Kĩ năng: Kể tên được một số phong cảnh, công việc, đặc trưng quê và đô thị về các mặt: phong cảnh, nhà cửa, hoạt động sống chủ yếu của nhân dân, dường xá và hoạt động giao thông.. Thái [r]
Trang 1- Hiểu nghĩa các từ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng
2 Kĩ năng: HS bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân
vật
3 Thái độ: Tôn trọng, yêu quý con người vùng nông thôn.
Kể chuyện
1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.
3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.
* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành phố hay nông thôn đều có quyền được kết
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc bài: Nhà rông ở Tây Nguyên
+ Nhà rông ở Tây Nguyên có đặc điểm
gì?
+ Cách bố trí các gian của nhà rông có
đặc điểm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: 2’
- GV giới thiệu chủ điểm: Thành thị và
nông thôn
- HS quan sát và nêu nội dung tranh
chủ điểm
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
- HS đọc bài Nhà rông ở Tây Nguyên
- HS trả lời
- HS quan sát và nêu nội dung tranhchủ điểm
Trang 22 Luyện đọc: 15’
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)
- Từ khó: nườm nượp, lấp lánh, lao
xuống nước, ướt lướt thướt, sẵn lòng.
Câu dài
- Hai năm sau,/ bố Thành đón Mến ra chơi.// Thành dẫn bạn đi thăm khắp
nơi;// Cái gì đối với Mên cũng lạ.//
- Mỗi chiều,/ mỗi sáng/ những dòng xe
cộ đi lại nườm nượp.// Ban đêm,/ đèn
điện lấp lánh như sao sa.//
- Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng cónhà ngói san sát, cái cao, cái thấpkhông giống ở quê, những dòng xe đi
Trang 3+ Em hiểu câu chốt của người bố ntn?
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm
thuỷ chung của gia đình Thành với
đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV
1 HS đọc lại toàn bài
- Từng cặp HS kể lại toàn bộ câu
chuyện dựa vào câu hỏi gợi ý
- 3 HS thi kể trước lớp từng đoạn của
câu chuyện
- 1,2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS - GV nhận xét, bình chọn bạn kể
hay nhất
* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành
lại nườm nượp
2 Mến dũng cảm cứu người gặp nạn.
- Có cầu trượt, đu quay,
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức laoxuống hồ nước, cưu một em bé đangvùng vẫy tuyệt vọng
- Mến là người có phản ứng nhanh, đãlao xuống hồ cứu một em bé Hànhđộng này cho thấy Mến là người rấtdũng cảm và sẵn sàng giúp đỡ ngườikhác
3 Tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành
- Câu nói của người bố ca ngợi nhữngphẩm chất tốt đẹp của những ngườisống ở làng quê - những người sẵn sànggiúp đỡ người khác khi gặp khó khăn
- Gia đình Thành về thị xã nhưng vẫnnhớ gia đình Mến, bố Thành đón Mến
ra chơi, Thành đưa Mến đi thăm quankhắp thị xã
Phân vai: Người dẫn chuyện, bố Thành
- Các nhóm thi đọc theo vai
Trang 4phố hay nông thôn đều có quyền được
- YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
1 Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính
2 Kĩ năng: HS làm thành thạo các phép tính và giải toán
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài:
328 : 4; 645 : 5
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 25’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
tiết học
2 GV hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu của bài
H Bài tập yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu của bài
H Bài tập yêu cầu gì?
Trang 50 ở thương
Bài 3: Bài toán.
- HS đọc yêu cầu của bài
H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
- GV: Bài toán giải bằng 2 phép tính:
Để tìm được số máy bơm còn lại, trước
tiên phải tìm số máy bơm đã bán dựa
vào dạng toán tìm 1 trong các phần
bằng nhau của 1 số.
Bài 4: Số?
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
Bài giải
Số máy bơm đó bán được là :
36 : 9 = 4 (cái)Cũn lại số máy bơm là :
36 – 4 = 32 (cái) Đáp số: 32 cái máy bơm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS báo cáo kết quả
1 Kiến thức: Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức.
2 Kĩ năng: Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học
Trang 6II Đồ dùng dạy học
- Máy tính, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
2 Giới thiệu về biểu thức.
- GV ghi bảng 126 + 51 và giới thiệu
3 Giá trị của biểu thức
- GV nêu yêu cầu tính: 126 + 51
- GV giới thiệu về giá trị của biểu thức
- GV yêu cầu tính giá trị của các biểu
thức: 62 - 11; 78 x 5;
165 : 5 ; 125 + 10 - 4
H Giá trị của biểu thức 62 - 11 = ?
H Giá trị của biểu thức 78 x 5 = ?
H Giá trị của biểu thức 165 : 5 = ?
H.Giá trị của biểu thức 125 + 10 - 4 =?
125 + 10 - 4 : là biểu thức
126 + 51 = 177Vì: 126 + 51 = 177 nên 177 là giá trị của biểu thức 126 + 51
- Giá trị của biểu thức 62 -11 là 51
Trang 7- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV: Kết quả của phép tính (biểu thức)
chính là giá trị của biểu thức.
Bài 2: Mỗi biểu thức sẽ ứng với mỗi số
nào?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức trò chơi: Ai thông minh
- 2 đội, mỗi đội 6 HS lên thi làm
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Để nối đúng các em phải tínhgiá
trị của các biểu thức rồi mới nối.
C Củng cố, dặn dò: 5’
+ Thế nào là giá trị của biểu thức?
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT
45 + 23
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập phân biệt ch/tr hoặc thanh hỏi/thanh ngã.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc - HS viết vào nháp
- 2 HS viết trên bảng - Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét – tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài 1 lần
- 2 HS đọc lại
- 2 HS viết trên bảng - Dưới lớp
nhận xét: khung cửa, mát rượi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- Đoạn văn có 6 câu
Trang 8+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn viất có những tên riêng nào?
+ Lời nói của bố được viết ntn?
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp
b HS viết bài vào vở
- GV đọc - HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,
Bài 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- chầu hẫu, ăn trầu
b, Cơn bão, vẽ, vẻ mặt, uống sữa, sửa soạn
GV: - Sưu tầm 1 sổ tranh dân gian có đề tài khác nhau
- Một số bài vẽ màu của HS năm trước,
Trang 9- GV cho HS xem tranh dân gian và giới
thiệu
+ Tranh dân gian là dòng tranh cổ truyền của
VN, có tính nghệ thuật độc đáo,
+ Do nhiều nghệ nhân sáng tác và sản xuất,
nổi bật nhất là dòng tranh Đông Hồ,
+ Có nhiều đề tài khác nhau: tranh sinh hoạt,
châm biếm các thói hư tật xấu trong đời sống
tranh thờ,
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ màu.
- GV cho HS xem tranh Đấu vật và gợi ý
+ Có những hình ảnh nào ?
+ Các dáng người như thế nào ?
- GV vẽ minh họa và hướng dẫn
+ Tìm màu theo ý thích
+ Vẽ màu hình ảnh trước, vẽ màu nền hoặc
ngược lại
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV nêu y/c vẽ bài
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ màu cẩn
thận không bị nhem ra ngoài, vẽ có màu đậm,
- Sưu tầm tranh, ảnh về đề tài bộ đội
- Nhớ đưa vở, bút chì, tẩy, màu, /
Trang 102 Học sinh : - Giấy thủ công.
- Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ,
III Các hoạt động dạy - học
a Giới thiệu bài: Trực tiếp + Ghi bảng.
b Hoạt động 1: Quan sát mẫu, nhận
- Khi gấp đôi thì nửa trên và nửa dưới
của chữ E như thế nào?
Trang 112 Kĩ năng: Biết tính nhẩm và áp dụng tính giá trị biểu thức vào điền dấu < , > , =
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS tính giá trị của biểu thức
trừ thì ta thực hiện theo thứ tự nào?
+ YC học sinh thực hiện tính giá trị
biểu thức: 49 : 7 x 5 (cách tiến hành
tương tự )
+ 1 số HS nêu lại cách thực hiện tính
giá trị của biểu thức
- GV: Biểu thức chỉ có phép cộng và
trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải.
+ Biểu thức chỉ có phép nhân và chia,
ta cũng thực hiện từ trái sang phải.
3 Luyện tập
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện từ trái sang phải
Trang 12ta thực hiện từ trái sang phải.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
Bài 3: Điền > , < , = vào chỗ chấm
- HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài
+ Để điền dấu đúng ta cần phải làm gì?
+ Kiểm tra bài HS
- GV: Trước khi điền dấu ta cần tính
giá trị của các biểu thức rồi so sánh
sau đó mới điền dấu.
Bài 4: Bài toán.
+ Để tìm được 2 gói mì và 1 hộp sữa
cân nặng bao nhiêu g trước tiên ta phải
làm gì?
- HS tự kiểm tra bài của mình
- GV: Đây là bài toán giải bằng 2 phép
tính cần lưu ý cách đặt lời giải
48 : 2 : 6 81 : 9 x 7 = 24 : 6 = 9 x 7 = 4 = 63
Trang 13- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo.
- Hiểu nghĩa các từ: hương trời, chân đất
2 Kĩ năng
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
- Đọc đúng các từ khó: sen nở, lá thuyền, lòng em, mát rợp
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* BVMT: Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý nông thôn nước ta Cho học sinh
biết môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu
* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành phố hay nông thôn đều có quyền được kết
bạn với nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Các hoạt đạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc bài cũ
+ Qua những việc làm của Mến, em
thấy Mến là người ntn?
- HS - GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
Trang 14yêu quý nông thôn nước ta Cho học
sinh biết môi trường thiên nhiên và
- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà
HS thích và giải thích lí do tại sao em
- Bạn nhỏ về thăm quê ngoại ở nông thôn
- Đầm sen nở ngát hương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ, con đường rực màu rơm phơi, bóng tre rợp mát vai người, vầng trăng như lá thuyền trôi
2 Bạn nhỏ yêu cảnh đẹp, yêu những người làm ra hạt gạo
- Bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới gặp người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà, bạn thương họ như thương người ruột thịt, thương bà ngoại mình
- Bạn thêm yêu cuộc sống, thêm yêu con người sau chuyến về thăm quê
- Lắng nghe
- HS luyện dọc thuộc lòng
- 2-3 HS đọc thuộc khổ thơ mà mình thích và nêu lí do
1 Kiến thức: Biết một số hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại
và lợi ích của một số hoạt động đó
2 Kĩ năng: Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết Nêu ích
lợi của các hoạt động công nghiệp, thương mại
3 Thái độ: Có ý thức trân trọng và giữ gìn các sản phẩm
Trang 15* MTBĐ: Khai thác hình trong SGK về công nghiệp dầu khí: giới thiệu cho học
sinh biết một nguồn tài nguyên hết sức quan trọng của biển
* BVMT: Biết các hoạt động nông nghiệp công nghiệp, lợi ích và một số tác hại
( Nếu thực hiện sai ) của các hoạt động đó
- Tranh, ảnh về 1 số ngành công nghiệp, thương mại
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Kể tên một số hoạt động nông nghiệp ở
tỉnh ta mà em biết?
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết
học
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 6
- GV chia nhóm và nêu nhiệm vụ
- HS các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi:
- Nêu 1 số hoạt động công nghiệp ở tỉnh
ta? Nước ta?
+ Hoạt động mua và bán hàng hoá được
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi (3 phút)
+ Nêu ích lợi và hoạt động công nghiệp,
thương mại ở tỉnh ta?
1 Một số hoạt động công nghiệp và thương mại ở Quảng Ninh
- HS lắng nghe
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
- Khai thác than, dầu khí, nhà máydệt, nhà máy nhiệt điện, nhà máy chếbiến dầu thực vật, nhà máy sản xuất ximăng,
- Hoạt động mua và bán hàng hoá gọi
là hoạt đông thương mại
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
2 Ích lợi của hoạt động công nghiệp
Trang 16- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV: Các hoạt động công nghiệp,
thương mại đã mang lại nhiều nguồn lợi
cho người dân, như làm tăng thêm thu
nhập, nâng cao đời sông vật chất cho
người dân, tạo công ăn việc làm cho
người dân địa phương,
+ Nêu những hoạt động công nghiệp,
thương mại ở tỉnh em?
1 Kiến thức: Phân biệt được sụ khác nhau giữa làng
2 Kĩ năng: Kể tên được một số phong cảnh, công việc, đặc trưng quê và đô thị về
các mặt: phong cảnh, nhà cửa, hoạt động sống chủ yếu của nhân dân, dường xá vàhoạt động giao thông ở làng quê và đô thị
3 Thái độ: Thêm yêu quý và gắn bó với nơi mình đang sống.
* GDBVMT: Cho học sinh nhận ra sự khác biệt giữa môi trường sống ở làng quê
và môi trường sống ở đô thị
* MTBĐ: Khai thác hình trong SGK về công nghiệp dầu khí: giới thiệu cho học
sinh biết một nguồn tài nguyên hết sức quan trọng của biển
Trang 17- Kể tên 1 số khu công nghiệp và thương
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong cảnh
của làng quê và đô thị.
- HS thảo luận nhóm 6
- Các nhóm quan sát H1, 2, 3 ( SGK) và
trả lời câu hỏi
H Phong cảnh, nhà cửa, đường xá, ở làng
quê có gì khác ở đô thị?
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Phong cảnh, nhà cửa ở
làng quê thể hiện rất thanh bình, yên tĩnh.
Phong cảnh ở đô thị thể hiện sự sầm uất,
sôi động.
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
- HS trao đổi nhóm đôi và TLCH
H Nêu sự khác nhau về nghề nghiệp ở
làng quê và đô thị?
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Cùng với sự khác nhau về
phong cảnh, sự vật thì công việc cũng
khác nhau: ở làng quê công việc mang
tính thủ công, thuần nông ở đô thị người
dân chủ yếu làm trong các công sở, nhà
máy, xí nghiệp.
* GDBVMT: Liên hệ học sinh phân biệt
được sự khác nhau giữa môi trường sống
ở làng quê và môi trường sống ở đô thị
4 Hoạt động 3: Vẽ tranh
- GV gợi ý cách thể hiện những nét chính
- HS vẽ tranh theo nhóm 4
- Các nhóm trưng bày và trình bày ý
tưởng trong tranh của nhóm mình
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
1 Phong cảnh ở làng quê và đô thị
+ Đường rộng, nhiều xe cộ đi lại
2 Nghề nghiệp ở nông thôn và thành thị.
- HS thảo luận nhóm đôi
a, ở làng quê:
+ Trồng trọt: trồng lúa, trồng rừng,trồng cây công nghiệp, cây hoa quả, + Chăn nuôi: gà, vịt, trâu bò,
+ Nghề thủ công: dệt chiếu, đan cói,
Trang 182 Kĩ năng: Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng,
sai của biểu thức
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét – tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Hướng dẫn HS tính giá trị của biểu thức:
60 + 35 : 5
- GV viết biểu thức
+ Biểu thức này có những phép tính nào?
- HS suy nghĩ và tính giá trị của biểu thức theo
nhóm đôi
- Đại diện 1 nhóm lên bảng làm bài
+ Em đã tính giá trị của biểu thức theo thứ tự -
- Kiểm tra kết quả tính ở dưới lớp
- GV cùng HS nêu lại cách tính biểu thức trên:
Với biểu thức có cả phép chia và phép cộng thì
ta thực hiện phép tính chia trước, phép cộng
Trang 19+ Nêu cách thực hiện?
- 1 số HS khác nêu cách thực hiện
+ Trong biểu thức có chứa các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia ta thực hiện theo thứ tự nào?
- GV: Nếu biểu thức mà có các phép tính nhân,
chia, cộng, trừ ta thực hiện nhân, chia trước,
cộng, trừ sau.
- 1 số HS nhắc lại
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- 4 HS làm trên bảng
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra
+ Nêu cách tính giá trị của các biểu thức trên?
GV: Lưu ý cách tính giá trị của các biểu thức
có các phép tính nhân, chia, cộng trừ.
Bài 2: Đúng ghi Đ, Sai ghi S.
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS làm trên bảng
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Nêu cách tính giá trị của các biểu thức trên?
GV: Lưu ý cách tính giá trị của các biểu thức
có các phép tính nhân, chia, cộng trừ =>Nhân,
chia trước, cộng trừ sau.
Bài 3: Bài toán
+ Yêu cầu HS giải thích cách làm bài
GV: Bài toán giải bằng 2 phép tính có liên
quan đến dạng chia đều thành các nhóm, tìm
Cho 8 hình tam giác bằng nhau, hãy xếp thành hình dưới đây:
- 2 HS lên bảng thi xếp hình