1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 5 tuan 26

29 522 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa thầy trò
Tác giả Lê Thuý Mai
Trường học Trường Tiểu Học Hợp Thịnh Số 1
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b, Tìm hiểu bài - GV chia HS thành các nhóm yêu cầu HS trong nhóm đọc thầm bài, trao đổi và trả lời các câu hỏi - Các câu hỏi tìm hiểu bài : + Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy đ

Trang 1

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1 Tuần 26

* Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Cụ giáo Chu, môn sinh, áo dài thâm, sập, vái, tạ, cụ đồ, vỡ lòng

* Hiểu nội dung bài: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời cùng giữgìn và phát triển truyền thống tốt đẹp đó

II Đồ dùng dạy - học

* Tranh minh hoạ trang 79 - SGK

* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc từng đoạn của bài thơ Cửa sông và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu : hiéu học, tôn s trọng đạo là truyền

thống tốt đẹp mà dân tộc ta luôn vun đắp và giữ gìn

Chúng ta, ai cũng phải biết đến thầy giáo Chu Văn

An, một ngời thầy mẫu mực Bài học hôm nay,

chúng ta sẽ biết thêm một bài học thấm thía nghĩa

thầy trò ở thầy giáo Chu

2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài (đọc 2

l-ợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

- Chú ý cách ngắt nhịp các câu dài

- Gọi HS đọc phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc nh sau :

- 3 HS đọc bài nối tiếp và lần lợt trả lời các câu hỏitheo SGK

+ HS 3 : Cụ già tóc bạc nghĩa thầy trò.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc nối tiếp

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng trang trọng Lời thầy giáo Chu nói với học trò: ôn tồn thân mật, nói với

cụ đồ già: kính cẩn

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: tề tựu, mừng thọ, ngay ngắn, dâng biếu, hỏi thăm, bảo ban, cảm ơn, mời tất

cả, mang ơn rất nặng, đồng thanh dạ ran, đơn sơ, sáng sủa, ấm cúng, tám mơi tuổi, bạc phơ sởi nắng, cung kính, tạ ơn thầy, nặng tai, một lần nữa, vỡ lòng, lần lợt, bài học, nghĩa thầy trò,

b, Tìm hiểu bài

- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu HS trong

nhóm đọc thầm bài, trao đổi và trả lời các câu hỏi

- Các câu hỏi tìm hiểu bài :

+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để

làm gì ?

+ Việc làm đó thể hiện điều gì ?

+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính

cụ giáo Chu.

+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã

dạy mình thuở học vỡ lòng nh thế nào ? Tìm những

chi tiết biểu hiện tình cảm đó ?

- HS trao đổi trong đổi trong nhóm, trả lời câu hỏi

- Các câu trả lời :+ Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọthầy

+ Việc làm đó thể hiện lòng yêu quý, kính trọngthầy

+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trớc sân nhà

thầy giáo Chu để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùng thầy "tới thăm một ngời thầy mang ơn rất nặng", học "đồng thanh dạ ran" cùng theo sau thầy.

+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đó đã dạy thầy từthuở vỡ lòng Những chi tiết biểu hiện tình cảm đó:Thầy mời học trò cùng tới thăm một ngời mà thầymang ơn rất nặng Thầy chắp tay cung kính vái cụ1

Trang 2

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1

+ Những thành ngữ, tục ngữ nào dới đây nói lên

bài học mà các môn sinh nhận đợc trong ngày mừng

thọ cụ giáo Chu:

+ Em hiểu nghĩa của các câu thành ngữ tục ngữ

trên nh thế nào ?

+ Em còn biết những câu thành ngữ, tục ngữ, ca

dao nào có nội dung nh vậy ?

+ Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết bài văn nói

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1

+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn văn

đồ Thầy cung kính tha với cụ : "Lạy thầy! Hôm nay

con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy"

- 2 HS nhắc lại nội dung chính HS cả lớp ghi vàovở

- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn, HS cả lớp theo dõi,sau đó 1 HS nêu cách đọc, các từ ngữ cần nhấngiọng, Các HS các bổ sung và thống nhất cách đọc

nh mục 2.a

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc

- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văn trên HS cả lớptheo dõi và nhận xét

- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Vận dụng phép nhân số đo thời gian với một số để giải các bài toán có liên quan

II Đồ dung dạy học

- Hai băng giấy ghi sẵn bài của hai bài toán ví dụ

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV mời 2 HS lên bảng làm bài 3, 4 giờ trớc

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

2 Dạy học bài mới

- Trong tiết học toán này chúng ta cùng tìm cách

thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

2.2 Hớng dẫn thực hiện phép nhân số đo thời

- GV nêu : Đó chính là phép nhân của một số đo

thời gian với một số Hãy thảo luận với bạn bên

cạnh để tìm cách thực hiện phép nhân này

- GV nhận xét các cách làm của HS đa ra, tuyên

dơng HS có cách làm đúng, sáng tạo, sau đó giới

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi đểnhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 2 HS đọc trớc lớp

- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời :+ Trung bình ngời thợ làm xong một sản phẩm thìhết 1 giờ 10 phút

+ Muốn biết làm 3 sản phẩm nh thế hết bao lâu tacần thực hiện phép nhân :

1 giờ 10 phút x 3

- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm cách thựchiện phép nhân, sau đó một số cặp HS trình bàycách làm của mình trớc lớp :

* Đổi ra số đo có một đơn vị rồi nhân

* Nhân số giờ riêng, nhân số phút riêng rồi cộngcác kết quả lại,

- HS theo dõi và thực hiện lại theo cách đặt tính :

x 1 giờ 10 phút 2

Trang 3

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1thiệu cách đặt tính để tính nh SGK.

- GV hỏi : Vậy 1 giờ 10 phút nhân 3 bằng bao

nhiêu giờ, bao nhiêu phút ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

- GV hỏi : Khi thực hiện phép nhân số đo thời

gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép

- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán

- GV hỏi : Để biết một tuần lễ Hạnh học ở trờng

bao nhiêu thời gian chúng ta thực hiện phép tính

- GV : Khi đổi 75 phút thành 1 giờ 15 phút thì kết

qủa của phép nhân trên là bao nhiêu thời gian

- GV nhận xét câu trả lời của HS và nêu lại kết

quả của phép nhân

- GV hỏi : Khi thực hiện phép nhân số đo thời

gian với một số, nếu phần số đo với đơn vị phút,

- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng lớp, sau đó chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- GV cho HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- GV hỏi : Để biết bé Lan ngồi trên đu quay bao

lâu chúng ta phải làm nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi 1 HS đọc bài làm trớc lớp để chữa bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò

- GV tổ chức cho HS thi thực hiện nhanh các phép

nhân số đo thời gian với một số

x 5 giờ 15 phút 5

15 giờ 75 phút

- HS : 75 phút lớn hơn 60 phút, tức là lớn hơn 1giờ, có thể đổi thành 1 giờ 15 phút

- HS : Khi đổi ta có 5 giờ 15 phút nhân 5 bằng 16giờ 15 phút

- HS : Khi thực hiện phép nhân với một số, nếuphần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì tacần chuyển sang hàng đơn vị lớn hơn liền kề

- Một vài HS nêu lại trớc lớp

- Bài tập yêu cầu thực hiện phép nhân số đo thờigian với một số

- HS : Chúng ta thực hiện phép nhân 1 phút 25giây với 3

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 4

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1

- Hiểu hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa

- Thực hành với hoa thật để biết vị trí của nhị hoa, nhuỵ hoa Kể tên đợc các bộ phận chính của nhị vànhuỵ

- Phân biệt đợc hoa đơn tính và hoa lỡng tính

II Đồ dùng dạy học

- HS mang tới lớp hoa thật

- GV chuẩn bị nhiều tranh ( ảnh) về các loài hoa khác nhau

- Phiếu báo cáo theo nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung

bài 49-50

+ Nhận xét, cho điểm HS

- Giới thiệu bài: Trong Trái Đất bao la cả chúng ta

có rất nhiều sinh vật sinh sống Các em đã đợc

tìm hiểu về điều kiện sống, sinh trởng, phát triển

của thực vật ở lớp 4

Vậy em hãy cho biết cơ quan sinh sản của thực

vật là gì?

- GV nêu: Có nhiều loài thực vật với quá trình

sinh sản khác nhau Bài học hôm nay các em cùng

tìm hiểu về cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- 4 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏi sau:

+ Thế nào là sự biến đổi hoá học? Cho ví dụ

+ Em hãy nêu tính chất của đồng và nhôm?

+ Em hãy nêu tính chất của thuỷ tinh?

+ Dung dịch và hỗn hợp giống và khác nhau ở

điểm nào?

+ Thực vật sinh sản bằng hoa, đẻ nhánh, thân, lá,rễ

Hoạt động 1 Nhị và nhuỵ, hoa đực và hoa cái

- GV yêu cầu: Em hãy quan sát hình 1,2 trang

104 SGK và cho biết:

+ Tên cây

+ Cơ quan sinh sản của cây đó

+ Cây phợng và cây dong riềng có đặc điểm gì

chung?

+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?

- Kết luận: Cây dong riềng ( một số nơi còn gọi là

cây khoai riềng hay khoai đao) và cây phợng đều

là thực vật có hoa.Cơ quan sinh sản của chúng là

hoa Vậy ta có thể kết luận rằng: Hoa là cơ quan

sinh sản của thực vật có hoa

- Hỏi: Trên cùng một loại cây, hoa đợc gọi tên

bằng những loại nào?

- Nêu: Thực vật có rất nhhiều loài có hoa, có hoa

đực, hoa cái, có những loài lại có hoa lỡng tính

Vậy làm thế nào để phân biệt đợc hoa đực, hoa

cái, hoa lỡng tính Các em cùng quan sát hình 3,4

trang 104 để biết đâu là nhị, đâu là nhuỵ nhé!

- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt lên bảng

- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy nhị (nhị

đực) và nhuỵ ( nhị cái) của từng loại hoa

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Giải thích: ở bông hoa râm bụt, phần đỏ đậm, to

chính là nhuỵ, tức là nhị cái có khả năng tạo hạt,

phần màu vàng nhỏ chính là nhị ( nhị đực) ở hoa

sen phần chấm đỏ có lồi lên một chút là nhuỵ,

còn nhị hoa ( nhị đực) là những cái tơ nhỏ màu

vàng ở phía dới

- Nêu: Các em hãy quan sát hai bông hoa mớp và

cho biết hoa nào là hoa đực, hoa nào là hoa cái

+ Tại sao em lại có thể phân biệt đợc hoa đực và

hoa cái?

- Nhận xét, kết luận về câu trả lời của HS

- HS quan sát và 2 HS tiếp nối nhau trả lời câuhỏi:

+ Hình 1: Cây dong riềng Cơ quan sinh sản củacây dong riềng là hoa

+ Hình 2: Cây phợng Cơ quan sinh sản của câyphợng là hoa

+ Cây phợng và cây dong riềng cùng là thực vật

có hoa Cơ quan sinh sản là hoa

+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa

- Lắng nghe

+ Trên cùng một loại cây có hoa đực và hoa cái

- Lắng nghe, nắm nhiệm vụ học tập

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận chỉ chonhau thấy đâu là nhị (nhị đực) và nhuỵ ( nhị cái)của hoa râm bụt

- 2 HS tiếp nối nhau làm thao tác với hoa thật

- Quan sát và lắng nghe GV kết luận

+ Vì ở hoa mớp cái phân từ nách lá đến đài hoa cóhình dạng giống quả mớp nhỏ

4

Trang 5

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1

Hoạt động 2 phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ

- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm theo

hớng dẫn:

+ Chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS

+ Phát phiếu báo cáo cho từng nhóm

+ Yêu cầu HS: Cả nhóm cùng quan sát từng bông

mà các thành viên mang đến lớp, chỉ xem đâu là

nhị, đâu là nhuỵ và phân loại các bông hoa có cả

nhị và nhuỵ, hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ, sau đó ghi

kết quả vào phiếu

- Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của những

loài thực vật có hoa Bông hoa gồm có các bộ

phận: cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa và

nhuỵ hoa Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị Cơ

quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một số cây có hoa

đực riêng, hoa cái riêng nh mớp, bầu nhng đa

số cây có hoa, trên cùng một bông hoa có cả nhị

và nhuỵ

- Hoạt động nhóm theo sự hớng dẫn của GV

- Mỗi nhóm cử 2 HS lên bảng báo cáo

- Lắng nghe

Hoạt động 3 tìm hiểu về hoa lỡng tính

- Giới thiệu: Trên cùng một bông hoa mà vừa có

nhị vừa có nhuỵ hoa ta gọi đó loại hoa lỡng tính

Các em cùng quan sát hính 6 SGK trang 105 để

biết đợc các bộ phận chính của hoa lỡng tính

- Yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng

- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài

- Lắng nghe, nắm nhiệm vụ học tập

1 HS lên bảng

- Nhận xét

- 3 HS lên bảng thực hiện nhiệm vụ của GV

Hoạt động kết thúc

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:

+ Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì?

- HS ngày càng thêm yêu hoà bình

- HS biết quý trọng và ủng hộ các hoạt động đấu tranh cho hoà bình, ghét chiến tranh phi nghĩa

Trang 6

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1

- Tranh ảnh về cuộc sống cuả trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh (Irắc, áp-ga-nix-tan)

- Tranh ảnh về những tổn thất và hậu quả chiến tranh để lại (HĐ 1-tiết 1)

- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động chống chiến tranh của thiếu nhi và trẻ em nhân dân Việt nam vàthế giới (tiết 1)

- Mô hình cây hoà bình (HĐ 2,3 tiết 2 )

- Thẻ xanh đỏ cho học sinh (HĐ 2-tiết 1)

- Bảng phụ (HĐ 4- tiết 1)

- Phiếu học tập (HĐ 3- tiết 1)

-Băng dính, giấy, bút dạ bảng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

hoạt động khởi động-Yêu cầu học sinh cho biết: Loài chim nào là biểu t-

ợng của hoà bình

-Yêu cầu học sinh hát bài “cánh chim hoà bình”

-GV gọi 1-2 học sinh phát biểu:

+) Bài hát muốn nói điều gì?

-Loài chim bồ câu đợc lấy làm biểu tợng cho

sự hoà bình

Cả lớp hát

-HS trả lời (VD: Bài thể hiện niềm ớc mơ củabạn nhỏ: ớc mơ cho sự hoà bình và niềm khátkhao đợc cuộc sống trong vùng trời bình yêncủa trái đất hoà bình)

Hoạt động 1

tìm hiểu về thông tin trong sgk và tranh ảnh-GV treo tranh, ảnh về cuộc sống nhân dân và trẻ em

ở những vùng có chiến tranh Nếu có điều kiện GV

cho học sinh xem băng đĩa có nói đến tội ác của

chiến tranh những hậu quả, những tổn thất

- Yêu cầu HS trả lời:

+ Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó

- Để biết rõ hơn về các hậu quả của triến tranh, các

em đọc các thông tin trang SGK( gọi 1-2 HS đọc)

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- GV ghi câu hỏi thảo luận treo lên bảng, phổ biến rõ

nội dung các câu hỏi cần thảo luận

Nội dung thảo luận:

1 Em có nhận xét gì về cuộc sống của ngời dân, đặc

biệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh?

2 Những hậu quả mà chiến tranh để lại?

3 Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi ngời

sống hoà bình, ấm no, hạnh phúc, trẻ em đợc tới

tr-ờng theo em chúng ta cần làm gì?

- Hết thời gian thảo luận, GV gọi các nhóm lên trình

bày kết quả thảo luận

- Đề nghị các nhóm khác nhận xét, đa ý kiến bổ

sung

- GV kết luận: Chiến tranh đã gây ra nhiều thơng

đau, mất mát: Đã có biết bao ngời dân vô tội bị chết,

trẻ em bất hạnh, thất học, ngời dân sông khổ cực, đói

nghèo v.v… Chiến trnh là một tội ác Chính vì vậy Chiến trnh là một tội ác Chính vì vậy

mỗi chúng ta cần cùng nắm tay nhau, cùng bảo vệ

hoà bình, chống chiến tranh để đem lại cuộc sống

cho chúng ta ngày càng tơi đẹp hơn

-HS quan sát, theo dõi tranh, ảnh ghi nhớnhững điều giáo viên nói để trả lời câu hỏi

+) Qua tranh ảnh, em thấy cuộc sống ngờidân vùng chiến tranh rất khổ cực, nhiều trẻ

em không đợc đi học, sống thiếu thốn, mất đingời thân

2 Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn về ngời vàcủa cải:

+ Cớp đi nhiều sinh mạng: VD: Cuộc chiếntranh do đế quốc Mĩ gây ra ở Việt Nam cógần 3 triệu ngời bị chết; 4,4 ngời bị tàn tật; 2triệu ngời bị nhiễm chất độc mầu da cam

+Thành phố, làng mạc, đờng sá… Chiến trnh là một tội ác Chính vì vậy bị phá huỷ

3 Để thế giới không còn chiến tranh, theo emchúng ta phải

+ Sát cánh cùng nhân dân thế giới bảo vệ hoàbình, chống chiến tranh

+ Lên án, phê phán cuộc chiến tranh phinghĩa… Chiến trnh là một tội ác Chính vì vậy

-Đại diện các nhóm lên trình bày

Hoạt động 2

6

Trang 7

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1

bày tỏ thái độ-GV giới thiệu: Chiến tranh gây ra nhiều tội ác nh

vậy, mỗi chúng có những suy nghĩ và ý kiến riêng,

khác nhau về chiến tranh Các em hãy bày tỏ ý kiến

để các bạn trong lớp cùng biết qua việc làm bài tập

sau

-GV treo bảng phụ (ghi sẵn câu hỏi ở bài tập 1 và

h-ớng dẫn học sinh làm bài: Cách thực hiện:)

 Phát cho học sinh thẻ quy ớc (tán thành giơ

màu xanh, không tán thành giơ màu đỏ)

 GV đọc từng ý kiến, yêu cầu bày tỏ thái độ

 GV mời HS giải thích lý do:

a Chiến tranh không mang lại cuộc sống hạnh

phúc cho con ngời

b Chỉ trẻ em ở các nớc giàu mới có quyền đợc

sống hoà bình

c Chỉ có nhà nớc và quân đội mới có trách

nhiệm bảo vệ hoà bình:

d Những ngời tiến bộ sống trên thế giới đều

đấu tranh cho hoà bình:

-GV nhận xét và chốt lại kiến thức: trẻ em có quyền

đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia

 Không tán thành: Vì trẻ em các nớcbình đẳng, không phân biệt chủng tộc,giàu nghèo đều có quyền sống tronghoà bình

 Không tán thành: Nhân dân các nớc

đều có quyền bình đẳng bảo vệ hoàbình nớc mình và tham gia bảo vệ hoàbình thế giới

 Tán thành

Hoạt động 3

Hành động nào đúng?

- GV giới thiệu: Lòng yêu hoà bình đợc thực

hiện qua từng hành động và những việc làm

hằng ngày của mỗi ngời: Bây giờ chúng ta

cùng tìm hiểu xem trong lớp mình bạn nào việc

làm đúng thể hiện lòng yêu hoà bình!

- GV phát giấy nội dung bài tập cho

từng cá nhân yêu cầu HS tự làm bài.

Phiếu Bài Tập

Em hãy đánh dấu x trớc ý em chọn:

Trong các hành động, việc làm dới đây

hành động, việc làm nào thể hiện lòng yêu

g) Thích dùng bạo lực với ngời khác

h) Hay đê doạ, doạ dẫm ngời khác

i) Biết kiềm chế, trao đổi hoà nhãn với

-HS ghi nhớ

Hoạt động 4

làm bài tập số 3-sgk-GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập số 3

trang 39 SGK:

Khoanh tròn vào số ghi trớc hoạt động vì hoà

bìnhmà em biết và giới thiệu với bạn về hoạt

6 Giao lu với thiếu nhi quốc tế

7 Viết th kết bạn với các bạn ở các địa

Trang 8

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1hoạt động trên.

-GV hỏi: Em đã tham gia vào hoạt động nào

trong những hoạt động vì hoà bình đó?

-Em có thể tham gia vào hoạt động nào?

hoạt động thực hành-Yêu cầu học sinh về nhà: Su tầm tranh ảnh,

bài báo, bài hát về cuộc sống trẻ em, ngời dân

ở những vùng bị chiến tranh, có hoạt động bảo

vệ hoà bình, chống chiến tranh của trẻ em Việt

Nam và thế giới

-Vẽ tranh về chủ đề “Em yêu hoà bình”

- HS chuẩn bị bài sau

- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng phép chia số đo thời gian cho một số để giải các bài toán có liên quan

II Đồ dung dạy học

- Hai băng giấy ghi sẵn bài toán của 2 ví dụ

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV mời 1 HS lên bảng làm bài 2 giờ trớc

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

2 Dạy học bài mới

- Trong tiết học toán này chúng ta cùng tìm cách

thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

2.2 Hớng dẫn thực hiện phép chia số đo thời gian

+ Hải thi đấu 3 ván cờ hết bao lâu ?

+ Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi đấu

hết bao nhiêu thời gian ta làm nh thế nào ?

- GV nêu : Đó là hiện phép chia số đo thời gian

cho một số Hãy thảo luận với bạn bên cạnh để

thực hiện phép chia này

- GV nhận xét các cách làm của HS đa ra, tuyên

dơng các cách làm đúng, sau đó giới thiệu cách

- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán

- GV hỏi : Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay

một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta phải làm

42 phút 30 giây : 3

- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm cách thựchiện phép nhân, sau đó một số cặp HS trình bàycách làm của mình trớc lớp :

- HS theo dõi và thực hiện lại theo cách đặt tính :

42 phút 30 giây 342

0 30 giây 00

14 phút 10 giây

- Khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho một

số ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn

vị đo cho số chia

- 2 HS đọc to cho cả lớp nghe

- 1 HS tóm tắt:

Quay 4 vòng : 7 giờ 40 phútQuay 1 vòng : giờ phút ?

- HS : Chúng ta phải thực hiện phép chia :

7 giờ 40 phút : 4

- 1 HS khá lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp

7giờ 40 phút 4

3 giờ = 180 phút

220 phút 1giờ 55 phút8

Trang 9

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1

- GV hỏi : Khi thực hiện phép chia số đo thời gian

cho một số, nếu phần d khác 0 thì ta làm tiếp nh

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó yêu

cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2

- GV cho HS đọc đề bài toán

- GV hớng dẫn HS phân tích bài toán :

+ Ngời thợ rèn làm việc từ lúc nào ?

+ Từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ ngời thợ rèn làm

đ-ợc mấy dụng cụ

+ Muốn biết 1 dụng cụ hết bao nhiêu thời gian

chúng ta làm nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò

- GV tổ chức cho HS thi thực hiện nhanh các phép

chia số đo thời gian cho một số

- Nhắc lại quy tắc

- GV nhận xét giờ học

- HD HS chuẩn bị bài sau

20 phút 00

- Khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho một

số, nếu phần d khác 0 thì ta chuyển sang đơn vịhàng nhỏ hơn liền kề để gộp vào số đơn vị củahàng ấy và tiếp tục chia, cứ làm nh thế cho đếnhết

- Một vài HS nêu lại trớc lớp

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phéptính HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau

+ Ta phải tính quãng thời gian làm việc từ 7 giờ

30 phút đến 12 giờ rồi chia cho 3

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vởbài tập

Bài giải

Thời gian ngời thợ rèn làm đợc 3 dụng cụ là :

12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phútThời gian trung bình để ngời thợ làm 1 dụng cụ là:

- Nghe viết chính xác, đẹp bài chính tả : Lịch sử ngày quốc tế lao động

- Làm đúng bài tập về viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài

II Đồ dùng dạy - học

- Giấy khổ to bút dạ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết bảng lớp,

HS cả lớp viết vào vở các tên riêng chỉ ngời, địa

danh nớc ngoài

- Nhận xét chữ viết của HS

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu : Tiết chính tả hôm nay các em nghe

viết bài Lịch sử ngày quốc tế lao động và thực

hành làm bài tập về viết hoa tên ngời, tên địa lí

n-ớc ngoài

2.2 Hớng dẫn nghe viết chính tả

a, Tìm hiểu nội dung bài

- 1 HS đọc , các HS khác viết tên: Sác-lơ,

Đác-uyn, A-đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, ấn Độ

- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trớc lớp.9

Trang 10

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi : Bài văn nói về điều gì ?

b, Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó

- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp Nhắc HS dùng

bút chì gạch chân dới các tên riêng tìm đợc trong

bài và giải thích cách viết hoa tên riêng đó

- Gọi HS làm vào bảng nhóm dán lên bảng, giải

thích cách viết hoa, GV cùng HS cả lớp nhận xét,

sửa chữa, bổ sung

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời , tên

địa lý nớc ngoài và chuẩn bị bài sau

- Trả lời : Bài văn giải thích lịch sử ra đời củaNgày Quốc tế Lao động 1 - 5

- HS tìm và nêu các từ khó : Ví dụ : Chi-ca-gô,

Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pit-sbơ-nơ.

- Cả lớp đọc và viết từ khó

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- 2 HS nối tiếp nhau trả lời

- Nhận xét bạn trả lời đúng / sai, nếu sai thì sửa lạicho đúng

- 2 HS làm vào bảng nhóm, HS lớp làm việc theocặp

- Làm việc theo yêu cầu của GV

- Mở rộng và hệ thống vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc

- Hiểu nghĩa của từ truyền thống

- Thực hành, sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm khi nói và viết

II Đồ dùng dạy - học

- HS chuẩn bị từ điển HS

- Giấy khổ to, bút dạ kẻ bảng nội dung

1.

Truyền thống có nghĩa là trao lại cho ngời khác

(thờng thuộc thế hệ sau)

Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra

cho nhiều ngời biết

Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đa vào cơ thể

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1, Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về cách liên kết câu

bằng cách thay thế từ ngữ

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trang 76

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV nêu : Tiết luyện từ và câu hôm nay các em

Trang 11

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1

và phát huy truyền thống dân tộc

2.2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Kết luận

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

Truyền thống có nghĩa là trao lại cho ngời khác

(thờng thuộc thế hệ sau)

truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống

Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra

cho nhiều ngời biết truyền bà, truyền hình, truyền tin, truyền tụng

Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đa vào cơ thể

- Em hiểu nghĩa của từng từ ở bài 2 nh thế nào ?

Đặt câu với mỗi từ đó.

- Từ và nghĩa của từ

+ Truyền nghề : trao lại nghề mình biết cho ngời

khác

+ Truyền ngôi : trao lại ngôi báu mình đang nắm

giữ cho con cháu hay ngời khác

+ Truyền bá : Phổ biến rộng rãi cho mọi ngời.

+ Truyền hình : truyền hình ảnh, thờng đồng thời

có cả âm thanh đi xa bằng ra-đi-ô hoặc đờng dây

+ Truyền tụng : truyền miệng cho nhau.

+ Truyền máu : đa máu vào cơ thể ngời.

+ Truyền nhiễm : lây

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

- Yêu cầu HS làm bài,

- Gọi HS làm trên bảng phụ dán lên bảng, đọc các

từ mình tìm đợc GV cùng HS cả lớp bổ sung,

nhận xét

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- 7 HS nối tiếp nhau giải thích nghĩa của từ và đặtcâu :

+ Ông là ngời truyền nghề nấu bánh đúc cho cả làng

+ Vua quyết định truyền ngôi cho Lạc Liêu.

+ Ông đã truyền bá nghề nuôi tôm cho bà con.

+ Hôm nay VTV3 truyền trực tiếp buổi giao lu văn nghệ "Hát mãi khúc quân hành"

+ Mọi ngời đang truyền tụng công đức của bà.

+ Bác sĩ đang truyền máu cho bệnh nhân.

+ HIV là một căn bệnh truyền nhiễm.

nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nớc, mũi tên

đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vuờn cà bên sông Hồng, thanh gơm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, đặt 3 câu

trong đó có sử dụng phép liên kết bằng cách lặp từ

ngữ và chuẩn bị bài sau

Sau bài học HS nêu đợc:

- Từ ngày 18 đến ngày 30/12/1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bomhòng huỷ diệt Hà Nội

- Quân và dân đã chiến đấu anh dũng làm nên một " Điện Biên Phủ trên không"

Trang 12

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1 III Các hoạt động dạy và học chủ yếu.

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các

câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và

cho điểm HS

- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau.+ Hãy thuật lai cuộc tiến công vào sứ quán Mĩ củaquân giải phóng miền Nam trong dịp Tết MậuThân 1968

+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân

1968 có tác động thế nào đối với nớc Mĩ?

+ Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậyTết Mậu Thân 1968

- GV giới thiệu bài: Vào những ngày cuối tháng 12/1972, đế quốc Mĩ dùng máy bay B52 rải thảm Hà

Nội nhằm huỷ diệt Thủ đô, làm nhụt ý chí và sức chiến đấu của nhân dân ta, nhằm giành thế thắng tại Hội nghị Pa-ri Nhng chỉ trong vòng 12 ngày đêm, không quân Hoa Kì đã bị đánh tan tác, Tổng thống

Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom.

Chiến thắng của quân và dân ta những ngày cuối tháng 12/1972 tại Hà Nội trở thành biểu tợng của tinh thần bất khuất và ý chí " quyết thắng Mĩ" của dân tộc Việt Nam.

Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng vẻ vang này.

Hoạt động 1

âm mu của đế quốc mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà nội

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc SGK và

trả lời các câu hỏi sau:

+ Nêu tình hình của ta trê mặt trận chống Mĩ và

chính quyền Sài Gòn sau cuộc Tổng tiến công và

nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

+ Nêu những điều em biết về máy bay B52?

+ Đế quốc Mĩ âm mu gì trong việc dùng máy bay

B52

- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến trớc lớp

- HS đọc SGK và rút ra câu trả lời, sau đó ghi vàophiếu học tập của mình

+ Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết MậuThân 1968, ta tiếp tục giành đợc nhiều thắng lợitrên chiến trờng miền Nam Đế quốc Mĩ buộcphải thoả thuận sẽ kí kết Hiệp định Pa-ri vàotháng 10/1972 để chấm dứt chiến tranh, lập lạihoà bình ở Việt Nam

+ Máy bay B52 là loại máy bay ném bom hiện đạinhất thời bấy giời, có thể bay cao 16 km nên pháocao xạ không bắn đợc Máy bay B52 mangkhoảng 100 - 200 quả bom ( gấp 40 lần các loạimáy bay khác) Máy bay này còn đợc gọi là "pháo

đài bay"

+ Mĩ ném bom và Hà Nội tức là ném bom vàotrung tâm đầu não của ta, hòng buộc chính phủ taphải chấp nhận kí Hiệp định Pa-ri có lợi cho Mĩ

- Mỗi vấn đề 1 HS phát biểu ý kiến, sau đó các HSkhác bổ sung ý kiến

Giảng: Sau hàng loạt thất bại ở chiến trờng miền Nam Mĩ buộc phải với ta một Hiệp định tại Pa-ri.

Song nội dung Hiệp định lại do phía ta nêu ra, lập trờng của ta rất kiên định, vì vậy Mĩ cố tình lật lọng, một mặt chúng thoả thuận thời gian kí vào tháng 110/1972, mặt khác chuẩn bị ném bom tại Hà Nội Tổng thống Mĩ Ních-xơn đã ra lệnh sử dụng máy bay tối tân nhất lúc bấy giờ là B52 để ném bom

Hà Nội Tổng thống Mĩ tin rằng cuộc rải thảm này sẽ đa " Hà Nội về thời kì đồ đá" và chúng ta sẽ kí Hiệp định Pa-ri theo các điều khoản do Mĩ đặt ra.

Hoạt động 2

Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trình bày

diễn biến 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá

hoại của quân và dân Hà Nội theo các câu hỏi gợi

ý sau:

+ Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ phá hoại

năm 19972 của quân và dân Hà Nội bắt đầu và

kết thúc vào ngày nào?

+ Lực lợng và phạm vi phá hoại của máy bay Mĩ?

+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26/12/1972 trên

bầu trời Hà Nội

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS, cùngthảo luận và ghi ý kiến của nhóm và phiếu họctập

+ Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng 20 giờ ngày18/12/1972 kéo dài 12 ngày đêm đến ngày30/12/1972

+ Mĩ dùg máy bay B52, loại máy bay chiến đấuhiện đại nhất ồ ạt ném bom phá huỷ Hà Nội vàcác vùng phụ cận, thậm chí chúng ném bom cảvào bệnh viện, khu phố, trờng học, bến xe + Ngày 26/12/1972, địch tập trung 105 lần chiếcmáy bay B52, ném bom trúng hơn 100 địa điểm ở

Hà Nội Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặngnhất, 300 ngời chết, 2000 ngôi nhà bị phá huỷ.Với tinh thần chiến đấu kiên cờng, ta bắn rơi 18máy bay trong đó có 8 máy bay B52, 5 chiếc bịbắn rơi tại chỗ, bắt sống nhiều phi công Mĩ.+ Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ bị đậptan; 81 máy bay của Mĩ trong đó có 34 máy bay12

Trang 13

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1+ Kết quả của cuộc chiến đấu 112 ngày đêm

chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân Hà

máy bay Mĩ tàn phá và việc Mĩ ném bom cả vào

bệnh viện, trờng học, bến xe, khu phố gợi cho em

suy nghĩ gì?

- GV kết luận một só ý chính về diễn biến cuộc

chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá

hoại

B52 bị bắn rơi, nhiều chiếc rơi trên bầu trời HàNội Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sửkhông quân Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhấttrong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc Chiếnthắng này đợc d luận thế giới gọi là trận " ĐiệnBiên Phủ trên không"

- 4 đại diện 4 nhóm lần lợt báo cáo kết quả trớclớp

- Tự suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+ Một số HS nêu ý kiến trớc lớp

Ví dụ: Giặc Mĩ thật độc ác, để thực hiện dã tâmcủa mình chúng sẵn sàng giết cả những ngời dânvô tội

Hoạt động 3

ý nghĩa cuả chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay mĩ phá hoại

- GV tổ chức cho HS thảo luận cả lớp để tìm hiểu

ý nghĩa của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống

máy bay Mĩ phá hoại theo các câu hỏi sau:

+ Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống máy

bay Mĩ phá hoạt của nhân dân miền Bắc là chiến

+ Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho

ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề nh Pháp trong trận

Điện Biên Phủ 1954

+ Vì sau chiến thắng này Mĩ buộc phải thừa nhận

sự thất bại ở Việt Nam và ngồi vào bàn đàm phántại hội nghị Pa-ri bàn về việc chấm dứt chiếntranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam giống nh Phápphải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ sau chiến thắng ĐiệnBiên Phủ

củng cố - dặn dò

- GV gọi một HS phát biểu cảm nghĩ về bức ảnh máy bay Mĩ bị bắn rơi ở ngoại thành Hà Nội

- GV tổng kết bài: Trong 13 ngày đêm cuối năm 1972, đế quốc Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷdiệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mu khuất phục nhân dân ta Song, quân dân ta đã lập nênchiến thắng oanh liệt " Điện Biên Phủ trên không"

Trong trận chiến này, cái gọi là " pháo đài bay" của cờng quốc Hoa Kì đã bị rơi tơi tả tại thủ đô Hà Nội Âm mu kéo dài cuộc chiến tranh xâm lợc của Mĩ ở Việt Nam cũng vì thế mà phá sản hoàn toàn Mĩ buộc phải tiếp tục đàm phán hoà bình và kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

Thể dục:

Môn thể thao tự chọn Trò chơi " Chuyền và bắt bóng tiếp sức"

I Mục tiêu

- Ôn tâng cầu bằng đùi, bằng mu bàn chân, chuyền cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện t ơng đối

đúng động tác và nâng cao thành tích

- Chơi trò chơi "Chuyền và bắt bóng tiếp sức " Yêu cầu tham gia vào trò chơi tơng đối chủ động.

II Địa điểm-phơng tiện

-Địa điểm: Trên sân trờng

-Phơng tiện: Kẻ sân chơi trò chơi, cầu đá

III Các hoạt động dạy và học

Trang 14

Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh số 1+Các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định.

+GV biểu dơng tổ tập đúng

- Chuyền cầu bằng mu bàn chân

+Các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định

+Thi giữa các tổ với nhau

- GV nhận xét đánh giá kết quả bài tập

-G v giao bài về nhà: Tập đá cầu

- GV sửa sai cho HS

- GV quan sát, hớng dẫn HS tập còn sai tuyêndơng khen ngợi những HS có ý thức tốt

- HS tham gia chơi nhiệt tình

- Rèn kĩ năng thực hiện nhân số đo thời gian với một số, chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có liên quan

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập 1, 2 của

tiết học trớc

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV : Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm

các bài tập luyện tập về các số đo thời gian với

một số, chia số đo thời gian cho một số

2.2 Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

Bài toán yêu cầu em làm gì ?

- GV yêu cầu 2 HS nhắc lại cách thực hiện nhân

số đo thời gian với một số, chia số đo thời gian

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS : Bài toá yêu cầu thực hiện phép nhân, chia

số đo thời gian

- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, nếu sai thì HS khác trảlời lại cho đúng

14

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w