1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 CKTKN TUẦN 27

24 478 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 247,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động1: 12’ Giới thiệu tư liệu sưu tầm bài tập 4,SGK MT: Học sinh biết các hoạt động để bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới.. -Giáo viên yêu cầu học sinh t

Trang 1

TUẦN 27

Ngày soạn : 14 /3 /2010 Ngày dạy : Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010

Tập đọc TRANH LÀNG HỒ

I.Mục đích yêu cầu :Đọc lưu loát, toàn bài với giọng vui tươi, rành mạnh, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quí trọng, giữ gìn những nét đẹp dân tộc

- GDHS yêu thích nghệ thuật

II Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng t o, sưu tầm một số tranh làng Hồ

- HS : Xem trước bài trong sách

III.Các hoạt động dạy - học: 1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

H Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?

H.Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm ?

H Tìm chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạ t đô ng 1: Luyện đọc ( 12’)

MT: Đọc lưu loát, toàn bài với giọng vui tươi, rành mạnh,

thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ

- Gọi HS khá đọc bài

- GV chia đoạn cho HS đọc

Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, theo dõi và sửa sai cho

HS

Giáo viên theo dõi, sửa sai kết hợp giảng một số từ khó

trong bài :

- Cho HS luyện đọc trong nhóm

- GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt động2 : Tìm hiểu bài ( 10’)

MT: Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian

đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của

dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quí trọng, giữ gìn

những nét đẹp dân tộc

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

H-Hãy kể một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc

sống hàng ngày của làng quê Việt Nam

(Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ)

-GV: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống, chuyên vẽ ,

khắc tranh dân gian Những nghệ sĩ dân gian của làng Hồ từ

bao đời nay đã kế tục và phát huy truyền thống của làng

Thiết tha yêu mến quê hương nên tranh của họ sống động,

vui tươi, gắn liền cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt

Nam.

H-Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

1 học sinh khá giỏi đọc

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn

Học sinh đọc phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm, báo cáo, HS đọc thể hiện

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- 1 hoc sinh đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

Trang 2

- Kĩ thuật tạo tranh làng Hồ rất đặc biệt: Màu đen không

pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói

chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng vỏ sò trộn

với hồ nếp, “Nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.

H-Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và 3 thể hiện sự đánh giá của

tác giả đối với tranh làng Hồ?

-Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên.

-Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như đang múa bên gà mái

mẹ.

-Kĩ thuật tranh: đã đạt tới sự trang trí tinh tế.

Màu trắng điệp là sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu

sắc của dân tộc trong hội hoạ.

H-Vì sao tác giả lại biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng

Hồ?

(Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh

rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi Vì

họ đã đem vào tranh những cảnh vật “ càng ngắm càng thấy

đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi Vì họ đã sáng tạo

nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc.

-GV: Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế Các

bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam

Những người tạo nên bức tranh đó xứng đáng với tên gọi

trân trọng ”Những nghệ sĩ tạo hình của nhân dân”

Nôïi dung chính : Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra

những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc

và nhắn nhủ mọi người hãy biết quí trọng, giữ gìn những

nét đẹp dân tộc

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm ( 10’)

Giáo viên HD cách đọc và đọc diễn cảm 1 lần

- Cho học sinh đọc diễn cảm

-Học sinh thi đọc cá nhân

-Học sinh đọc nhóm

4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dung bài

Giáo dục và nhận xét tiết học.Về nhà luyện đọc thêm,

chuẩn bị bài: “ Đất nước”

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- 2-3 em phát biểu ý kiến, mời bạn nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nhắc lại

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm

MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY

ĐẠO ĐỨC EM YÊU HOÀ BÌNH ( tiết 2)

I Mục tiêu :- Giúp học sinh biết:

-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường địa phương tổ chức

-Yêu hoà bình quí trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh vì hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

-Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước

II Chuẩn bị : -GV- Tranh ảnh, câu chuyện nói về các hoạt động bảo vệ hoà bình.

-HS: Sưu tầm tranh ảnh , câu chuyện nói về hoạt động bảo vệ hoà bình Đồ dùng để vẽ tranh

III Hoạt động dạy và học: 1.Ổn định : Chuyển tiết

2-Bài cũ:

Trang 3

H-Chiến tranh gây ra hậu quả gì?

H-Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người đều được sống trong hoà bình, chúng ta cần phải làm gì?

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động1: ( 12’) Giới thiệu tư liệu sưu tầm ( bài tập

4,SGK)

MT: Học sinh biết các hoạt động để bảo vệ hoà bình của

nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới

-Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày tranh , ảnh, bài báo

về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà

các em sưu tầm được

-Giáo viên nhận xét,giới thiệu thêm một số tranh, ảnh tư

liệu giáo viên sưu tầm được cho học sinh nghe

=>Kết luận:Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các nước đã

tiến hàng nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình, chống chiến

tranh.

-Chúng ta cần tích cực tham gia các hạo động bảo vệ hoà

bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa phương tổ chức.

Hoạt động 2 : Vẽ cây hoà bình.( 10’)

-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm vẽ “ Cây hoà bình” ra

giấy khổ to

-Yêu cầu các nhóm phân công công việc từng thành viên

trong nhóm hoàn thành tranh sau đó đại diện nhóm giới

thiệu tranh của mình , các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Giáo viên tuyên dương tranh đẹp và kết luận: Hoà bình

mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi

người Song để có được hòa bình, mỗi người chúng ta cần

phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách sống và ứng

dụng hàng ngày; đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt

động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.

Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề hoà bình.

-Các nhóm trưng bày tranh vẽ theo chủ đề trước lớp

-Cả lớp xem tranh nêu câu hỏi và bình luận

4-Củng cố bài:

-Yêu cầu học sinh trình bày bày thơ, bài hát nói về hoà

bình

5-Dặn dò: Về nhà tích cực tham gia các hạot động bảo vệ

hoà bình phù hợp với sức mình

-Học sinh trưng bày tranh , ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em sưu tầm được

-Giới thiệu nội dung ý nghĩa từng tranh, ảnh, mẫu chuyện co cả lớp nghe

-Học sinh lắng nghe

-Các nhóm vẽ tranh theo chủ đề hoà bình

-Đại diện nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh chú ý lắng nghe

-Các nhóm trưng bày tranh của nhóm mình và tham gia bình luận về nội dung tranh

-Cá nhân trình bày

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :- Giúp HS :Củng cố cách tính vận tốc

-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị : -Nội dung ôn tập, phiếu học tập bài 2

-HS: chuẩn bị bài trước khi đến lớp

III Các hoạt động dạy - học :

Trang 4

1 Ổn định : Nề nếp lớp.

2 Bài cũ :Cho HS sửa bài tập 1,2,3 ( vở bài tập / 63,64 )

- GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động1 : Hướng dẫn luyện tập.

MT: Giúp HS :Củng cố cách tính vận tốc.Thực hành tính vận tốc

theo các đơn vị đo khác nhau

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc bài, tìm hiểu đề bài và làm bài vào

vở

Giải: Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m / phút)

=>GV có thể hướng dẫn học sinh tính vận tốc của đà điểu với

đơn vị là m / giây theo hai cách sau:

Cách 1: Sau khi tính được vận tốc của đà điểu là 1050 m/phút

( vì 1phút = 60 giây) ta tính được vận tốc đó với đơn vị m / giây

là: 1050: 60 = 17,5 (m/giây)

Cách 2: 5 phút = 300 giây

Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/giây)

-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính vận tốc

Bài 2: Gv phát phiếu yêu cầu học sinh làm bài vào phiếu.

-Hai học sinh lên bảng làm GV nhận xét sửa bài

v 32,5km/giờ 147km/giờ 35m/giây 78m/phút

Bài 3:

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:25-5 = 20 (km)

Thời gian người đó đi bằng ô tô là:0,5 giờ hay

2

1giờVận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)

Đáp số :40 km/giờ

Bài 4: Hỗ trợ : Gợi ý cho HS muốn tìm được vận tốc của ca nô

thì trược hết ta phải làm gì ?

Thời gian ca nô đi là:7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1 giờ 15 phút

1giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ)

Đáp số: 24km/ giờ

=> GV có thể cho học sinh đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận

tốc của ca nô là: 30 : 75 = 0,4 (km/ giờ)

0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ)

4.Củng cố : H: Nêu cách tính vận tốc?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Về học lại bài, chuẩn bị : “Thời gian”

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài

-Học sinh làm bài vào vở.-Một học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh làm bài vào vở.-Một học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung.-Học sinh nhắc lai

Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài

-Học sinh làm bài vào vở.-Hai học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài

-Học sinh làm bài vào vở.-Một học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung.-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài

-Học sinh làm bài vào vở.-Một học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

Trang 5

Ngày soạn :15 /3 /2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010.

CHÍNH TẢ ( Nhớ - viết) CỬA SÔNG

I Mục đích yêu cầu :Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửu sông

-Tiếp tục ôn qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng bài tập thực hành để củng cố khắc sâu kiến thức

- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2, Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học 1 Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ : Gọi HS viết lại từ sai tiết trước : đàn áp, Pít-sbơ- nơ, giới chủ, xả súng 3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.tên riêng Việt Nam (Viết

hoa chữ cái đầu mỗi chữ)

vì đây là tên riêng nước ngoài )

4.Củng cố: - Cho cả lớp xem những bài viết đẹp

- Nhận xét tiết học Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau:

Luyên từ và câu MỞ RỘNG VỐN TƯ:Ø TRUYỀN THỐNG

I Mục đích yêu cầu:Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn

- HS tìm đúng từ điền vào các câu thành ngữ, tục ngữ

Trang 6

- Học tập và phát huy truyền thống quý báu của dân tộc

II Chuẩn bị: Bảng viết sẵn bài tập 2 Phiếu học tập bài tập 1 Từ điển Tiếng Việt III Các hoạt động dạy – học: 1.Ổn định: Chuyển tiết

2 Bài cũ: Học sinh đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, sử dụng biện pháp

thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ thay thế

- GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới: - Giới thiệu bài

-Nêu mục tiêu bài học – Ghi đề

Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập

MT: Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ

điểm Nhớ nguồn HS tìm đúng từ điền vào các câu thành ngữ,

tục ngữ

Bài 1: ( 17’)Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài

-Tổ chức cho học sinh hoạt động thảo luận nhóm đôi

-Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh làm

-Yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bài kết quả của nhóm

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề.-Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

-Đại diên nhóm lên trình bỳ.-Lớp nhận xét bổ sung

a-Yêu nước:

-Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh

-Con ơi, con ngủ cho lành

Để mẹ gánh nước rửa bành con voi

Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng

………

b-Lao động cần cù:

-Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

-Có công mài sắt có ngày nên kim

-Có làm thì mới có ănKhông dưng ai dễ đem phần cho ai

-Trên đồng cạn, dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa

-Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

……

c-Đoàn kết:

-Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

-Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại lên hòn núi cao

-Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

-Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước thì thương nhau cùng

……

d-Nhân ái:

-Thương người như thể thương thân

-Lá lành đùm lá rách

-Máu chảy ruột mềm

-Môi hở răng lạnh

-Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần

-Chi ngã, em nâng

-Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh làm

-Đại diện 4 nhóm dán bài làm của mình lên bảng

-Yêu cầu các nhóm đọc lại các câu tục ngữ ca dao sau

-Học sinh đọc đề tìm hiều đề bài.-Các nhóm làm bài trên phiếu học tập.-Đại diện các nhóm trình bày

-Lớp nhận xét bổ sung

Trang 7

khi đã điền hoàn chỉnh.

-Nhóm thắng cuộc là nhóm giải được ô chữ: Uống

nước nhớ nguồn nhanh nhất

4.Củng cố:.- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về học thuộc ít nhất 10 câu tục ngữ ca

dao trong bài tập 2

Khoa học CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:Quan sát,mô tả cấu tạo của hạt

-Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

II Chuẩn bị : - Gv: Hình trang 108, 109 SGK.

- HS : Chuẩn bị theo cá nhân : Ươm một số hạt lạc ( hoặc đậu xanh, đậu đen, …) vào bông ẩm ( hoặc giấy thấm hay đất ẩm) khoảng 3-4 ngày trước

III Các hoạt động dạy - học : 1 Ổn định :

2 Bài cũ : sự sinh sản của thực vật có hoa

H-Kể tên một số cây hoa thụ phấn nhờ gió hoặc côn trùng ?

H Hoa thụ phấn nhờ côn trùng có đặc điểm gì ?

H-Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động1 : Tìm hiểu cấu tạo của hạt

* MT: -Quan sát mô tả cấu tạo của hạt ( 10’)

-Làm việc theo nhóm Quan sát vật thật vàthực

hành theo yêu cầu SGK

- Gv đi đến từng nhóm kiểm tra và giúp đỡ

=>GV chốt:

Bài 1: Hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng

Bài 2: 2-b ; 3-a; 4-e; 5-c ;6 – d

Hoạt động 2: Thảo luận.( 12’)

MT: Giúp HS nêu được, điều kiện nảy mầm

của hạt Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt

ở nhà

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương nhóm có

nhiều hạt thành công

- Chốt : Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ

ẩm và nhiệt độ thích hợp ( không quá nóng

hoặc quá lạnh

Hoạt động 3: quan sát ( 8’)

MT: HS nêu được quá trình phát triển thành

cây của hạt

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Gọi một số em trình bày

- GV nhận xét chốt ý đúng

4.Củng cố :Cho HS nhắc lại điều kiện để hạt

nảy mầm, quá trình phát triển thành cây của

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm cẩn thận tách hạt lạc ( hoặc đậu xanh, đậu đen, ) đã ươm ra làm đôi Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình 2,3,4,5,6 và đọc các thông tin trong khung chữ để làm bài tập

- Đại diện nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét bổ sung

- HS làm việc theo nhóm, từng em giới thiệu kết quả gieo hạt của mình, trao đổi với nhau : để hạt nảy mầm cần có điều kiện gì ? chọn ra những hạt tốt để giới thiệu trước lớp

Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận và hạt nảy mầm của nhóm mình -Lớp nhận xét bổ sung

- Từng cặp quan sát hình 7 / 109 chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa kết trái và cho hạt mới

Đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả

Trang 8

hạt

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Học lại bài, chuẩn bị bài sau :

ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ hành, tỏi,

của gừng ( theo nhóm bàn )

thảo luận trước lớp -Lớp nhận xét bổ sung

TOÁN QUÃNG ĐƯỜNG

I Mục tiêu : Học sinh nắm được khái niệm quãng đường Biết cách tính quãng đường

- Rèn kỹ năng đổi số đo thời gian, rèn tính nhẩm

- Học sinh cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị : - GV : 2 Bảng phụ Xem trước bài trong sách

III Các hoạt động dạy - học :1 Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ Sửa bài tập 3 Nhận xét và ghi điểm cho học sinh.

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1 Hướng dẫn cách tính quãng đường ( 10’)

MT: : Học sinh nắm được khái niệm quãng đường Biết cách tính

quãng đường

Giáo viên nêu ví dụ 1

H Bài toán cho biết gì?

H Bài toán hỏi gì?

H Muốn biết quãng đường a, b ta làm như thế nào ?

Yêu cầu học sinh nêu cách làm

Các nhóm lần lượt trình bày cách làm : Lấy trung bình 1 giờ (42.5 )

VD 2: Tương tự ví dụ 1 yêu cầu học sinh thực hiện

Đổi: 2giờ 30phút = 2,5 giờ

Quãng đường người đó đã đi được là:

2

5 = 30 (km)H-Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?

Hoạt động2: Luyện tập thực hành:( 20’)

MT

: Rèn kỹ năng đổi số đo thời gian, rèn tính nhẩm.

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải

Quãng đường ca nô đi trong 3 giờ là:

15,2 x 3 = 45,6 (km/ giờ)

Đáp số: 45,6 km / giờ

Bài 2: Cách 1: Đổi 15 phút = 0,25 giờ

Học sinh nối tiếp đọc lại tên bài

Học sinh đọc lại đề bài Học sinh thảo luận tìm cách tính quãng đường Các nhóm lần lượt trình bày cách làm

-Học sinh nêu

-Lớp làm vào vở nháp.-Một học sinh lên bảng làm

-Học sinh nhắc lại

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề làm bài vào vở.-Một học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung.-

Trang 9

Quãng đường đi được của người đi xe đạp là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)

Cách 2: Đổi 1 giờ = 60 phút

Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vị km/ phút là:

12,6 : 60 = 0,12 ( km/ phút)

Quãng đường đi được của người đi xe đạp là:

0,21 x 15 = 3,15 (km)

Bài 3:

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

2giờ 40 phút = 2

3

2giờ = 3

8giờQuãng đường người đó đi từ A đến B là: 42 x

3

8 = 112 (km) Đáp số: 112 km

4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh chỗ HS hay

sai Nhận xét tiết học.Về nhà làm bài, chuẩn bị bài: “Luyện tập

chung”

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề làm bài vào vở.-Một học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

THỂ DỤC(53) CÓ GV CHUYÊN DẠY

Ngày soạn : 16 /3/2010 Ngày dạy : Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA.

I Mục đích yêu cầu :HS kể được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc ca ngợi tình hữu nghị giữa nhân dân ta với các nước ,biết trao đổi với bạn về nội dung ,ý nghĩa câu chuyện

-Rèn kĩ năng nói (kể chuyện) và kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời kể của bạn, biết nhận xét lời kể của bạn

-Giáo dục học sinh biết đoàn kết thương yêu giúp đỡ mọi người

II Chuẩn bị : - Gv : Một số tranh minh hoạ về tình thầy trò.

III Các hoạt động dạy - học :1 Ổn định : Chuyển tiết.

2 Bài cũ:

3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.

MT: HS kể được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc

ca ngợi tình hữu nghị giữa nhân dân ta với các nước

,biết trao đổi với bạn về nội dung ,ý nghĩa câu chuyện

-Gọi hai học sinh đọc đề bài

H-Đề bài yêu cầu gì? ( Kể chuyện)

H-Câu chuyện đó từ đâu? ( được chứng kiến hoặc được tham

gia)

H-Câu chuyện đã nghe , đã đọc nói đến điều gì ? ( Ca ngợi

truyền thống tôn sư trọng đạo, hoặc kỉ niệm về thầy cô giáo,

qua đó thể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáo)

-Học sinh đọc lại đề bài -Học sinh trả lời câu hỏi -Học sinh khác bổ sung

-Học sinh đọc mục 1,2 ,3 SGK

-Học sinh trả lời câu hỏi

Trang 10

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện:

MT: Rèn kĩ năng nói (kể chuyện) và kĩ năng nghe: Chăm

chú nghe lời kể của bạn, biết nhận xét lời kể của bạn

*Gọi học sinh đọc mục một, hai, ba SGK

H-Kể những việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo?

H-Những kỉ niệm về thầy cô?

H-Nêu các nhân vật trong câu chuyện kể?

-Học sinh nêu tên câu chuyện mình chọn

H-Các em chọn câu chuyện gì? Ở đâu?

Hướng dẫn kể :Gọi học sinh đọc lại mục 4

H-Trước khi kể chuyện em phải làm gì? ( Giới thiệu câu

chuyện, nêu tên câu chuyện, nhân vật trong chuyện)

H-Sau khi giới thiệu câu chuyện ta làm gì? (kể diễn biến câu

chuyện)

H Sau khi kể nội dung câu chuyện ta phải làm gì? ( Nêu ý

nghĩa của câu chuyện)

Lưu ý học sinh khi kểû chuyện :giọng kể thong thả, rõ ràng;

giọng kể phải phù hợp với từng nhân vật

+Nêu các yêu cầu

+Tập kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm bàn

+Kể toàn bộ câu chuyện theo nhóm và nêu ý nghĩa câu

chuyện

-Tổ chức thi kể chuyện trước lớp :

+Kể theo đoạn trước lớp; hs nghe kể - góp ý =>Theo dõi,

góp ý

+Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa của câu

chuyện; hs nghe kể, đặt câu hỏi tìm hiểu, góp ý =>Theo

dõi, nhận xét

H-Nội dung câu chuyện có hay, mới và hấp dẫn không?

H-Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

H-Khả năng hiểu truyện của người kể?

4 Củng cố:- GV liên hệ giáo dục học sinh biết tôn trọng

thầy cô giáo Nhận xét tiết học Về kể lại cho người

thân và bạn bè nghe Chuẩn bị bài sau

-Học sinh nêu tên câu chuỵên mình biết

-Học sinh nêu tên câu chuyện mình kể và nguồn gốc câu chuyện

-Học sinh đọc mục 3 SGK, lớp đọc thầm

-Học sinh trả lời câu hỏi, lớp bổ sung

-Theo dõi

-Học sinh lắng nghe

-Tập kể chuyện từng đoạn-Tập kể toàn bộ câu chuyện.-Thi kể chuyện trước lớp.-Nghe kể, đặt câu hỏi

-Nêu ý kiến cá nhân

TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI

I Mục đích yêu cầu : Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, tình tự miêu tả Những giác quan sử dụng để quan sát Những biện pháp tu từ được sử dụng trong bài văn

-Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối

II Chuẩn bị 3 bút dạ, 3 tờ giấy khổ lớn để học sinh làm bài tập 1

- Tranh ảnh vật thật một số loại cây hoa quả ( giúp học sinh quan sát bài tập 2)

III Các hoạt động dạy - học :1 Ổn định :

2 Bài cũ: - Học sinh đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã viết lại sau bài văn tả đồ vật tuần trước

3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập.

MT: Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn

miêu tả cây cối, tình tự miêu tả Những giác quan sử dụng để

quan sát Những biện pháp tu từ được sử dụng trong bài văn

-Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập một

H-Nêu tình tự của bài văn tả cây cối?

-Gv dán bảng phụ lên bảng kiến thức cần ghi nhớ bài văn tả cây

cối cho học sinh nhắc lại

-Tình tự tả: Tả từng bộ phâïn của cây hoặc từng thời kì phát triển

của cây Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết

-Các giác quan được sử dụng khi quan sát: Thị giác, thính giác,

khứu giác, vị giác, xúc giác

-Biện pháp tu từ sử dụng: So sánh, nhân hoá…

Cấu tạo bài văn tả cảnh: 3 phần

-Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả

-Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển

của cây

-Kết bài: Nêu ích lợi cảu cây, tình cảm của người tả về cây

*Yêu cầu học sinh đọc bài cây chuối thảo luận nhóm đôi trả lời

các câu hỏi trên phiếu học tâp

-Hai học sinh đọc bài

-Học sinh nhắc lại

-Lần lượt 3 –4 học sinh nhắc lại

-Học sinh đọc bài thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi.-Đại diện nhóm trả lời.-Lớp nhận xét bổ sung

a-Cây chuối trong bài được miêu

tả theo tình tự nào? Còn có thể tả

cây cối theo tình tự nào nữa?

-Từng thời kì phát triển của cây: Cây chuối con – Cây chuối to – Cây chuối mẹ

b-Cây chuối đã được tả theo cảm

nhận của giác quan nào? Còn có

thể quan sát cây cối theo giác

quan nào nữa?

-Theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây , hoa, lá…

-Còn có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác.VD:Tả bằng xúc giác, tả độ trơn, bóng của thân), thính giác (tiếng khua của tàu lá khi gió thổi), vị giác ( vị chát, vị ngọt của quả), khứu giác ( mùi thơm của quả chín)

C-Hình ảnh so sánh?

-Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác…/ Các tàu lá ngả ra…như những cái quạt lớn/ cái hoa thập thò, hoa đỏ như một mâm lửa non

-Hình ảnh nhân hoá?

-Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc…./chưa được bao lâu, nó đã nhanh chóng thành mẹ./Cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại Vài chiếc lá….đánh động cho mọi người biết…/Các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn/ Khi cây mẹ bận đơm hoa…/ Lẽ nào nó đành để mặc…Đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó/Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa…

-GV nhấn mạnh: -Chỉ đặc điểm phẩm chất của người: đĩnh

đạc, thành mẹ, hớn hớn, bận, khẽ khàng

-Chỉ hoạt động của người: đánh động cho mọi người biết,

đưa, đành để mặc

-Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ , nách

Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề

-Học sinh chú ý lắng nghe

Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề

Trang 12

-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài vào vở.

-Cử 3 học sinh đại diện lên bảng làm

-Giáo viên chấm một số bài nhận xét

4 Củng cố: H: Nhận xét bài làm của học sinh

5 Dặn dò: -Về nhà học bài, chuẩn bị:

Học sinh làm bài vào vở

-Đại diện học sinh lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung

Lich sử LỄ KÍ HIỆP ĐIỊNH PA - RI

I Mục tiêu : Học xong bài, HS nêu được:Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27 tháng 1 năm 1973 , Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa – ri

-Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định Pa – ri

-Ý nghĩa của Hiệp định Pa – ri

II Chuẩn bị : - GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam -HS: Bút lông

III Các hoạt động dạy - học : 1.Ổn định : Chuyển tiết

2.Bài cũ H Tại sao Mĩ ném bom hòng hủy diệt Hà Nội ?

H.Tại sao ngày 30-12-1972, Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc ?

H Nêu bài học ?

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động1 Làm việc cả lớp ( 3’)

-Giáo viên trình bày tình hình dẫn đến việc kí Hiệp định Pa

– ri

HS nêu được:Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam,

Bắc, ngày 27 tháng 1 năm 1973 , Mĩ buộc phải kí hiệp định

Pa – ri

Hoạt động 2 :Làm việc theo nhóm.( 15’)

MT: Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày

27 tháng 1 năm 1973 , Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa – ri

- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi

- GV nhận xét, chốt ý

H-Tại sao Mĩ phải kí hiệp định Pa – ri? (Sau những đòn

choáng váng trong Tết Mậu Thân 1968 và những thất bại

nặng nề ở hai miền Nam, Bắc trong năm 1972, Mĩ buộc phải

kí Hiệp định Pa – ri chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam)

H-Lễ kí Hiệp định Pa – ri diễn ra như thế nào? ( ngày 27 –

1- 1773 cờ đỏ sao vàng, cờ nửa đỏ, nửa xanh, giữa ngôi sao

vàng treo đầy đường phố Clê – be (Pa-ri) Nhiều nơi xuất

hiện khẩu hiệu ủng hộ Việt Nam, Trung tâm hội nghi Quốc tế

trang hoàng lộng lẫy….của dân tộc)

H-Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa – ri về Việt

Nam? (Mĩ phải tôn trọng đôïc lập, chủ quyền, thống nhất và

toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút toàn bộ quân Mĩ và

quân đồng minh ra khỏi Viêït Nam; phải chấm dứt dính líu

quân sự tại Việt Nam; phải có trách nhiệm trong việc hàn

gắn vết thương chiến tranh tại Việt Nam)

Hoạt động 3 : Hoạt động nhóm ( 10’)

MT: HS nêu được Ý nghĩa của Hiệp định Pa – ri.

H-Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa –ri về Việt

Nam?

-Cả lớp theo dõi

-Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét bổ sung

-Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh trả lời câu hỏi

-Đọc lại bài học sách giáo khoa

Ngày đăng: 02/07/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w