Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: - Cho học sinh đọc đề bài, nêu cách tính - Yêu cầu học sinh tự làm bài - GV chữa bài trong các nhóm.. - Yêu cầu HS trình bày bài giải.[r]
Trang 1- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (trả lời được
các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh ảnh về Nhà nước và các địa phương thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu tiết học
b)Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
* Luyện đọc:
- GVđọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ: chăm sóc, sức khỏe, kính
trọng,
- Gọi HS đọc lại toàn bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Những điều luật nào trong bài nói lên
quyền của trẻ em?
- Đặt tên cho những điều luật nói trên?
- Điều luật nào nói lên bổn phận của trẻ
em?
- Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong luật?
- Điều 16: Quyền học tập của trẻ em
- Điều 17: Quyền v/chơi, giải trí củatrẻ em
Trang 2- GV hướng dẫn 4 HS đọc bốn điều luật.
a ) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
- Tự làm, trao đổi trong nhóm, thốngnhất cách làm
Bài giảiDiện tích xung quanh phòng học là : ( 6 + 4,5 ) x 2 x 4 = 84 ( m2)Diện tích trần nhà là :
6 x 4,5 = 27 ( m2)Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102, 5 ( m2 ) Đáp số : 102,5 m2
- Tự làm, trao đổi trong nhóm, thốngnhất cách làm
Bài giải
Trang 3Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, tóm tắt bài toán
và nêu cách làm
- GV yêu cầu HS tính thể tích trước sau đó
mới tính thời gian
10 x10 x 6 = 600 ( cm2) Đáp số : 600 cm2
- Tự làm, trao đổi trong nhóm, thốngnhất cách làm
Bài giải Thể tích bể là :
2 x1,5 x 1 = 3 ( m3 )Thời gian nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 ( giờ ) Đáp số : 6 giờ
- HS nêu
Địa lí
ÔN TẬP CUỐI NĂM
I MỤC TIÊU:
- Tìm được các châu lục, các đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới
- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, đặc điểm thiênnhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nôngnhgiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương,châu Nam Cực
- Gọi HS lên chỉ vị trí của các đại dương
trên quả địa cầu
- GV nhận xét
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b) Hướng dẫn HS ôn tập
Hoạt động 1 :
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các
châu lục, các đại dương và nước Việt Nam
trên quả Địa cầu
- GV tổ chức cho HS thi: Đối đáp nhanh
- GV phát thẻ ghi tên nước và thẻ ghi tên
- Một số HS lên chỉ trên quả Địa cầu
- HS thi Đối đáp nhanh: hai đội mỗiđội 8 em
+ Đội 1: nêu tên nước; đội 2 nêu tênchâu lục ứng với tên nước vừa nêu
- HS còn lại làm trọng tài
Trang 4- GV nhận xét tiết học Về nhà ôn bài và CB
bài sau: Ôn tập học kỳ II
- HS thảo luận và hoàn thành bảng ởcâu 2b
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4,5m và
chiều cao 3,8 m Người ta quét vôi trần
nhà và 4 bức tường phía trong phòng học
Biết rằng diện tích các cửa bằng 8,6m, hãy
tính diện tích cần quét vôi
b Nếu sơn tất cả các mặt ngoài của hộp đó
thí sơn một diện tích bằng bao nhiêu
xăng-ti-mét vuông?
- GV kiểm tra, nhận xét ở từng nhóm
Bài 3: Một bể nước dạng hình hộp chữ
nhật có các kích thước trong lòng bể là:
1,5m, 0,8m và 1m Khi bể không có nước,
người ta gánh nước đổ vào bể, mỗi gánh
được 30l nước Hỏi phải đổ vào bao nhiêu
gánh nước bể mới đầy?
- Chữa bài Tuyên dương HS làm đúng
- HS tự làm vào vở, đổi vở kiểm tra,thống nhất kết quả
- HS tự làm vào vở, đổi vở kiểm tra,thống nhất kết quả
Thể tích của cái hộp là:
15 x 15 x 15 = 3375 ( cm )Diện tích cần sơn ở mặt ngoài của hộplà: 15 x 15 x 5 = 1125 ( cm )
- HS tự làm vào vở, đổi vở kiểm tra,thống nhất kết quả
Bài giảiThể tích của bể nước là:
1,5 x 0,8 x 1 = 1,2 ( m) = 1200 (dm )Phải đổ vào số gánh nước để đầy bể là:
1200 : 30 = 40 (gánh) Đáp số: 40 gánh
Trang 5- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
II HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C: Ạ Ọ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Hai học sinh tiếp nối nhau kể câu
chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu
gia đình, nhà trường, xã hội
- Cho 4 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý
1-2-3-4
- Cho lớp đọc thầm lại gợi ý 1-2 GV gợi
ý một số truyện các em đã học
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
*HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Cho HS đọc lại gợi ý 3-4
- Cho HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
với bạn bên cạnh
- Cho HS thi kể trước lớp GV chọn 1 câu
chuyện có ý nghĩa nhất để trao đổi với
- Chuẩn bị bài kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- HS đọc gợi ý nối tiếp trong nhóm
Trang 6Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG : BÀI 5: BIẾT GIẢI TRÍ CÓ ÍCH
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:
- Những hình thức giải trí, trò chơi giải trí nào là có ích
- Biết vui chơi giải trí đúng cách, phù hợp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
2.
Các hoạt động:
* HĐ1: Làm bài tập 3 SGDĐP
- HS tự lập thời gian biểu cho các hoạt động
vui chơi, giải trí theo mẫu:
- HS thảo luận nhóm săm vai xử lí tình
huống: Sau giờ học, em đang trên đường về
nhà thì một bạn rủ em ghé vào quán Internest
để chơi game, em xử lí như thế nào?
- Yêu cầu một số nhóm lên đóng vai
- GV tuyên dương các nhóm biểu diễn tốt
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi, bổ sung
- Các nhóm thảo luận theo nhóm 4,đóng vai
- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi, bổ sung
Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2013
Buổi sáng Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I MỤC TIÊU:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4
Trang 7a) Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu tiết học
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Yêu cầu HS tự đọc yêu cầu
Em hiểu nghĩa của từ Trẻ em như thế nào?
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về dấu câu
- HS tự đọc yêu cầu, làm bài vào vở,trao đổi thống nhất đáp án
- ý C là đúng ; ý D không đúng
- HS tự đọc yêu cầu, thảo luận, thốngnhất ý kiến trong nhóm
- Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận
- Các từ đồng nghĩa: trẻ, trẻ con, contrẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếuniên, con nít, trẻ ranh
- Đặt câu: Trẻ con rất thông minh
- HS tự làm, đổi vở kiểm tra, thốngnhất kết quả
- Tre già măng mọc: lớp trước già đi,lớp sau thay thế
- Trẻ người non dạ: Chưa chín chắn
- Tre non rễ uốn: dạy trẻ từ lúc còn bé
dễ hơn
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: HS biết:
- Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản
* Học sinh đại trà hoàn thành các bài 1, bài 2 Học sinh khá giỏi làm hết các bài trong sgk
Trang 8diện tích toàn phần, thể tích HHCN,
HLP
- GV nhận xét, sửa chữa từng nhóm
*Bài 2:
- Cho HS tóm tắt và nêu cách giải
- GV gợi ý cách tính chiều cao
- GV kiểm tra, kết luận ở từng nhóm
*Bài 3 : HS khá giỏi
- Cho HS tóm tắt và nêu cách giải
* GV gợi ý: Trước hết tính cạnh của
khối gỗ, sau đó tính diện tích toàn phần
của khối nhựa và khối gỗ, so sánh diện
tích của hai khối đó
- Gọi HS lên bảng làm
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- HS tự làm bài, trao đổi vở thống nhấttrong nhóm
Diện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 ( m2)Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m ) Đáp số : 1,5 m
- HS tự làm bài, trao đổi vở thống nhấttrong nhóm
Cạnh của khối gỗ là :
10 : 2 = 5 ( cm )Diện tích toàn phần của khối nhựa HLPlà:
(10 x 10 ) x 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là: ( 5 x5 ) 6 = 150 ( cm2)
Diện tích toàn phần của khối nhựa HLPgấp diện tích toàn phần của khối gỗ HLP
là :
600 : 150 = 4 ( lần ) Đáp số : 4 lần
Khoa học
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG RỪNG
I MỤC TIÊU:
- HS biết được nguyên nhân do đâu rừng bị tàn phá
- Nêu được tác hại của việc phá rừng
*GD BVMT: Mức độ tích hợp toàn phần:
+ Vai trò của môi trường rừng đối với cuộc sống con người.+ Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên rừng (phùhợp với khả năng)
- Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gậy hậu quả vớimôi trường rừng
- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rừng bị hủy hoại
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với kĩ năng bản thân và tuyên truyền tới ngườithân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình trang 130, 131 SGK Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 91 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới
a, HĐ 1: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: Nêu được những nguyên nhân
+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?
+ Liên hệ thực tế ở địa phương em
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét kết luận
3 Củng cố dặn dò
* GDBVMT: GV liên hệ - Chúng ta cần
phải có ý thức bảo vệ và tăng cường trồng
cây xanh là chúng ta đã góp phần bảo vệ
môi trường
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà sưu tầm các thông tin,
hậu quả về việc phá rừng
- Nêu vai trò của môi trường tự nhiên đối với cuộc sống con người?
1 Nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
- HS làm việc nhóm
- Con người khai thác gỗ để lấy đấtcanh tác, trồng cây lương thực, phárừng làm chất đốt, củi; lấy gỗ xâynhà,
- Rừng còn bị tàn phá do cháy rừng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
2 Tác hại của việc phá rừng
- HS làm việc nhóm
- Hậu quả của việc phá rừng:
Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt hạn hán…Đất bị xói mòn trở nên bạc màuĐộng vật và thực vật quý hiếm giảmdần, một số loài có nguy cơ bị tuyệtchủng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS biết thực hành tính các bài toán có nội dung thực tế
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 10- Nhận xét.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- Cho học sinh đọc đề bài, nêu cách tính
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV chữa bài trong các nhóm
Bài 2:
- Cho học sinh đọc đề toán
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV kết luận ở từng nhóm
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, tự giải
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
2 Bài mới:
Bài 1: Dấu hai chấm trong câu văn sau
có tác dụng gì?
a Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra:
cánh đồng với những đàn trâu đang thung
thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn
thuyền ngược xuôi
b.Cậu bé hỏi ông:
- Ông ơi, cháu có phải là đứa cháu ngoan
không ạ?
- Kiểm tra, nhận xét từng nhóm
Bài 2: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị
ngữ câu?
a Trong khu vườn ngập nắng vàng, các
loài hoa đua nhau khoe sắc thắm
b Bầu trời cao vời vợi, xanh biếc, một
- Lắng nghe
- Cả lớp làm vở theo nhóm, đổi vở kiểmtra, thống nhất kết quả ĐA: a Báo hiệu bộ phận câu đứng sau
nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
b Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
- Cả lớp làm vở theo nhóm, đổi vở kiểmtra, thống nhất kết quả
a Trong khu vườn ngập nắng vàng, các TN
loài hoa đua nhau khoe sắc thắm
Trang 11màu trong suốt.
c Biển sáng lên lấp lóa như đặc sánh,
còn trời thì trong như nước
- Kiểm tra, nhận xét từng nhóm
Bài 3: Xác định danh từ, động từ, tính từ
trong các câu sau:
a Mặt trời nhô dần lên cao
b Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung
c Biển sáng lên lấp lóa như đặc sánh,
CN VNcòn trời thì trong như nước
- Phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện tương đối tốt
- Bước đầu biết cách thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực vàbằng một tay trên vai
- Trò chơi: "Dẫn bóng" Yêu cầu biết cách chơi đập dẫn bóng bằng tay và tham gia
chơi được
* Lấy chứng cứ 3(NX10) 8em
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- 1 còi, bóng, kẻ sân chơi, vệ sinh sân sạch sẽ.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1 Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung, yc giờ học
- Yc HS tập các động tác khởi động
- Tập bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản: Môn thể thao tự chọn:
* Phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn
chân
- GV hướng dẫn kĩ thuật thao tác phát
cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân
* Ôn tập ném bóng trúng đích
- GV hướng dẫn kĩ thuật thao tác đứng
ném bóng vào rổ bằng hai tay trước
ngực và bằng một tay trên vai
- Tập theo đội hình hàng ngang
- GV nêu động tác, hướng dẫn kĩ thuật
Trang 12- Cho cả lớp thao tác thử, sau đó gọi HS
lần lượt HS lên thực hành
* Chơi trò chơi :“ Dẫn bóng "
- GV phổ biến luật chơi hướng dẫn học
sinh chơi thử Gọi HS lên chơi thử
- GV quan sát hướng dẫn học sinh chơi
- Cả lớp chạy đều (theo thứ tự 1,2,3,4 )
thành vòng tròn lớn sau khép thành vòngtròn nhỏ
Thứ 4 ngày 24 tháng 4 năm 2013
Buổi sáng Tập đọc
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có mộtcuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
* HS khá giỏi: đọc thuộc và diễn cảm bài thơ.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Luật
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới
tuổi thơ rất vui và đẹp ?
- HS đọc tiếp nối trong nhóm
* Từ: sân, chạy nhảy, trong
* Câu: Chim/ không còn biết nói//
Trang 13khi ta lớn lên ?
- Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy
hạnh phúc ở đâu ?
- Bài thơ nói với các em điều gì ?
- GV kiểm tra, kết luận ở các nhóm
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ
a) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Cho HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Cho HS nêu cách giải
* GV gợi ý : Tìm nửa chu vi, sau đó tìm
chiều dài, diện tích và số kg rau
- Cho HS làm vào vở lên bảng chữa
Nửa chu vi mảnh vườn HCN là :
160 : 2 = 80 ( m )Chiều dài mảnh vườn HCN là :
80 - 30 = 50 ( m )Diện tích mảnh vườn HCN là :
50 x 30 = 1500 ( m2)
Số kg rau thu hoạch được là :
15 : 10 x 1500 = 2250 ( kg ) Đáp số : 2250 kg
- Tự làm, đổi vở kiểm tra thống nhấtkết quả trong nhóm
Chu vi đáy HHCN là:
( 60 + 40 ) x2 = 200 ( cm )Chiều cao HHCN đó là :
6000 : 200 = 30 ( cm )
Trang 14Bài 3 :( HS khá, giỏi)
- Cho HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Cho HS nêu cách giải
* GV gợi ý : Tính độ dài thật, sau đó tính
chu vi, diện tích mảnh đất HCN,
diện tích mảnh đất hình tam giác và tính
- Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đãlập
- Cho HS đọc nội dung
- Gọi HS nêu đề bài chọn tả
- Cho HS đọc gợi ý
- GV nhắc HS: Lập dàn ý theo gợi ý SGK song
các ý cụ thể phải thể hiện sự quan sát tinh tế
của mỗi HS
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và chữa từng nhóm
Bài 2
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS trình bày miệng bài văn tả người
theo dàn ý đã lập
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày
- GV nhận xét, bình chọn người trình bày hay