* Liên hệ: Trong thực tế, người ta vận dụng tính chất nước không thấm qua một số để làm gì.. ( sản xuất các dụng cụ chứa nước như: ấm nhôm, xô, chậu, …các đồ dùng nhà bếp để nấu ăn, đ[r]
Trang 1I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt
- Nhận biết đường cao của tam giác
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước
- Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các góc vẽ hình chữ nhật, hình vuông
3 Thái độ: yêu thích môn học
1 Giới thiệu bài (1')
Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
củng cố các kiến thức về hình học đã
học
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1: ( 9-10')
Học sinh đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên vẽ lên bảng 2 hình
+ Yêu cầu HS ghi tên các góc vuông,
góc nhon, góc tù, góc bẹt có trong mỗi
P N
Hình a: Góc đỉnh A; cạnh AB, AC là
góc vuông
Trang 2+ Vì sao AB được gọi là đường cao
của tam giác ABC
+ Vì sao AH không phải là đường
cao?
- GV: Trong tam giác vuông 2 cạnh
góc vuông chính là 2 đường cao của
tam giác
Bài 3:( 5-6')
- Học sinh đọc yêu cầu bài:
- HS làm bài vào vở ôli
- Giáo viên chữa bài
- Góc đỉnh B; cạnh BA, BM là gócnhọn
- Góc đỉnh B; cạnh BM, cạnh BC là góc nhọn
- Góc đỉnh B; cạnh BA, BC là góc nhọn
- Góc đỉnh C; cạnh CM, CB là góc nhọn
- Góc đỉnh M; cạnh MA, MB là gócnhọn
- Góc đỉnh D; cạnh DA, DC là gócvuông
b) AB là đường cao của hình tam giác ABC(Đ )
3 Vẽ hình vuông có cạnh AB = 3cm
Trang 3
- Yêu cầu vẽ thẳng, đều, đẹp.
song song với AB
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
M N 4cm
D C
- Các hình chữ nhật là: ABCD, ABMN,MNCD
- Các cặp song song với cạnh AB là:
MN, DC
-Tập đọc Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
+ Kiểm tra các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
+ Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/phút Biết ngắt nghỉ hơi đúngsau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện nội dung bài, cảm xúcnhân vật
+ Trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa bài đọc
2 Kĩ năng: Viết được những đặc điểm câu ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung
chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3
+ Tìm đúng đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu Đọc diễn cảm được đoạn văn đó
3 Thái độ: yêu thích môn học
A Kiểm tra bài cũ (4')
- 2 HS đọc và TLCH bài: Điều ước của
Trang 4- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1')
- Giờ học hôm nay sẽ giúp các em ôn
tập và kiểm tra kiến thức đã học thuộc
chủ điểm “Thương người như thể
thương thân” Luyện đọc diễn cảm
2 HDẫn tìm hiểu bài và luyện đọc
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng (20')
- GV gọi lần lượt theo nhóm 5 HS lên
bắt thăm bài đọc
- HS chuẩn bị trong thời gian 5 phút
- Gọi lần lượt từng HS lên đọc bài và
trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét chấm điểm
Bài 2: Ghi lại các điều cần nhớ về
các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Thương người như thể
thương thân vào bảng theo mẫu
- Học sinh đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên yêu cầu HS ngồi cùng bàn
trao đổi và làm bài VBT
+ Những bài tập đọc ntn gọi là truyện
kể?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc
là truyện kể thuộc chủ điểm “Thương
người như thể thương thân”
- Học sinh làm bài: GV phát phiếu học
tập cho các nhóm, nhóm nào xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi HS đọc bài:
- Giáo viên ghi nhanh lên bảng
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 3: Trong các bài tập đọc trên,
3 Vua Mi - đát rút ra bài học quý
- HS lên bốc thăm và đọc bài
- HS thực hiện
- HS thực hiện đọc theo yêu cầu củaGV
- Là những bài tập đọc có một chuỗicác sự việc liên quan đến 1 hay 1 sốnhân vật, mỗi truyện nói lên một ýnghĩa
Tênbài
Tácgiả
Nội dungchính
NhânvậtDế
Mènbênhvực kẻyếu
TôHoài
Dế Mènthấy chịNhà Tròyếu đuối ratay bênhvực
Dế MènNhàTròbọnNhện
Người
ăn xin
Tuốcghênhép
Sự thôngcảm sâu sắcgiữa cậu béqua đường
và ông lão
ăn xin
Tôi(chúbé)Ông lão
ăn xin
Trang 5tìm đoạn văn có giọng đọc
- HS đọc yêu cầu bài:
- Giáo viên yêu cầu HS (đọc) tìm đoạn
văn có giọng đọc như yêu cầu bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhận xét, kết luận đoạn văn
- GV tổng kết nội dung bài
- VN luyện đọc và TLCH CBị bài sau:
ôn lại quy tắc viết chữ hoa
2 Đoạn văn có giọng thảm thiết
- Năm trước, khi gặp thời đói kém vặt cánh ăn thịt em
3 Đoạn văn có giọng mạnh mẽ, răn đe
- Tôi thét: Các người có của ăn vòngxây đi không?
-Buổi chiều:
Địa lí Tiết 10: THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh biết
- Vị trí thành phố Đà Lạt trên bản đồ
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của Đà Lạt
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạtđộng sản xuất của con người
2 Kĩ năng: Dựa vào bản đồ, lược đồ và tài liệu tự tìm ra kiến thức.
3 Thái độ: yêu mến thành phố Đà Lạt
II Chuẩn bị:
- Bản đồ địa lí Việt Nam Tranh ảnh về Đà Lạt Máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
+ Các con sông chính ở Tây Nguyên là:
Xê Xan, Ba, Đồng Nai+ Có độ cao khác nhau nên lòng sônglắm thác ghềnh Người dân tận dụng sứcnước chảy để chạy tua bin sản xuất rađiện phục vụ con người
+ Vì rừng cung cấp cho con người nhiềuloại Gỗ, tre, nứa, mây, các loại cây làm
Trang 6- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
- Giáo viên treo lược đồ Tây Nguyên
và bản đồ địa lí Việt Nam, yêu cầu HS
chỉ vị trí của thành phố Đà Lạt
+ Thành phố Đà Lạt nằm trên cao
nguyên nào?
+ Đà Lạt có độ cao bao nhiêu mét?
+ Với độ cao ấy Đà Lạt có khí hậu
như thế nào?
- GV: Đà Lạt nằm trên cao nguyên
Lâm Viên, có độ cao 1500m so với
mặt nước biển, khí hậu quanh năm
mát mẻ
- Gọi 1 HS lên bảng chỉ lược đồ và
nêu lại vị trí và khí hậu của Đà Lạt
Hoạt động 2: Đà Lạt thành phố nổi
tiếng về rừng thông và thác nước.
(9’)
Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát bức
tranh về hồ Xuân Hương và thác Cam
Li
+ Em hãy chỉ vị trí hồ Xuân Hương và
thác Cam li trên lược đồ khu trung
tâm thành phố Đà Lạt
+ Em hãy mô tả cảnh đẹp của hồ
Xuân Hương và thác Cam Li
thuốc và nhiều thú quí
+ Rừng chống xói mòn đất, ngăn lũ
lụt
- HS chỉ và nêu
- HS khác nhận xét
+ Cao nguyên Lâm Viên
+ Có độ cao 1500m so với mặt nướcbiển
+ Khí hậu mát mẻ quanh năm
- HS chỉ trên lược đồ
- Học sinh lên bảng lần lượt chỉ vị trí và
mô tả cảnh đẹp của hồ Xuân Hương vàthác Cam li
+ Hồ xuân Hương là hồ dẹp nhất nằm ởtrung tâm thành phố Đà lạt, rộng chừng
5 km2, có hình như mảnh trăng lưỡiliềm Một dòng suối đổ vào hồ phía
bờ bắc, một dòng thác từ hồ chảy ra phíanam Dòng chảy ra lượn về phía tây, khicách hồ 2 km thì vượt qua những tảng đá
Trang 7+ Vì sao có thể nói Đà Lạt là thành
phố nổi tiếng về rừng thông và thác
nước? Kể tên một số thác nước đẹp
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- GV: Đà Lạt có rất nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển ngành du lịch
- Giáo viên chỉ lược đồ và nêu lại về
khu trung tâm của thành phố Đà Lạt
Hoạt động 4: Hoa quả và rau xanh
Lạt còn là một vùng hoa, quả, rau
xanh nổi tiếng với sản phẩm ngon, có
- Có khí hậu quanh năm mát mẻ
+ Vì có khí hậu lạnh quanh năm
+ Hoa hồng, cúc, lay ơn
+ Quả đào, dâu tây
+ Bắp cải, súp lơ
+ Xuất khẩu ra nước ngoài
- HS đọc ghi nhớ
- HS nêu
Trang 8- Nêu vị trí địa lí, khí hậu của Đà Lạt?
- ƯDPHTM: Gv tổ chức cho HS tìm
những trah ảnh về Đà Lạt bằng máy
tính bảng, giới thiệu cho cả lớp nghe
- Dặn dò: Về nhà ôn bài và chuẩn bị
bài sau: Ôn tập
- HS thực hiện
-Khoa học Tiết 19: ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiếp)
I Mục tiêu: Giúp hs củng cố kiến thức về:
1 Kiến thức: Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
2 Kĩ năng: Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng
và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
những tranh, ảnh mô hình về thức ăn đã sưu
tầm để trình bày một bữa ăn ngon và bổ
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu hs làm việc theo yêu cầu
- Hs sử dụng những thực phẩm
Trang 9người lớn trong nhà những gì đã học được
qua hoạt động này
bHoạt động 2: Thực hành: Ghi lại và trình
bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Hs làm việc như đã hướng dẫn ở mục thực
hành: Bạn hãy ghi lại và trang trí bảng 10
lời khuyên dinh dưỡng hợp lí để nói với gia
- Chuẩn bị bài sau
mang đến để thiết kế một bữa ănngon và bổ
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nêu
- Nhận xét, bổ sung
- Hs chú ý lắng nghe
- Hs thực hành vào vở nháp củamình
- Hs trình bày sản phẩm
- Hs về nhà thực hành
- HS lắng nghe, thực hiện
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp VĂN HÓA GIAO THÔNG Bài 3: AN TOÀN KHI ĐI QUA CHỖ GIAO NHAU
-GIỮA ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT
- Tuyên truyền đến mọi người về những điều cần thực hiện để đảm bảo an toàn khi
đi ngang qua chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt
II Chuẩn bị:
- GV : Tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm
- HS: Sách văn hóa giao thông lớp 4
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1 Hoạt động trải nghiệm: (5’)
Hoạt động của HS
Trang 10+ Hỏi: Em nào đã từng đi trên đường bộ và
gặp chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường
sắt?
+ Lúc đó, em và mọi người đã làm gì?
- GV giới thiệu mục tiêu bài mới:
2 Hoạt động cơ bản: Đọc truyện:
Câu 3: Tại sao Hạnh và Quốc không đồng ý
chạy băng nhanh qua đường sắt theo lời đề
nghị của Hùng?
- Gọi một số HS trả lời câu hỏi
- YC HS thảo luận nhóm 2 (1 phút) trả lời
câu hỏi số 4: Khi đi qua chỗ giao nhau giữa
đường bộ và đường sắt, ta phải đi thế nào
- HS tự trả lời các câu hỏi
Câu 1: Đường tắt về nhà sẽ nhanhhơn
Câu 2: Có đường sắt cắt ngang qua
Câu 3: Theo Hạnh như thế quánguy hiểm
+ Hình 2: Hành động không nênlàm Mọi người đứng quá gần ràochắn khi đoàn tàu đi ngang như vậy
Trang 11- Hỏi: Theo em, khi đi qua chỗ đường bộ
giao với đường sắt không có rào chắn, em
nên làm gì để đảm bảo an toàn?
- Hỏi: Theo em, khi đi qua chỗ đường bộ
giao với đường sắt có rào chắn, em nên làm
gì để đảm bảo an toàn?
- GV Kết luận, nêu hai câu thơ:
Thấy xe lửa đến từ xa
Nhắc nhau cẩn thận tránh ra tức thì
- GV nhấn mạnh lại kết luận: khi đi qua
chỗ đường bộ giao với đường sắt có rào
chắn, em nên đứng cách rào chắn ít nhất 1
mét để đảm bảo an toàn Khi đi qua chỗ
đường bộ giao với đường sắt không có rào
chắn, em nên đứng cách đường ray tối thiểu
5 mét để đảm bảo an toàn
- Giới thiệu cho HS hình ảnh một số biển
báo giao thông liên quan
4 Hoạt động ứng dụng (10’)
Bài 1:
- YC HS đọc nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận trao đổi trong
- YC HS đọc nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận trao đổi trong
nhóm đôi
- GV và HS nhận xét, bổ sung sau mỗi câu
rất nguy hiểm
+ Cách đường ray ít nhất 5 mét.+ Cách rào chắn ít nhất 1 mét
+ Hình 3: Hành động không nênlàm Hai bạn nhỏ đang cố băng quarào chắn khi đoàn tàu đang đến vàrào chắn đang từ từ hạ xuống nhưvậy rất nguy hiểm
+ Hình 4: Hành động không nênlàm Các bạn học sinh cười nói đingang đường ray, không chú ýđoàn tàu đang đến như vậy rất nguyhiểm
Trang 12trả lời.
- GV kết luận chốt ý đúng: Khi đi ngang
qua chỗ giao nhau giữa đường sắt và đường
bộ có rào chắn hay không có rào chắn, nơi
có lắp đặt các báo hiệu hay không có các
báo hiệu, chúng ta cần quan sát thật kĩ mới
đi qua để đảm bảo an toàn
- Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về
- Thực hiện phép tính cộng trừ với số có nhiều chữ số
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện nhất
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính với số có nhiều chữ số, tính chu vi
A Kiểm tra bài cũ: (4')
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1
Trang 13B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
Giờ học toán hôm nay các em sẽ
Học sinh đọc yêu cầu bài
+ Để tính giá trị của biểu thức bằng
- Nêu yêu cầu
- Ta đặt tính rồi thực hiện cộng (trừ) từtrái qua phải
- Nêu yêu cầu
- HS nêu
- HS làm bàia) 6257 + 989 + 743
= (6257+ 743) + 989
= 7000 + 989
= 7989b) 5798 + 322 + 4678
DC và CH là một bộ phận của cạnh DH
Trang 14Bài 4 (9')
HS đọc yêu cầu bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Biết nửa chu vi hình chữ nhật tức là
biết gì? (Biết tổng số đo chiều dài và
chiều rộng)
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán
- Chuẩn bị bài sau:
Vậy cạnh DH vuông góc với cạnh AD,
BC, IH
c) Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
3 + 3 = 6 (cm)Chu vi của hình chữ nhật AIHD là:
(6+ 3) x 2= 18 (cm) Đáp số: 18cm
- Nêu yêu cầu
6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật đó là:
10 x6 = 60 (cm2)Đáp số: 60 cm2
Chính tả Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đẹp bài Lời hứa.
- Hệ thống hoá các qui tắc viết hoa tên riêng
- Có ý thức rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch sẽ
- Củng cố quy tắc viết hoa tên riêng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp cho HS
3 Thái độ: Chăm chỉ, yêu thích môn học
Trang 151 Giới thiệu bài (1')
GV nêu mục tiêu bài học
2 Viết chính tả
a HDẫn nghe viết chính tả (24')
* Tìm hiểu nội dung bài viết (3')
- GV đọc nội dung bài chính tả
* HDẫn viết từ khó (3')
- HS nêu từ khó hay mắc lỗi khi viết
- GV hướng dẫn cách viết
+ Bài này khi viết em cần viết như thế nào?
+ Bài có những dấu câu nào?
+ Em viết ntn sau dấu câu?
* Soát lỗi, chấm bài (3')
- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát
+ Vì sao trời đã tối em không về?
+ Dấu ngoặc kép trong bài dùng để
- Ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên riêng đó
- Ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộphận tạo thành tên riêng đó
- HS đọc thầm bài viếtVD: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ
+ Viết hoa chữ đầu câu và chấm xuốngdòng
+ Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặckép, dấu gạch đầu dòng
+ Viết hoa
- HS viết vào nháp - 1HS viết bảng lớp
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
để trả lời câu hỏi:
+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
+ Vì em đã hứa không bỏ vị trí gác khichưa có người đến thay
+ Các dấu ngặc kép trong bài dùng để
Trang 16làm gì?
+ Có thể đưa những bộ phận đặt câu
trong dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt
sau dấu gạch ngang đầu dòng không?
Vì sao?
- GV viết các câu đã chuyển hình
thức thể hiện những bộ phận đặt
trong ngoặc kép để thấy rõ tính
không hợp lý của cách viết ấy
VD: (Nhân vật tôi hỏi):
(Em bé trả lời):
Bài 3 (6')
- Gọi HS đọc bài:
- Giáo viên chia nhóm
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận để
làm vào bảng
- Học sinh làm việc theo nhóm:
Nhóm nào xong trước dán lên bảng
- Gọi HS đọc câu trả lời
- Giáo viên kết luận
C Củng cố- Dặn dò (2')
- GV tổng kết nội dung bài
- Dặn dò: Về nhà ôn bài và TLCH
CBị bài sau Ôn tập GHK1 Tiết 3
- Chuẩn bị bài sau:
báo trước bộ phận sau đó là lời nói củanhân vật
+ Không được vì trong mẩu truyện trên
có cuộc đối thoại, cuộc đối thoại với em
bé với khách trong công viên và cuộc đốithoại giữa em bé với các bạn cùng chơi
là do em thuật lại với người khách, do đóphải đặt trong dấu ngoặc kép
Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêngtheo mẫu
- Tên người, tên địa lí việt nam: viết
hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo tênđó
VD: Hồ Chí Minh
- Tên người, tên địa lí nước ngoài: viết
hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận Nếu bộphận có nhiều tiếng thì giữa các tiếng códấu gạch nối
VD: Lu-i Pa- xtơ
- Những tiếng có phiên âm theo phiên âmHán Việt viết như cách viết tên riêngViệt Nam
VD: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng
-Luyện từ và câu Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kiểm tra đọc lấy điểm (như yêu cầu tiết 1)
- Kiểm tra các kiến thức cần nhớ về nội dung chính, n/v, giọng đọc của các bài là
truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng và hiểu nội dung bài
Trang 173 Thái độ: Yêu thích môn học
trả lời các câu hỏi
về nội dung bài
đọc
- GV nhận xét
Bài 2: Dựa vào
nội dung các bài
+ Lí Thái Tổ, Hồ Chí Minh, Nhật Bản, Lu - i Pat-xtơ
- HS đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
- Một người chính trực trang 36
- Những hạt thóc giống trang 46
- Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca tr 55
- Chị em tôi trang 59Nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khácnhận xét bổ sung
Trang 18Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu
- Thong thả, rõràng, nhấn giọng ởnhững từ ngữ thểhiện tính cách của
Tô Hiến Thành
2 Những hạt thóc
giống
Ca ngợi cậu béChôm dũng cảm,trung thực
- Chôm
- Nhà vua
- Chôm: Ngây thơ
- Nhà vua: Khi ôntồn, khi dõng dạc
3 Nỗi dằn vặt của
An - đrây – ca
Thể hiện tìnhthương, ý thứctránh nhiệm vớingười thân
- An - đrây- ca
- Mẹ
- Trầm buồn, xúcđộng
4 Chị em tôi
Một cô bé hay nóidối ba để đi chơi
đã được em gáilàm cho tỉnh ngộ
- Người cha
- Cô chị
- Cô em
- Nhẹ nhàng, hómhỉnh, thể hiệnđúng tính cách,cảm xúc của từngnhân vật:
- Người cha: Lúc
ôn tồn, lúc trầm,buồn
Trang 19- Lời cô chị khi lễphép, khi tức bực.
- Lời cô em lúcthản nhiên, lúc giả
- Có thái độ học tập tốt hơn, yêu thích môn học
* Giảm tải: giảm tải phương án.
- Thẻ màu Phiếu bài tập
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
IV Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Tiết kiệm thời giờ
Trang 20Gv kết luận: Các việc làm a, c, d là biết tiết
kiệm thời giờ
Các việc làm b, d, e không phải là biết tiết
kiệm thời giờ.
HĐ2: HS liên hệ thực tế bản thân
- Bài tập 4/tr16: Gv giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Em đã sử dụng thời giờ như thế nào?
- Lập thời gian biểu cho mình trong thời
gian đến?
GV nhận xét, sửa sai
HĐ3 : Trình bày câu chuyện sưu tầm về chủ
đề tiết kiệm thời giờ
* Kết luận chung: Thời giờ là thứ quí nhất,
cần phải xử dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời
giờ là sử dụng thời giờ vào các việc có ích
- Đại diện các nhóm trình bày
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số
- Thực hành tính nhân chính xác, nhanh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân đúng, nhanh với số có 1 chữ số
3 Thái độ:yêu thích môn học
Trang 21làm vào nháp
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
Bài học hôm nay giúp các em biết
- Gợi ý HS thực hiện phép nhân
như nhân số có 5 chữ số với số có
Bước 2: Nhân lần lượt từ phải ->
trái bắt đầu từ hàng đơn vị -> hàng
cao nhất Ghi kết quả thẳng hàng
với thừa số ban đầu
- Cho HS đối chiếu kết quả làm
bài với bài trên bảng
- GVcho HS nhắc lại cách làm
như SGK
* GV chốt:
Đặt tính, nhân từ phải sang trái
Khi thực hiện các phép nhân có
Trang 22- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm
- GV cùng cả lớp kiểm tra bài làm
trên bảng.Chốt kiến thức về nhân
số có 6 chữ số với số có một chữ
số
Bài 2: (6')
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hs làm bài tập 2 vào vở ôli
- 1 HS lên bảng chữa trên bảng
phụ
- HS nhận xét
Bài 3: (5')
- HS nêu yêu cầu
- Em thực hiện tính giá trị của mỗi
biểu thức như thế nào?
- Lớp tự làm bài vào vở ôli
- Cho HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì
+ Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt bài toán
+ Muốn biết cả huyện được cấp
bao nhiêu quyển truyện ta làm
= 843275 – 617840
= 225435
+ Nếu biểu thức chỉ có các phép tính cộnghoặc trừ, chỉ có nhân hoặc chia thì ta thực hiện
từ trái sang phải
+ Nếu biểu thức có cả + - X : thì ta thực hiệnnhân chia trước, cộng, trừ sau
Trang 23- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao
hoán của phép nhân
Kể chuyện Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9
- Hiểu nghĩa và các tình huống sử dụng các từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ đã học
- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng đúng, chính xác từ ngữ trong nói và viết
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ sẵn bài 1, 2 Từ điển
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (4')
- Gọi HS đọc bài tập đọc là truyện kể của
chủ điểm “Măng mọc thẳng” đọc đúng
giọng đọc
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1')
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: (10')
- Học sinh đọc yêu cầu bài
+ Từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã được
theo chủ điểm đó và ghi nhanh vào BT
(phiếu) Y/c 2HS trong nhóm tìm một chủ
điểm
Hoạt động của HS
- 2 HS đọc bài theo yêu cầu của GV
1 Ghi lại các từ ngữ theo chủ điểm.
Các bài mở rộng vốn từ:
- Nhân hậu đoàn kết trang 17 và 33
- Trung thực và tự trọng trang 48 và62
- Ước mơ trang 87
Trang 24- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc
các từ nhóm mình tìm được
- Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
- Giáo viên chữa bài, tuyên dương những
em tìm được nhiều từ
Thương người như thể
Trên đôi cánh ước
mơ
Từ cùng nghĩa: thương
người, nhân hậu, đùm bọc,
đoàn kết, bao dung, ủng
hộ, bênh vực, cưu mang,
nâng đỡ
Từ cùng nghĩa: Trung
thực, trung thành, thẳngtính, ngay thật, thật thà,thực bụng, chính trực, tựtrọng,
ước mơ, mong muốn,ước vọng, mơ tưởng,ước ao
Bài 2: Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm của BT1 Đặt câu với thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ (10')
Thương người như thể
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Đói cho cho thơm
- Cây ngay không sợ chếtđứng
- Cầu được ước thấy;
- Ước sao được vậy;
- Ước của trái mùa;
- Đứng núi núi nọ
- GV yêu cầu HS đặt câu
và giải nghĩa một số câu
tục ngữ
Bài 3: Lập bảng TK về
+ Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm lá rách
+ Bạn Hằng lớp em tính thẳng như ruột ngựa
+ Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách chothơm
+ Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận sau của nó là lời