1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Lop 1 Tuan 2 2014 2015

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 41,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổng kết tình hình học tập và các hoạt động của lớp trong tuần vừa qua - Phổ biến công việc tuần đến B/ Tiến hành: 1/ Học sinh tập họp 5 hàng dọc 2/Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo tình h[r]

Trang 1

TUẦN 2

LỊCH BÁO GIẢNGNgày 1/9 đến 5/9/2014

5 2

Nói chuyện dưới cờ Dấu ? , Dấu nặng Dấu ?, Dấu nặng Luyện tập ( Trang 10)

Trò chơi - ĐHĐN Dấu Huyền – Dấu ngã Dấu huyền – Dấu ngã Các số 1,2,3 ( trang 11)

Tiết 7

Ôn bài hát: Quê hương tươi đẹp ( tiết 2)

Âm ê - v

Âm ê - v Luyện tập ( Trang 13)

Các số 1,2,3,4,5 ( Trang 14)

Trang 2

Thứ 2 ngày 1 tháng 9 năm 2014

CHÀO CỜ: Nói chuyện dưới cờ

- Tập học sinh xếp hàng chào cờ

- Truyên truyền ý nghĩa ngày Quốc khánh 2/9

- Tuyên truyền ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.

-HỌC VẦN : Bài 4 DẤU HỎI, DẤU NẶNG

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :

- HS nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng

- Đọc được tiếng bẻ, bẹ.

- Học sinh trả lời 2,3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài học

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con, hộp đồ dùng học Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- GV cho HS đọc

- Yêu cầu HS viết bảng : bé.

- GV nhận xét

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Hôm nay, cô sẽ giới thiệu các em 2 dấu

thanh mới : dấu hỏi, dấu nặng

2 Dạy chữ ghi âm :

a Nhận diện dấu, ghép chữ và phát âm

* Dấu hỏi :

- GV viết dấu ’ lên bảng

- GV đọc : hỏi

- Yêu cầu HS ghép tiếng be

- Có tiếng be thêm dấu ’ ta được tiếng bẻ.

- Yêu cầu HS phân tích tiếng bẻ

Trang 3

- Yêu cầu HS phân tích tiếng bẹ

- GV viết bảng : bẹ

- HD đánh vần tiếng:

c Luyện đọc tiếng:

- HD quan sát hình vẽ SGK

- nêu tên các hình vẽ, đọc tiếng

- GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ ai ?

- GV chỉ dấu · trong bài cho HS phát âm

- Yêu cầu HS đọc : be, bẻ, bẹ

b Hướng dẫn viết bảng con :

- Viết dấu ’ : Dấu hỏi cao gần 1 li Đặt

bút dưới dòng kẻ thứ tư kéo nét móc gần

dòng kẻ dười của li đó

- Viết chữ bẻ : Đặt bút ở trên đường kẻ

thứ hai viết chữ b cao 5 li, nối nét sang

chữ e cao 2 li, dừng bút giữa li thứ nhất,

viêt dấu hỏi từ dòng kẻ thứ tư xuống đầu

Trang 4

- Quan sát tranh em thấy những gì ?

- Các tranh này có điểm gì giống nhau ?

- Tiếng bẻ còn dùng để chỉ hoạt động nào

- Học sinh xem bài dấu huyền, dấu ngã

- Tự tìm tiếng có dấu ngã, dấu hỏi

đang bẻ bánh đa chia cho các bạn, mẹ bẻ

cổ áo cho bạn gái

- Đều có tiếng bẻ để chỉ hoạt động

- Bẻ gãy, bẻ gập, bẻ tay lái, bẻ hoa, bẻbánh

……… TOÁN (T5) : LUYỆN TẬP ( Trang 10)

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :

- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác

- Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- GV yêu cầu cả lớp chọn hình tam

giác trong hộp

- GV yêu cầu HS lên bảng thi tìm

nhanh hình tam giác trong các hình

GV đính lên bảng

- GV nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Tiết Toán hôm nay,

các em sẽ học bài Luyện tập Tiết học

* bài mới: Luyện tập

- Học sinh nêu tên các hình đã học

- HS dùng bút chì màu khác nhau để tô

Trang 5

* Bài 1 : GV cho HS nêu yêu cầu.

- Gọi 1 HS lên bảng tô vào bảng phụ,

cả lớp tô vào Vở thực hành

- Nhận xét, tuyên dương

* Bài 2 : Thực hành ghép hình

- GV hướng dẫn HS dùng 1 hình

vuông và 2 hình tam giác để ghép

thành 1 hình mới (theo mẫu ví dụ)

- HS dùng các que tính xếp thành hìnhvuông, hình tam giác

- HS thi tìm hình vuông, hình tròn, hìnhtam giác trong các đồ vật ở trong phònghọc, ở nhà,

Trang 7

Thứ ba ngày 2 tháng 9 năm 2014

HỌC VẦN : DẤU HUYỀN, DẤU NGÃ

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :

- HS nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã

- Hs đọc được: bè, bẽ.

-Trả lời 2,3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài học

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con, hộp đồ dùng học Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- GV cho HS viết dấu hỏi, nặng và đọc

tiếng bẻ, bẹ.

- GV nhận xét

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Hôm nay, cô sẽ giới thiệu các em 2 dấu

thanh mới : dấu huyền, dấu ngã

2 Dạy chữ ghi âm :

aNhận diện dấu, ghép chữ và phát âm :

* Dấu huyền :

- GV viết dấu \ lên bảng

- GV đọc : huyền

- Yêu cầu HS ghép tiếng bè

- Yêu cầu HS phân tích tiếng bè

- Dừa, mèo, gà, cò: là các tiếng giống

nhau dấu thanh gì?

- GV chỉ dấu \ trong bài cho HS phát âm

- Yêu cầu HS đọc : be, bè

* Dấu ngã :

a Nhận diện dấu, ghép chữ và phát âm

- GV viết dấu ˜ lên bảng

- Học sinh chỉ dấu ngã , dấu nặng trongcác tiếng sau: chủ, mẻ, nể, chị , nhủ, chợ

- HS lên bảng chỉ các dấu hỏi, nặng trongcác tiếng

- Tranh vẽ : dừa, mèo, gà, cò đều có dấu \.

- cá tiếng giống nhau dấu huyền

- Hs đọc tiếng ( Nối tiếp cá nhân, ĐT)

- HS quan sát

Trang 8

- GV đọc : ngã

- Yêu cầu HS ghép tiếng bẽ.

- Yêu cầu HS phân tích tiếng bẽ

c.Hướng dẫn viết bảng con :

- Viết dấu \ : Đặt bút ở đường kẻ thứ tư,

viết nét xiên trái gần 1 li

- Viết chữ bè : Đặt bút ở trên đường kẻ

thứ hai viết chữ b cao 5 li, nối nét sang

chữ e cao 2 li, dừng bút giữa li thứ nhất,

viêt dấu huyền từ dòng kẻ thứ tư xuống

đầu chữ e

- HD HS viết bóng

- Cho HS viết bảng con bè

- Hướng dẫn viết dấu ˜, bẽ tương tự như

- Bè đi dưới nước

- Thuyền có khoang chứa người và hànghóa, bè không có khoang

- Bè dùng để chở hàng hóa

Trang 9

- Tại sao họ dùng bè mà không dùng

thuyền ?

4 Củng cố - Dặn dò :

- GV cho HS đọc lại lại bài

- GV nhận xét chung tiết học

- Bài sau : be, bè, bẻ, bẽ.

* Chuẩn bị: học sinh đọc ôn lại các tiếng

đã học ở bài trước, bộ chữ, bảng con

- Tự tìm tiếng có dấu thanh hỏi, huyền,

sắc, nặng, ngã

- Người đang đẩy cho bè trôi

- Vì bè chở được nhiều hàng hóa hơn

- Cá nhân, ĐT

TỰ NHIÊN XÃ HỘI : Tiết 2 CHÚNG TA ĐANG LỚN

I Mục tiêu : Giúp HS biết :

- Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo, cân nặng, và sự hiểu biết của bản thân

Trang 10

+ HS khá, giỏi: Nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo, cân nặng vàhiểu biết.

II Đồ dùng dạy học :

- Các tranh minh họa bài học trong SGK

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

1 Giới thiệu bài :

- Cho lớp chơi trò chơi : Vật tay

GV cùng các HS còn lại làm trọng tài

- Qua trò chơi ta biết được : Các em

cùng độ tuổi nhưng có em khỏe hơn, có

em yếu hơn, có em cao hơn, em thấp

hơn Hiện tượng đó nói lên điều gì ? Bài

học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm

điều đó Ghi đầu bài lên bảng

2 Các hoạt động :

a Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.

- GV hướng dẫn HS quan sát từng hình

ở trang 6 theo gợi ý :

+ Những hình nào cho biết sự lớn lên

của em bé từ lúc còn nằm ngửa đến lúc

biết đi, biết nói, biết chơi với bạn Hãy

chỉ và nói về từng hình để thấy em bé

ngày càng biết vận động nhiều hơn

+ Quan sát hình 2 bạn đang cân đo : Hai

bạn đang làm gì ? Các bạn muốn biết

điều gì ?

+ Chỉ vào hình em bé tập đếm : Em bé

bắt đầu tập làm gì ? So với lúc mới biết

đi, em bé biết thêm điều gì ?

- GV mời 1 số HS lên bảng chỉ và nói về

những điều các em vừa thảo luận

* Kết luận : Trẻ em sau khi ra đời sẽ

lớn lên hằng ngày về cân nặng, chiều

- HS trả lời

- Mỗi lần 2 HS chơi Những HS thắngđấu lại với nhau

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi : Các nhómquan sát và nói với nhau những gì quansát được ( 1 em đặt câu hỏi, 1 em trả lời)

- 1 HS xung phong nói về những gì đãthảo luận, HS khác bổ sung

Trang 11

cao và các hoạt động vận động và sự

hiểu biết Các em mỗi năm cũng cao

hơn, nặng hơn, học được nhiều thứ

hơn, trí tuệ phát triển hơn.

b Hoạt động 2 : Thực hành theo

nhóm nhỏ

- GV cho HS thực hành đo.

- Các em bằng tuổi nhau nhưng sự lớn

lên có giống nhau không ? Điều đó có gì

đáng lo ?

* Kết luận : Sự lớn lên của các em có

thể giống hoặc khác nhau Các em cần

chú ý ăn uống điều độ, giữ gìn sức

khỏe, không ốm đau sẽ chóng lớn.

Trang 12

Thứ tư ngày 3 tháng 9 năm 2014

ĐẠO ĐỨC : EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (TIẾT 2)

I Mục đích, yêu cầu :

-Bước đầu tự giới thiệu tên mình trước lớp

+HS khá, giỏi: Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn

II Đồ dùng dạy học :

- Vở Bài tập Đạo đức 1.

- Bài hát : Trường em, Đi học

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra 2 HS

+ Em làm gì để xứng đáng là HS lớp

Một ?

- GV nhận xét, tuyên dương.

B Dạy bài mới :

* Khởi động : Cả lớp hát bài Đi học

1 Hoạt động 1 :

- GV hướng dẫn HS kể về kết quả học tập

Các em đã học gì sau hơn 1 tuần đi học ?

+ Cô giáo đã dạy em biết những gì ?

+ Em có thích đi học không ? Vì sao ?

- GV gọi đại diện các nhóm kể

- GV nhận xét, bổ sung

* Kết luận : Sau hơn 1 tuần đi học các

em đã bắt đầu biết viết chữ, tập đếm,

tập tô màu, tập vẽ, Nhiều bạn trong

lớp đã đạt điểm 9, 10, được cô giáo

khen Cô mong các em học thật tốt và

chăm ngoan.

2 Hoạt động 2 : Bài tập 4 : Kể chuyện

theo tranh

- GV kể mẫu, vừa kể vừa chỉ vào tranh

+ Tranh 1 : Đây là bạn Mai, năm nay Mai

6 tuổi, vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ chuẩn bị

cho Mai đi học

+ Tranh 2 : Mẹ đưa Mai đến trường

Trường Mai thật đẹp Cô giáo tươi cười

đón em và các bạn vào lớp

+ Tranh 3 : Ở lớp, Mai được cô dạy bảo

điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết

Trang 13

viết, biết làm toán nữa Em sẽ tự đọc

truyện, đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự

viết thư cho bố khi bố đi công tác xa

+ Tranh 4 : Mai có thêm nhiều bạn mới

Giờ ra chơi, em cùng các bạn chơi thật

vui

+ Tranh 5 : Về nhà, Mai kể với bố mẹ về

trường lớp mới, về cô giáo và các bạn Cả

nhà đều vui vì Mai là HS lớp 1 rồi

- Yêu cầu HS kể theo nhóm

- Gọi 5 HS kể trước lớp

- Gọi 1 HS kể lại

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Hoạt động 3 : Hát bài : “Trường em”

- GV cho cả lớp hát bài : “Trường em”

4 Củng cố: Đọc thơ.

- GV hướng dẫn HS đọc thơ :

Năm nay em lớn lên rồi

Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm

- Mỗi HS kể nội dung 1 tranh

- 1 HS kể lai toàn bộ nội dung chuyện

- HS hát

- Cả lớp thơ ( ĐT)

Trang 14

HỌC VẦN : Bài 6 be , bè, bé, bẻ , bẽ, bẹ

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :

- Nhận biết được các âm và chữ e, b và các dấu thanh: dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng, dấu

huyền, dấu ngã

- Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh: be,bè,bé, bẻ, bẽ, bẹ

- Tô được e,b,bé và các dấu thanh

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài học

- Bảng phụ kẻ bảng ôn

- Các miếng bìa ghi từ : e, be be, bè bè, be bé

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- GV cho HS viết dấu huyền, ngã và đọc

tiếng bè, bẽ.

- Cho HS viết : bè, bẽ

- GV nhận xét

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Tuần qua các em đã học được các chữ,

âm, dấu thanh, các tiếng, từ gì nào ?

- GV viết phần trả lời của HS ở góc bảng

rồi trình bày tranh minh họa để HS quan

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS.

b Dấu thanh và ghép be với các dấu

thanh thành tiếng :

- GV gắn bảng mẫu be và các dấu thanh.

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS.

c Các từ được tạo nên từ e, b và các dấu

- 1 HS viết bảng, cả lớp viết bảng con

- Học sinh nêu các âm, tiếng đã học trong

tuần qua: e, b, be, bè , bẻ, bẽ, bẹ, bé

Trang 15

d Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con :

- GV viết mẫu các tiếng be, bè bẻ, bẽ, bé,

bẹ lên bảng.Vừa viết GV vừa nêu lại quy

- GV hướng dẫn cho HS viết vào vở tập

viết - GV theo dõi, hướng dẫn các em

học yếu

c Luyện nói :

- GV treo tranh

- Em đã trông thấy những con vật, loại

quả, đồ vật này chưa ? Ở đâu ?

- Em thích nhất tranh nào ? Tại sao ?

- Trong các bức tranh, bức nào vẽ người ?

Người này đang làm gì ?

- Gọi HS lên bảng viết dấu thanh phù hợp

*HS yêu cần lặp lại câu trả lời của bạn

- HS lên bảng viết dấu thanh tương ứngvào hình vẽ

TOÁN (T6) : CÁC SỐ 1, 2, 3 ( trang 11)

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :

Trang 16

- Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1,2,3, biết đếm 1,2,3 và đọc theo thứ tựngược lại 3,2,1, biết thứ tự các số 1,2,3.

+ HS làm bài tập: 1( Viết nửa dòng đối với mỗi dòng), bài 2, bài 3( cột 1,2) SGK

II Đồ dùng dạy học :

- Các nhóm có 1, 2, 3 mẫu vật cùng loại.

- Các hình ở hộp đồ dùng học Toán

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- GV yêu cầu HS quan sát tranh.

- GV chỉ vào từng tranh và nói : Có 1

con chim, có 1 bạn gái

- GV : Có 1 con chim, 1 bạn gái Các

nhóm này đều có số lượng là một Ta

dùng số 1 để chỉ số lượng của mỗi đồ

vật trong nhóm đó Số 1 viết bằng chữ

số 1

- GV giới thiệu chữ số 1 in và chữ số 1

viết

- Yêu cầu HS viết số vào bảng con

* Lần lượt giới thiệu số 2, 3 :

- Giới thiệu số 2, 3 tương tự như giới

thiệu số 1

- GV hướng dẫn HS đếm từ 1 đến 3 rồi

đếm ngược lại

2 Thực hành :

* Bài 1 : GV hướng dẫn HS viết chữ số

* Bài 2 : Yêu cầu HS đếm xem trong

* Bài 1: Viết số

- HS viết số vào vở: số 1,2,3

* Bài 2:

Trang 17

mỗi hình có bao nhiêu vật rồi điền số

- Nhiều học sinh được đếm

- 1 ô tô, 2 bong bóng, 3 đồng hồ, 1 conrùa, 3 con vịt, 2 chiếc thuyền

Trang 18

Thứ năm ngày 4 tháng 9 năm 2014

HỌC VẦN : Bài 7 Âm ê , v

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :

- Đọc và viết được : ê, v, bê, ve

- Đọc được câu ứng dụng : bé vẽ bê

- Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Bế bé

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài học

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con, hộp đồ dùng học Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài

- Yêu cầu HS viết bảng

- Nhận xét, ghi điểm

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Hôm nay, chúng ta học các chữ và âm

- Hãy nêu nét cấu tạo ?

- GV viết chữ ê thường lên bảng phụ.

- Hãy nêu nét cấu tạo ?

- HD phát âm: Phát âm giống âm e,

miệng mở hẹp: ê

- Y/C đính âm ê

- Có âm ê, các em ghép cho cô tiếng bê.

- Phân tích tiếng bê GV viết bảng : bê

- HD đánh vần, đọc tiếng

* Âm v :

- Quy trình dạy tương tự như dạy chữ ê.

- Yêu cầu HS đọc cả 2 âm

Bài mới: Âm ê - v

- Giống chữ e và có thêm dấu mũ

- Cá nhân : bờ- ê- bê, ĐT : bê

- HS đọc trơn: ê , bê, bê

- Hs đoc: v, ve,ve

- HS đọc cả 2 âm ( Nhóm, CN, ĐT)

- Hs đọc tiếng ứng dụng ( CN + ĐT)

bê , bề , bế

Trang 19

c Hướng dẫn viết bảng con :

- Viết chữ ê : Chữ ê được viết giống chữ e

và có thêm dấu mũ trên e Chiều ngang

dấu mũ không rộng hơn chiều ngang chữ

e Chân dấu mũ không chạm vào đường

kẻ ngang đầu chữ e

- Viết chữ bê : Đặt bút ở trên đường kẻ

thứ hai viết chữ b, nối nét sang chữ ê

- HD HS viết bảng con ê, bê , v , ve

Tiết 2

3 Luyện tập :

a Luyện đọc :

- GV yêu cầu HS đọc lại trên bảng lớp

- Đọc câu ứng dụng: GV treo tranh, giới

- Bài sau : Tập viết tuần 1.

* chuẩn bị: Vở tập viết, bảng con

- HS yếu lặp lại câu nói

- HS tham gia trò chơi: Ai nhanh hơn?

- Học sinh tìm nhanh tiếng có âm vừa học

Vé, vò, bố, bi, cá , bà, lá, cụ, vỗ, vở, bẹ,

bì, bò, cô

TOÁN (T7) : LUYỆN TẬP ( Trang 13)

Trang 20

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS củng cố về :

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

1 Giới thiệu bài : Tiết Toán hôm nay,

các em sẽ học bài Luyện tập Tiết học

giúp các em củng cố về nhận biết số

lượng, đọc, viết, đếm các số trong phạm

vi 3

2 Luyện tập :

* Bài 1 : GV cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS đếm và viết số vào ô trống

- Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét, tuyên dương

* Bài 2 : GV treo bảng phụ

- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Kiểm tra kết quả, cho HS đọc kết quả

3 Củng cố, dặn dò :

- Trò chơi : GV yêu cầu HS lấy các số 1,

2, 3 và xếp theo thứ tự GV yêu cầu

* Bài mới: Luyện tập

* Bài 1:

- Đếm và diền số

- Có 2 hình vuông, viết số 2; có 3 hìnhtam giác, viết số 3

- Học sinh nêu kết quả

Trang 21

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét bài trước, kiểm tra đồ dùng

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : GV cho HS xem mẫu

và giới thiệu bài

- Ghi đầu bài

dạy xé, dán theo số ô.

- Vẽ vào mặt sau của giấy màu 1 hình

- Cho HS thực hành xé trên giấy vở.

- GV theo dõi, hướng dẫn cho các em

+ Khăn quàng, thước ê- ke, bảng con,

- HS quan sát GV thực hành

- HS quan sát GV thực hành

- HS múa, hát tập thể

- HS thực hành

Ngày đăng: 14/09/2021, 18:53

w