cảm bài
b/ Tìm hiểu bài :Cho HS đọc thầm và trả lời
-Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ đâu
Giải nghĩa từ :hội, trẩy quân
-Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm
Giải nghĩa từ: nhanh như sóc, bóng nhẫy
-Tìm những chi tiết cho thấy những người tham
gia phối hợp rất nhịp nhàng, khéo léo
-Giải nghĩa từ :uốn lượn
- Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là "
niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng
c/Đọc diễn cảm :
- Cho 4 HS đọc nối tiếp đoạn
-GV Hướng dẫn HS nêu cách đọc diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS và đọc diễn cảm
đoạn :"Hội thi bắt đầu bằng ……thổi cơm "
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
IV Củng cố , dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài, ghi bảng
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện thêm &tìm
hiểu một số hội thi ở các địa phương khác
-Đọc trước bài “Tranh làng Hồ”+TLCH.Đọc
diễn cảm đoạn 1
-HS đọc nối tiếp nhau bài: Nghĩa thầy trò , trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn của bài, kết hợp đọc
các tiếng khó: trẩy quân, dứt, thoăn thoắt, vót, giã thóc …
-HS theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời -Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ …
Ý 1:Nguồn gốc của hội thi
-Một việc làm khó khăn, thử thách sự khéo léo của người thi
Ý 2: Việc lấy lửa
Mỗi người mỗi việc , vừa nấu cơm , vừa đan xen uốn lượn trên sân đình
Ý 3: Sự phối hợp trong khi thi
- HS đọc thầm và trả lời -Đó là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp tài tình
-HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS thảo luận và nêu cách đọc
- Học sinh đọc lại
- HS đọc theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp -HS nêu: Miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 9Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2013 Toán
I– Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên quan
-Giáo dục HS tính nhanh nhẹn cẩn thận chính xác khi làm bài tập
II- Chuẩn bị: SGK.Bảng phụ.Vở làm bài.
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
2- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS TB nêu cách đặt tính và tính nhân (chia)
số đo thời gian
-GV kiểm tra 3 VBT của HS
- Nhận xét, sửa chữa
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài –ghi đề:
b– Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 4HSTB lên bảng bài làm, HS dưới lớp làm
bài vào vở
- GV đánh giá, chữa bài
Bài 2: Cho HS đọc bài, tự làm.
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm bài
vào vở
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV đánh giá, kết luận
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
-Thảo luận nhóm đôi tìm cách làm
-Gọi HS nêu cách làm
-Gọi 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
-Gọi HS nhận xét
-GV đánh giá
Bài 4: Cho HS đọc đề toán
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi Hs nối tiếp nhau trình bày, giải thích kết quả
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá
4- Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại cách tính nhân (chia) hai số đo
thời gian
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung
-2 HS nêu miệng,cả lớp nhận xét
- HS nghe -Lắng nghe
-4HS HS làm bài ở bảng
Tính được kết quả:
c/14 phút 52 giây d/2 giờ 4 phút
-Cả lớp nhận xét.
- HS làm bài
Tính được đáp số:
a) 18 giờ 15 phút b) 10 phút 55 giây -Cả lớp nhận xét
-HS đọc
- HS thảo luận nêu các cách sau:
Cách 1: Tính tổng số sản phẩm rồi nhân với thời gian làm 1 sản phẩm
Cách 2: Tính thời gian mỗi lần làm rồi cộng kết quả lại với nhau
- 2HS làm bài ở bảng, mỗi em một cách
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- HS trình bày kết quả
- Thực hiện chuyển đổi hoặc tính toán trước khi so sánh
- HS nhận xét
- HS nêu
- Lắng nghe
Trang 10ĐẠO ĐỨC: Bài : EM YÊU HOÀ BÌNH ( Tiết 1 )- KNS
I/ Mục tiêu :
-Kiến thức: HS biết giá trị của hoà bình ;trẻ em có quyền được sồng trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình
-Kỹ năng: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức
* GDKNS: Kĩ năng hợp tác với bạn bè
-Thái độ : Yêu hoà bình, quí trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
II/ Tài liệu, phương tiện :
-HS : Xem trước bài mới ;tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh
III/ Các hoạt động dạy – học :
I-Khởi động: HS hát bài hát Trái dất này của
chúng em, nhạc Trương Quang Lục, lời thơ: Định
Hải
-GV nêu câu hỏi : +Bài hát nói lên điều gì ?
+Để Trái Đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình, chúng
ta cần phải làm gì ?
-GV giới thiệu bài
II-Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (Trang
37,SGK )
- Yêu cầu HS quan sát các tranh, ảnh về cuộc sống
của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến
tranh,về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi: Em
thấy những gì trong các tranh, ảnh đó ?
-Cho HS đọc các thông tin trang 37-38, SGK và
thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi trong SGK
-GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày một câu
hỏi; các nhóm khác nhận xét bổ sung
Hoạt động2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1,SGK )
GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài học và yêu
cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu
-GV mời một số HS giải thích lý do
Hoạt động 3 : Làm bài tập 2 SGK.
-Cho HS trao đổi bài làm với bạn bên cạnh,
-Cho một số HS trình bày ý kiến.Cả lớp nhận xét
bổ sung
Hoạt động 4: Làm bài tập 3 SGK
.(GDKNS): Kĩ năng hợp tác với bạn bè -:Cho HS
thảo luận nhóm bài tập 3
-GV cho một HS đọc phần ghi nhớ SGK
IV-Hoạt động nối tiếp :
-HS hát -HSK trả lời
-HSG trả lời
-HS lắng nghe
- HS quan sát các tranh ,ảnh và trả lời câu hỏi của GV
-HS đọc và thảo luận theo nhóm -Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi; các nhóm khác nhận xét bổ sung
Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học , Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
-HS lắng nghe
Các ý kiến a, d là đúng Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm than gia và bảo vệ hoà bình
-HS theo dõi và giơ thẻ màu
Để bảo vệ hoà bình trước hết mỗi người cần phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày , trong các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa các dân tộc, quốc gia này với dân tộc quốc gia khác, như các hành động, việc làm b,
c trong bài tập 2
- HS giải thích lý do
-HS lắng nghe -HS thảo luận nhóm đôi