+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh + Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu... d/ Đọc theo đoạn, bài + Yêu cầu HS đọc nối tiếp
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 24 : Từ ngày 28/02 đến ngày 04/03/2005
Chữ U; Ư Làm dây xúc xích trang trí
Bài 48
Trang 2Thứ hai, ngày 28 tháng 02 năm 2005.
TẬP ĐỌC : QUẢ TIM KHỈ.
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó: leo trèo ,quẫy mạnh , sần sùi ,nhọn hoắt ,lưỡi cưa , trấn tĩnh ,dài
thượt ,chễm chệ hoảng sợ , tẻn tò ,
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt được lời các nhân vật qua
II/ Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ :dài thượt ,khỉ, trấn tĩnh , bội bạc, tẻn tò .
- Hiểu ý nghĩa của truyện Ttruyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối ,lợi dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc , giả dối như nó
- B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ 5 HS lên bảng đọc thuộc lòng bàithơ Sư Tử
xuất quân và trả lời các câu hỏi, tuỳ HS
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu gián tiếp qua tranh
minh họa và ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn? Các
đoạn được phân chia như thế nào?
+ Trong bài có lời của những ai?
+ HS 1: câu hỏi 1+ HS 2: câu hỏi cuối bài
+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọcNhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1:Một ngày … Khỉ hái cho Đoạn 2:Một hôm … dâng lên vua của bạn Đoạn 3 :Cá Sấu tưởng thật … như mi đâu
Đ oạn 4 :Đ oạn còn lại + người kể chuyện, lời cuả Khỉ,lời củaCá Sấu
Trang 3+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,
câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần
mục tiêu.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh 2
câu nói của Khỉ và Cá
g/ Đọc đồng thanh
+ Nghĩa là thong thả, không vội
+Bạn là ai ?//Vì sao bạn khóc ?(Đ ọc giọng lo lắng ,quan tâm )
+3 HS Đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu +Vua của chúng tôi ôm nặng,/phải ăn một quả tim Khỉ mới khỏi //Tôi cần quả tim của bạn // +Chuỵên quan trọng vậy //mà bạn chẳng báo trứơc //Qủa tim tôi để ở nhà //Mau đưa tôi về ,//…… vua của bạn //(Giọng bình tĩnh ,tự tin )
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài.+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xétCả lớp đọc đồng thanh
* GV chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.+ Từ ngữ nào tả hình dáng của Cá Sấu ?
+ Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
+ Cá Sấu định lừa Khỉ ntn ?
+ Tìm những từ miêu tả thái độ của Khỉ khi biết
Cá Sấu lừa mình ?
+ Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
+ Vì sao Khỉ gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
+ Theo em, Khỉ là con vật ntn? Còn Cá Sấu thì
sao?
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
+ Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt hi hí
+ Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi
+ Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ
+ Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh
+ Hứa vẫn giúp nhưng để quên ở nhà nên phải quay trở về nhà mới lấy được
+ Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
+ Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
+ Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính.+ HS nêu và nhận xét như phần mục tiêu
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 4TOÁN : LUYỆN TẬP
A/ MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng tìm một thừa số trong phép nhân
- Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính chia
- Củng cố về tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép nhân
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Viết sẵn nội dung bài tập 3 trên bảng phụ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt đông học
I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tìm x
x x 3 = 18 2 x x = 14
+ Nhận xét đánh giá bài kiểm tra
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa
2/ Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ x là gì trong các phép tính của bài?
+ Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm
như thế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
+ x là thừa số trong phép nhân.
+ Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
+ Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
+ Nhận xét bài bạn
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
+ Nhận xét bài làm trên bảng và GV đúc kết
+ Chấm điểm và sửa chữa
+ Đọc đề
+ Làm bài
+ Nhận xét
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập, yêu
cầu HS đọc tên các dòng trong bảng
+ Hỏi lại cách tìm tích, cách tìm thừa số trong
phép nhân và yêu cầu HS làm bài
+ Viết số thích hợp vào ô trống
+ Đọc tên các dòng
+ Trả lời, sau đó 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét bài bạn trên bảng
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 4:
+ Đọc bài làm, các cột được viết vào
+ Nhận xét
Trang 5+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Có tất cả bao nhiêu kilôgam gạo?
+ 12 kg gạo được chia đều thành mấy túi?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi giải bài
+ Hướng dẫn tương tự
+ Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt:
3 bông hoa : 1 lọ
15 bông hoa : lọ?
+ Đọc đề bài
+ Có tất cả 12kg gạo
+ Chia đều thành 3 túi
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Mỗi túi có số kilôgam gạo là:
12 : 3 = 4 (kg)Đáp số : 4 kg
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số lọ hoa cắm được là:
15 : 3 = 5 (lọ)Đáp số : 5 lọ
II/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Đọc lại các phép tính chia trong bài, nêu tên gọi các thành phần của phép nhân
- Dặn HS về học bài
- Về làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét tiết học
Trang 6Thứ ba, ngày 01 tháng 03 năm 2005.
TOÁN : BẢNG CHIA 4
A/ MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Thành lập bảng chia 4 dựa vào bảng nhân 4
- Thực hành chia cho 4 ( chia trong bảng)
- Áp dụng bảng chia 4 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính chia
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt đông học
I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập tìm x
x + 3 = 18 2 x x = 14 x x 3 = 27
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa
2/ Hướng dẫn thành lập bảng chia :
+ Gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn
lên bảng và nêu bài toán: Mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
+ Nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm tròn
+ Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất cả 12
chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn
Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm
bìa mà bài toán yêu cầu
-Viết lên bảng phép tính 12 : 4 = 3
+ Hướng dẫn tương tự với vài phép tính khác
+ Có thể xây dựng bảng chia bằng cách cho
phép nhân và yêu cầu HS viết phép chia dựa
vào phép nhân đã cho nhưng có số chia là 4
+ Yêu cầu HS đọc bảng chia 4, xóa dần cho HS
đọc thuộc lòng
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
3/ luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Yêu cầu HS tự làm bài , sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
Nhắc lại tựa bài
+ Quan sát thao tác và trả lời: 3 tấm bìa có 12 chấm tròn
4 x 3 = 12+ Phân tích bài toán và gọi đại diện trả lời: Có tất cả 3 tấm bìa
+ Phép tính đó là: 12 : 4 = 3
- Đọc đồng thanh: 12 chia 4 bằng 3
+ Lập các phép tính 4 ; 8 ; 12 ; chia 4 theo hướng dẫn của GV
+ Tiếp tục xây dựng bảng chia 4 dựa vào các phép nhân cho trước
+ Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 4 , sau đó tự học thuộc bảng chia
+ Thi đọc thuộc lòng
+ Làm bài và kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 7+ Gọi 1 HS đọc đề.
+ Hỏi: có tất cả bao nhiêu học sinh?
+ 32 HS được chia xếp thành mấy hàng?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở
+ Gọi 1 HS đọc đề
+ Hướng dẫn tương tự
Tóm tắt:
4 HS : 1 hàng
32 HS : hàng?
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
+ Đọc đề bài
+ Có tất cả 24 HS
+ 32 HS được xếp thành 4 hàng.+ Cả lớp giải vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải:
Số học sinh mỗi hàng là:
32 : 4 = 8( HS)Đáp số : 8 HS
+ Đọc đề bài
+ Cả lớp giải vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải:
Số hàng xếp được là là:
32 : 4 = 8( hàng)Đáp số : 8 hàng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Dặn HS về học bài Cho vài HS đọc thuộc bảng chia 4
- Nêu tên gọi các thành phần của một số phép chia
- Về làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét tiết học
Trang 8CHÍNH TẢ: (TC) QUẢ TIM KHỈ.
A/ MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng lại đoạn : Bạn là ai mà Khỉ hái cho.
- Củng cố quy tắc chính tả phân biệt: s/x ; ut/uc
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng
con các từ sau:
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
+ Vì sao Cá Sấu lại khóc?
+ Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào ta phải viết hoa?
+ Hãy đọc lời của Khỉ?
+ Hãy đọc câu nói của Cá Sấu?
+ Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
+ Đoạn trích sử sụng những dấu câu nào?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho
HS viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
+ Viết: lướt, lược, trướt, phước, long lanh, nồng
nàn.
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Khỉ và Cá Sấu
+ Vì chẳng có ai chơi với nó
+ Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu
+ Đoạn văn có 6 câu
+ Cá Sấu, Khỉ (tên riêng), Bạn, Vì, Tôi(chữ đầu câu)
+ Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
+ Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi+ Đặt sau dấu gạch đầu dòng
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm
+ Đọc các từ: Cá Sấu, nghe, những, hoa quả
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa+ Viết chính tả
+ Soát lỗi
+ Chọn từ và điền vào chỗ trống
+ Làm bài
Trang 9+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 2:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS thảo luận 2
nhóm trong 5 phút
+ Gọi lần lượt các nhóm trả lời, mỗi tiếng tìm
được tính 1 điểm
+ Tổng kết, tuyên dương
Đáp án:
say sưa, xay lúa, xông lên, dòng sông.
chúc mừng, chăm chút, lụt lội, lục lọi
+ Đọc đề bài
+ Thảo luận theo 2 nhóm trong 5 phút
+ Các nhóm lần lượt nêu và nhận xét Một số đáp án:
- Sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ, sơn
ca, sam
- rút, xúc, húc
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Yêu cầu HS về nhà giải lại các bài tập
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 10ĐẠO ĐỨC : LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T2)
- HS biết Phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại
- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
- Tôn trọng, từ tốn, lễ phép khi nói chuyện điện thoại
- Đồng tình với các bạn có thái độ đúng và không đồng tình với các bạn có thái độ sai khi nói chuyện điện thoại
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Băng ghi âm một đoạn hội thoại
- Bộ đồ chơi điện thoại
- Vở bài tập đạo đức
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1 : Đóng vai
+ Lịch sự khi nhận và gọi diện thoại thể hiện điều gì?
Nhắc lại tựa bài
Mục tiêu: HS thực hành kĩ năng nhận và gọi điện thoại trong một số tình huống.
Cách tiến hành:
+ Cho HS thảo luận và đóng vai theo cặp
Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ.
Tình huống 2: Một bạn gọi nhầm số máy nhà Nam
Tình huống 3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người khác.
+ Mời một số cặp lên đóng vai
+ Nhận xét các bạn thực hành
Kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em cũng cần phải cư xử lịch sự.
Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống nhận hộ điện thoại
+ Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận xử lí một tình huống: Em sẽ làm gì trong các tình huống sau? Vì sao?
a/ Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà
b/ Có điện thoại gọi cho bố nhưng bố đang bận
c/ Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo
+ Nhóm 1+ Nhóm 2+ Nhóm 3
Trang 11+ Cho các nhóm thảo luận sau đó gọi đại diện
các nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét bổ sung + Thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trình bày và nhận xét
Yêu cầu HS liên hệ:
- Trong lớp chúng ta, bạn nào đã gặp trường hợp tương tự?
- Em đã làm gì trong tình huống đó?
- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại tình huống như vậy?
Kết luận chung: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự trong và
tôn trọng người khác
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?
- Vì sao cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại?
- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 12THỂ DỤC : BÀI 47.
A/ MỤC TIÊU :
- Ôn đi nhanh chuyển sang chạy.Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
- Ôn trò chơi: Kết bạn.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, nhanh nhẹn
B/ CHUẨN BỊ :
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện : 1 còi Kẻ vạch chuẩn bị, xuất phát, chạy, đích
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc GV phổ
biến nội dung giờ học ( 1 p)
+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu gối
+ Xoay cánh tay, khớp vai
+ Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
+ Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
+ Ôn bài thể dục phát triển chung
II/ PHẦN CƠ BẢN:
* Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
+ Lần 1: GV làm mẫu vừa giải thích để cho HS
làm theo
+ Lần 2: Cho HS tự tập luyện
* Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang
+ 2 – 3 lần 10m Đội hình tập và cách hướng
dẫn như trên
* Đi nhanh chuyển sang chạy
+ Cho HS thực hiện 2 – 3 lần 18 – 20 m
* Trò chơi: kết bạn
+ GV nêu trò chơi, giải thích cách chơi kết hợp
cho 1 tổ làm mẫu theo đội hình hàng dọc, sau
đó cho HS chơi
III/ PHẦN KẾT THÚC:
+ Đi đều theo 4 hàng dọc và hát
+ Một số trò chơi thả lỏng
+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả lỏng
+ GVhệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc lại
+ GV nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại
bài,chuẩn bị tiết sau
+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp Lắng nghe + HS thực hiện
+ HS thực hiện theo yêu cầu + Thực hành đi
+ Thực hiện lại bài thể dục toàn thân
+ HS chú ý lắng nghe
+ Thực hiện theo sự hướng dẫn
+ Cả lớp thực hiện theo nhịp hô của lớp trưởng+ HS thực hiện theo yêu cầu
+ Thực hiện theo nhịp tăng nhanh dần
+ 1 tổ làm mẫu sau đó thực hiện chơi
+ Thực hiện
+ Thả lỏng cơ thể
+ Lắng nghe
Trang 13Thứ tư, ngày 02 tháng 03 năm 2005.
KỂ CHUYỆN: QUẢ TIM KHỈ.
A/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Dựng lại câu chuyện theo các vai: Người dẫn chuyện, Khỉ và Cá Sấu
- Biết kể với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- 4 tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện tiết học trước
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài
tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Chia nhóm 4 HS và yêu cầu kể lại nội dung
từng đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng đoạn, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đoạn 1:
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?
+ Cá Sấu có hình dáng như thế nào?
+ Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp nào?
+ Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?
+ Cá Sấu trả lời ra sao?
+ Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu như thế nào?
+ Đoạn 1 có thể đặt tên là gì?
Đoạn 2:
+ Muốn ăn thịt Khỉ, Cá Sấu đã làm gì?
+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
+ Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?
+ 2 HS kể Nhắc lại tựa bài
+ Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại, mỗi HS kể về 1 bức tranh
+ Các nhóm trình và nhận xét
+ Câu chuyện xảy ra ở ven sông
+ Da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt
+ Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã
+ Bạn là ai? Vì sao Bạn khóc?
+ Tôi là cá Sấu, tôi khóc vì chẳng có ai chơi với tôi
+ Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ hái
+ Khỉ gặp cá Sấu.
+ Mời Khỉ đến nhà chơi
+ Cá Sấu mời Khỉ đến chơi rồi định lấy tim của Khỉ
+ Khỉ lúc đầu hoảng sợ sau đó trấn tĩnh lại
Trang 14+ Khỉ đã nói gì với Cá Sấu?
Đoạn 3:
+ Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói với Cá Sấu
là Khỉ đã để quả tim của Khỉ ở nhà?
+ Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?
Đoạn 4:
+ Nghe Khỉ mắng, Cá Sấu làm gì?
* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS và yêu cầu kể trong nhóm và kể trước lớp
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Chuyện quan trọng lên vua của bạn
+ Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về Khỉ trèo lên câu thoát chết
+ Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu
+ Cá Sấu tẽn tò, lặn xuống nước lũi mất
+ Thực hành kể theo vai, sau đó nhận xét
- HS1: vai người dẫn chuyện
- HS2: vai Khỉ
- HS3: vai Cá Sấu
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
- Qua câu chuyện này, em học những gì bổ ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 15TOÁN : MỘT PHẦN TƯ.
A/ MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết được “Một phần tư”
- Biết đọc , viết 41
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Chuẩn bị các hình vuông , hình tròn ,hình tam giác đều giống như hình vẽ trong SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ 2 HS lên bảng làm bài
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống :
12 : 4 ……6 : 2 , 28 :4 ……2 x3 , 4 x 2 ……32 : 4
- 2 HS đọc thuộc bảng chia 4
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV treo bảng cài, sau đó cài tấm bìa hình
vuông như SGK YC HS quan sát,rồi dùng kéo
cắt hình vuông ra làm ba phần bằng nhau và
giới thiệu ” Có một hình vuông , chia làm bốn
phần bằng nhau , lấy đi một phần , còn lại một
phần tư hình vuông ”
+ Tiến hành tương tự với hình tròn , hình tam
giác đều rút ra kết luận :
+ Có 1 hình tròn , hình tam giác ,……chia thành 4
phần bằng nhau , lấy đi một phần , còn lại một
phần tư hình tròn ,HTG …
+ Trong toán học người ta biểu thị “một phần
tư” Viết là : 41 Một phần tư
+ GV yêu cầu HS đọc
+ 2 HS giải bài tập , cả lớp làm vào vở nháp
12 : 4 = 6 : 2 , 28 :4 >2 x3 , 4 x 2 = 32 : 4+ 2 HS đọc thuộc bảng chia 3 1 số HS nêu nhận xét
Nhắc lại tựa bài
+ HS quan sát, theo dõi
+ Theo dõi và đọc số
4 1
+ Một số HS
3 / Thực hành
Bài:1
+ Yêu cầu HS đọc đề bài Suy nghĩ rồi phát
biểu ý kiến
+ Nhận xét cho điểm
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài
+ Vì sao em biết ở hình A có một phần tư số ô
vuông tô màu ?( tương tự với hình B,D )
+ Đọc đề
+ HS trả lời các hình đã tô màu 1/4 làhình A B,C HS nhận xét
+ Đọc đề bài
+ HS viết câu đúng vào bảng con là :hình A , B , D
+ Vì hình A có 8 ô vuông , đã tô màu 2 ô vuông
Trang 16+ Nhận xét cho điểm
Bài 3 :
+ Yêu cầu đọc đề bài , HS trả lời
+ Hình nào đã khoanh vào một phần tư số con
thỏ ?
+ Vì sao em nói hình b đã khoanh vào một phần
ba số con gà?
+ Nhận xét cho điểm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV đưa lên một số hình được chia làm2,3,4 phần , yêu cầu HS nêu hình có biểu tượng 1/4
- Một phần tư được viết như thế nào ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
Trang 17TẬP ĐỌC : GẤU TRẮNG LÀ CHÚA TÒ MÒ
A/ MỤC TIÊU
1/ Đọc :
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: Bắc cực, thuỷ thủ, khiếp đảm, lông trắng, suýt nữa, rét run.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
II/ Hiểu :
- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong bài.
- Hiểu nội dung của bài: Gấu trắng Bắc cực là con vật tò mò Nhờ biết được đắc điểm này của Gấu trắng mà một chàng thuỷ thủ đã thoát nạn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC: Gọi 4 HS lên bảng đọc bài: Quả tim
Khỉ và trả lời câu hỏi
GV nhận xét cho điểm từng em
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu :ghi tựa
2) Luyện đọc
a/ Đ ọc mẫu :
+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo
tranh và tóm tắt nội dung
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó
c/ Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc câu
+ Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn và cho HS
chia đoạn
Đoạn 1: Ở Bắc cực 800kilôgam
Đoạn 2: Đặc biệt ném lại cái mũ
Đoạn 3: còn lại
+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ: như
phần mục tiêu
+ Yêu cầu tìm đọc các câu khó
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu
+ 1 HS đọc bài+ Nêu rồi nhận xét
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Ở Bắc cực,/hầu…bộ lông trắng://chim ưng trắng,/ cú trắng,/ thỏ trắng,/ …gấu trắng nốt // Nhưng vì …nhanh/nên suýt nữa thì tóm được anh.//May … kịp nhảy lên tàu,/vừa …run cầm cập.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp
+ Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác
Trang 18+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương
g/ Đọc đồng thanh.
c / Tìm hiểu bài
* GV đọc mẫu lần 2
+ Động vật ở Bắc cực có gì lạ?
+ Vẻ ngoài của gấu trắng có gì đặc biệt?
+ Tính nết của gấu trắng có gì buồn cười?
+ Chuyện gì đã xảy ra với chàng thuỷ thủ ?
+ Người thuỷ thủ đã biết gì về gấu trắng?
+ Người thuỷ thủ đã làm cách nào để khỏi bị
gấu vồ?
+ Tìm những từ cho biết anh thuỷ thủ rất sợ gấu
trắng?
+ Theo em, anh thuỷ thủ là người như thế nào?
+ Ý nghĩa của bài nói lên điều gì?
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* HS đọc thầm + Các con vật đều có màu lông trắng
+ Gấu có bộ lông trắng, to, khoẻ nhất, cao gần 3m và nặng tới 800kg
+ Nó rất tò mò, thấy vật gì cũng xem xét
+ Anh bị một con gấu trắng đuổi theo làm cho anh rất sợ hãi
+ Anh biết đây là một con vật rất tò mò
+ Anh vừa chạy vừa vứt dần mũ, găng tay, áo choàng để gấu xem xét
+ vừa sợ vừa rét run cầm cập
+ Anh là người rất khôn ngoan và thông minh+ HS trả lời như phần mục tiêu
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ Các em vừa học bài gì ?
+ Qua bài học em hiểu điều gì ?
+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình
+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau