1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an ngu van 11 tu chon

38 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Về Văn Nghị Luận Xã Hội
Tác giả Hồ Xuân Hương
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 111,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tìm những luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm Tổ 1 : chuẩn bị * Diễn đạt các ý thành một đoạn văn bài văn * Vận dụng kết hợp các thao tác phân tích và so sánh - Ca dao là tiếng nói tâm tì[r]

Trang 1

Tuần: 1 – Tiết 1

Ngày soạn: 27/8/10 ÔN TẬP VỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh: - Ôn lại kiến thức về văn NL nói chung và văn NLXH nói riêng để làm tốt bài viết số 1 - Viết được 1 bài văn thể hiện quan niệm, ý kiến của mình 1 cách chặt chẽ, mạch lạc và thuyết phục B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định lớp 2 KTBC 3 Bài m i ớ HĐ của GV và HS Yêu cầu cần đạt HĐ1: Ôn lại kiến thức về văn NLXH: - GV yêu cầu HS nhắc lại các bài học về văn NL đã học ở lớp 10 - Đối tượng của văn NLXH là gì?  Các vấn đề thuộc lĩnh vực XH - GV ra đề gắn với 1 số vấn đề đạo đức, nhân cách tuổi trẻ học đường hiện nay HĐ2: Gợi ý 1 số đề tài. - GV ra 1 số đề bài cho HS luyện tập GV chép đề lên bảng Đề1: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và thi cử của học sinh ngày nay? - Cho HS hoạt động nhĩm tìm ý, lập dàn ý - Cử đại diện nhĩm lên trình bày từng phần MB, TB, KB - Các nhĩm khác nxét, bổ sung - GV nhận xét, chốt lại HĐ3: GV chép đề 2 lên bảng HD HS về nhà làm. Đề 2: Truyện cười “Tam đại con gà” gợi cho em suy nghĩ gì khi bản thân mình gặp 1 tình huống hoặc 1 vấn đề khĩ, vượt quá tầm hiểu biết của mình? - Tương tự đề 1, các em về nhà làm đề 2 I Ôn lại kiến thức về văn NLXH: - Cách lập dàn ý - Lập luận trong văn NL - Các thao tác NL - Vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trên II Gợi ý 1 số đề tài: Đề 1: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và thi cử của học sinh ngày nay? 1 MB: 2 TB: - Tạo cho HS ~ đức tính tốt đẹp trong cuộc sống sau này - Là thước đo đạo đức và kiến thức của bản thân - Góp phần thực hiện tốt cuộc vận động “Nĩi khơng với tiêu cực trong thi của”, “Chống hiện tượng ngồi nhàm lớp”… - Dẫn chứng từ thực tế XH - Đưa ra cách nhìn nhận của bản thân 3 KB Đề 2: Truyện cười “Tam đại con gà” gợi cho em suy nghĩ gì khi bản thân mình gặp 1 tình huống hoặc 1 vấn đề khĩ, vượt quá tầm hiểu biết của mình? 4 Củng cố: Về văn NLXH 5 Dặn dò: Chuẩn bị bài “Thao tác lập luận phân tích” 6 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Tuần: 2 - Tiết 2

Ngày soạn: 3/9/10

TÁC GIẢ HỒ XUÂN HƯƠNG

Trang 2

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp văn chương của HXH- nhà thơ phụ nữ - Thấy được tài năng thơ Nôm HXH, phong cách thơ HXH B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định 2 Kiểm tra bài cũ 3 Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung cần đạt HĐ1: Cuộc đời. - Em hãy cho biết vài nét về thân thế, cuộc đời HXH? GV: Vấn đề HXH cịn đang là vấn đề gây rất nhiều tranh cãi, bàn luận, nhiều tài liệu ko xác thực….Nơi ở, đường chồng con… Là người có tài năng văn chương… đi đây đi đó nhiều nơi… HĐ2: Sự nghiệp văn học. - Kể tên ~ TP trong sự nghiệp stác của HXH? - Vì sao nói HXH là nhà thơ phụ nữ Em hãy CM? - HXH là nhà thơ trào phúng Vậy đối tượng mà bà rất căm ghét là ~ ai? Vì sao bà lại ghét họ? Em có thể lấy 1 vài bài thơ làm dẫn chứng? - Tuy nhiên, bên cạnh đó, XH còn 1 nhà thơ trữ tình, nét trữ tình trong thơ bà thể hiện ở chỗ nào? Em hãy CM? Mỗi mặt GV 1 bài thơ cho Cho hs thảo luận nhóm, phân tích và nêu cảm nghĩ HĐ3: Tổng kết Em hãy khái quát lại về con người và sự nghiệp thơ văn của nữ sĩ? I Cuộc đời: - HXH (?-?) Quê: Quỳnh Lưu – Nghệ An - Cha: Hồ Phi Diễn (1704-?) – tú tài nghèo - Mẹ: cô gái Bắc Ninh họ Hà - Đường tình duyên trắc trở, nhiều lần làm lẽ II Sự nghiệp văn học: 1 Tác phẩm : - Tập thơ Nơm truyền tụng (40 bài) - “Lưu hương kí” 2 Nhà thơ HXH : a HXH- nhà thơ phụ nữ: - Thấy được sự bất công, ngang trái, sự thiệt thòi của người PN trong XH cũ - Lên tiếng phản kháng, bênh vực họ - Ca ngợi vẻ đẹp của họ TP: Lấy chồng chung, Không chồng mà chửa, Tranh tố nữ, Bánh trôi nước…

b HXH- nhà thơ trào phúng: - Đả kích thói dâm ô, tính giả dối của bọn vua quan, nhà sư, kẻ quân tử… TP: Sư hổ mang, Chùa quán sứ, Thiếu nữ ngủ ngày…  Khát khao 1 cuộc sống tự do, thoải mái, không ràng buộc chống lại ~ cái trái tự nhiên c HXH- nhà thơ trữ tình: - Yêu thiên nhiên: Cảnh vật trong thơ tươi tắn, khỏe mạnh; luơn cựa quậy, động đậy - Lòng yêu đời, yêu cuộc sống thiết tha III Tổng kết: 4 Củng cố: Về văn NLXH 5 Dặn dị: Chuẩn bị bài “Thao tác lập luận phân tích” 6 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Tuần: 3 - Tiết: 3

Ngày soạn: 7/9/10

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Học sinh nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích Biết phân tích một vấn đề xã

hội hay văn học

Trang 3

- Biết sử dụng thao tác phân tích khi làm văn.

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới

* Giới thiệu: Trong bài văn nghị luận, TTLLPT giữ vai trò quan trọng quyết định phần lớn đến sự thành

công của bài văn TTLLPT nhằm mục đích gì? Cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ

làm rõ vấn đề đó

HĐ1: Khái niệm, mục đích và yêu cầu của thao tác lập

GV cho HS nắm lại khái niệm, mục đích, yêu cầu của thao

tác phân tích  Cho 1 đoạn trích khác để HS phân tích

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách phân tích.

- Gv cho HS phân tích 3 đoạn văn trong sgk để rút ra cách

phân tích (Đoạn văn /25 và 2 đoạn văn/26)

- Cho HS hđộng nhĩm:

 Phân tích cách phân chia đối tượng trong đoạn trích nêu

trên?

 Chỉ ra mqh giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện

trong mỗi đoạn trích?

GV lưu ý: Việc phân tích thường dựa trên các mqh:

 Các yếu tố, các phương diện nội bộ tạo nên đối tượng và

quan hệ giữa chúng với nhau

 Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan

(quan hệ nhân – quả, quan hệ kết quả - nguyên nhân)

 Thái độ, sự đánh giá của người phân tích đối với các đối

tượng được phân tích

- Đoạn 1 : Tgiả ptích dựa trên mqh nào ? Sau đĩ tgiả đã

tổng hợp lại ntn ?

- Đoạn 2, 3: tương tự

HĐ4: Luyện tập

- Gọi HS đọc yêu cầu từng BT

- Cho HS thảo luận nhóm làm các bài tập Sau đó lên bảng

- Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng

- Quan hệ kết quả - nguyên nhân:

- Quan hệ nguyên nhân - kết quả

Đoạn 3:

- Quan hệ nguyên nhân – kết quả

- Quan hệ nội bộ giữa các đối tượng

2 Cách phân tích.

III Luyện tập : BT1/28.

Các quan hệ làm cơ sở để phân tích:

- Quan hệ các yếu tố tạo nên đối tượng:

- Quan hệ giữa đối tượng này với đối tượng khác có liên quan

- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6:

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

4 Củng cố: Nắm được khái niệm phân tích, mđích và y/cầu khi phân tích, cách phân tích.

5 Dặn dò: Soạn bài “Bài ca ngất ngưởng” – NCT (Tìm những bài thơ thuộc thể loại hát nói).

6 Bổ sung,rút kinh nghiệm:

- Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách là một nhà nho và hiểu được vì sao coi đó

là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực

- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ TK XIX

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hiểu biết của em về thể loại hát nói?

→ Giới thiệu về thể loại hát nói

- Bài thơ được sáng tác trong giai đoạn nào trong

cuộc đời của NCT?

- Thể loại của bài thơ?

HĐ2: Tìm hiểu bài thơ.

- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?

- Trong bài thơ, từ “ngất ngưởng” được lặp lại mấy

lần?

- Giải thích từ “ngất ngưởng” của NCT?

→ Sự ngang tàng, phá cách, phá vỡ khuôn mẫu

hành vi “khắc kỉ, phục lễ” của nhà nho, ko uốn

mình theo lễ và danh giáo của XH Nho giáo →

hình thành 1 lối sống thật hơn, dám là chính mình,

dám KĐ bản lĩnh cá nhân

4) Phong cách sống của tgiả thể hiện ở ~ câu thơ

nào trong bài thơ?

- BP NT?

- Em còn biết ~ bài thơ nào cũng thuộc loại hát nói

như bài thơ này?

- GV chốt lại và giới thiệu 1 số bài hát nói

HĐ3: Tổng kết:

- Nêu nội dung và nghệ thuật bài thơ?

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả: sgk

2 Bài thơ: - Hoàn cảnh sáng tác.

- Thể loại: hát nói (loại dôi khổ). Đặc điểm thể hát

nói: sgk

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Con người tgiả hiện lên qua bài thơ:

- Lạc quan, ham sống, ưa hành động, biết ghánh vác việc lớn vì XH mà cũng biết sống cho mình

Mọi hành xử đều tốt ra vẻ tự do, khống đạt, đầy ý thức

2 Nét độc đáo trong cách tự xưng của tgiả:

- Ông Hi Văn tài bộ.

- tay ngất ngưởng.

- ông ngất ngưởng… ông

 ngôi thứ 3: khách quan hóa chính mình để tiện việc soi ngắm, đánh giá tự tin, ý thức được giá trị của mình trong cuộc đời

3 Ý nghĩa từ “ngát ngưởng”: 4 lần.

- Chỉ tư thế ngồi: ko vững, lắc lư, nghiêng ngả

- Thái độ, quan niệm sống “lệch chuẩn”, 1 loại hình nhân cách khác thường trong XHPK

4 Phong cách, thái độ sống của tgiả (câu 9-19):

- Sống là biết coi trọng cái hiện thế, hiện tại, biết thưởng thcứ, nếm trải ~ thú vui có trong đời

+ Mọi sự được, mất nên phóng tâm coi nhẹ

+ Bỏ qua ~ lời đàm tiếu khen chê

+ Tôn trọng ý thích bản thân

 Coi trọng tư tưởng hành đạo, có tt nhập thế tích cực

và luôn tâm niệm “nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung”

- Sử dụng nhiều từ láy: miêu tả cảm giác, trạng thái tt của tgiả khi đã thốt khỏi vòng cương tỏa

- Điệp từ “khi”: liệt kê trạng thái ngả nghiêng, thoải mái

5 Giới thiệu 1 số bài hát nói:

III Tổng kết.

4 Củng cố: Phân biệt “ngất ngưởng” trong cách sống của NCT và lối sống lập dị của 1 số người Không

phải cứ lập dị khác thường là có bản lĩnh cá nhân

5 Dặn dò: Chuẩn bị Tác giả Nguyễn Khuyến.

6 Bổ sung,rút kinh nghiệm:

Tuần: 5 - Tiết: 5 Ngày soạn : 20/9/10

TÁC GIẢ NGUYỄN KHUYẾN (1835-1909)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Hiểu được hồn cảnh lịch sử phức tạp và phẩm cách, khí tiết nhà nho cao thượng Nguyễn Khuyến

- Nắm được các thành tựu VH chủ yếu cảu nhà thơ, đbiệt là thơ trào phúng và thơ về làng quê VN với nghệ thuật ngôn từ thuần Việt

Trang 5

HĐ1: Cuộc đời.

- Nêu vài nét về con người NK? Lúc đi học, làm

quan và về ở làng quê?

- Thời đại NK sống có đặc điểm gì?

GV: Tư tưởng PK: lỗi thời, ko còn có vtrò lãnh đạo

c/cuộc cứu nước

Học vấn nặng về nội dung đạo đức pĐông, ko

phù hợp với y/cầu ptriển ktế, ctrị, qsự Nhân tài

đào tạo bằng khoa cử chỉ để làm quan = tay sai cho

P vô nghĩa

 Hiểu được tâm sự tự trào của NK ( ở ẩn thì ko

hợp thời, mà làm quan thì ko được, lương tâm kẻ sĩ

cắn rứt)

HĐ2: Sự ngiệp VH.

- Sự nghiệp VH của NK còn lại khoảng bao nhiêu

TP?

- Nội dung bao trùm thơ văn ông là gì?

GV: THơ văn NK nhạt dần t/c tải đạo vốn có của

VHTĐ mà mang ndung mới: mặc cảm về sự bất lực

bản thân nảy sinh tâm sự

- Vì sao nói NK là nhà thơ của dân tình làng cảnh

VN?

GV: Trước NK, thơ VN hầu như chỉ có nông thôn

ước lệ Từ NK thơ Vn mới có phong cảnh làng quê

với

- Ngòi bút trào phúng của NK thể hiện ở ~ pdiện

nào? Ông cười ai, cười cái gì? Vì sao cười?

- Tiếng cười đó có ý nghĩa gì?

- Đặc sắc NT thơ văn NK?

I Cuộc đời:

1 Con người:

- NK (1835-1909) Hiệu: Quế Sơn, Nguyễn Thắng,

Tam Nguyên Yên Đổ

- Quê: Yên Đổ - Bình Lục – Hà Nam

- Thông minh, cần cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang trong học tập, khoa cử

- Bất hợp tác với triều đình (theo giặc): từ quan về quê

 thanh cao, trong sạch

- Sống gần gũi với xóm làng, cảnh vật quê hương

 Nhà thơ của làng cảnh VN

2 Thời đại:

- Khủng hoảng toàn diện về ý thức hệ và học vấn

- Triều đình nhu nhược, bảo thủ  kìm hãm đ/nước

II Sự nghiệp văn học:

- Thấy học vấn mình vô nghĩa

- Thấy rõ làm quan vô nghĩa

- Niềm thương nước khôn nguôi

TP: Tiến sĩ giấy

b Nhà thơ lớn của dân tình làng cảnh VN:

- Viết nhiều về phong cảnh làng quê (3 bài thơ thu, Vịnh lụt, chốn quê )

- Viết chân thực về đời sống của người dân quê

c Ngòi bút trào phúng thâm thúy:

- Tự cười cái vô tích sự của mình (Tự trào, T.sĩ giấy)

- Phê phán các hiện tượng lố lăng của XH (Hội Tây)

 Thâm thúy mà đẫm nước mắt

d Nghệ thuật thơ Nôm bậc thầy:

- Ngôn ngữ thơ tự nhiên, giản dị, già dặn bậc thầy

- Giọng điệu thơ trữ tình tha thiết, trào phúng, mỉa mai

III Tổng kết.

4 Củng cố:Tâm sự của nhà thơ tự thấy mình vô nghĩa thể hiện ntn qua các TP của ông?

5 Dặn dò: Ôn lại kiến thức về văn NLVH.

6 Bổ sung,rút kinh nghiệm:

Tuần: 6 - Tiết: 6 Ngày soạn: 25/9/10

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

HĐ1: Ôn lại kiến thức:

- Khác với NLXH, đối tượng bàn luận của NLVH là

gì?

I Ôn tập:

- Đối tượng bàn luận: 1 số TP đã học và đọc thêm (VHTĐ)

Trang 6

GV yêu cầu HS về nhà coi lại kiến thức về thao tác

phân tích đã học Xem lại các TP thuộc các thể loại:

thơ, hát nói, thơ trữ tình

- Em hãy liệt kê ~ TP VHTĐ mà em đã học? HĐ2: Luyện tập 1 số đề: GV chép đề lên bảng Đề1: Vẻ đẹp của "Bài ca ngất ngưởng" của NCT? - Với đề bài này, các em sẽ giải quyết bằng cách nào? Cần đảm bảo những ndung gì? GV cho HS hoạt động nhóm ltập Đại diện nhóm lên bảng trình bày dàn ý HS trình bày dàn ý theo 3 phần GV hướng HS tìm ý theo các câu hỏi sau: - Bài ca muốn làm nổi bật điều gì? - Để làm nổi bật điều đó, tgải đã sdụng các bp Nt đặc sắc nào (thể thơ, âm hưởng, nhịp điệu, từ ngữ, các bptt )?

- Ý nghĩa và giá trị khái quát của bài ca? Đề 2: Có người cho rằng "Vịnh khoa thi Hương là tiếng khóc nhưng có người lại cho rằng đó là tiếng cười châm biếm sau cay của TTX trước thời cuộc lúc bấy giờ Ý kiến của anh (chị) ntn? GV cho HS hoạt động nhóm ltập Đại diện nhóm lên bảng trình bày dàn ý HS trình bày dàn ý theo 3 phần GV chốt - Yêu cầu: + Nắm lại các tgiả và TP đã học + Vận dụng ~ hiểu biết về thao tác phân tích avf kĩ năng phân tích - Xem lại các TP thuộc các thể loại: thơ, hát nói, thơ trữ tình

II Gợi ý 1 số đề tài: Đề1: Vẻ đẹp của "Bài ca ngất ngưởng" của NCT? - Nội dung, tư tưởng? - Nghệ thuật đặc sắc? - Ý nghĩa của bài ca? - Giá trị khái quát của bài ca? Đề 2: Có người cho rằng "Vịnh khoa thi Hương là tiếng khóc nhưng có người lại cho rằng đó là tiếng cười châm biếm sau cay của TTX trước thời cuộc lúc bấy giờ Ý kiến của anh (chị) ntn? - Vừa là tiếng cười, vừa là tiếng khóc 4 Củng cố 5 Dặn dò: Chuẩn bị "Tác giả Nguyễn Đình Chiểu" 6 Bổ sung,rút kinh nghiệm:

Tuần: 7 - Tiết: 7

Ngày Soạn: 2/10/10

TÁC GIẢ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU (1822-1888) A MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Hiểu được cuộc đời và sự nghiệp thơ văn lỗi lạc của NĐC - Thấy được giá trị tư tưởng, nghệ thuật và vị trí của nhà thơ trong lịch sử VH dân tộc B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định 2 Kiểm tra bài cũ 3 Bài m i.` ớ HĐ của GV và HS Yêu cầu cần đạt HĐ1: Tìm hiểu chung về NĐC. - Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn rút ra những điểm đáng chú ý về cuộc đời NĐC? → HS dựa vào TD sgk trả lời, GV giảng thêm

- Phát biểu cảm nhận của em về nhân cách NĐC?

HS pbiểu, GV chốt lại

 Thảo luận nhóm

I Cuộc đời:

- NĐC (1822-1888) Tự: Mạnh Trạch, hiệu:Trọng Phủ

- Sinh: Bình Dương – Gia Định (Quê mẹ)

- Xuất thân trong gia đình nhà nho

- Là tấm gương sáng ngời về ý chí, nghị lực sống

- Là con người có tấm lòng yêu nước, thương dân; tinh thần bất khuất trước kẻ thù

Trang 7

+ Cuộc đời ông gặp nhiều bất hạnh nhưng nhân

cách, nghị lực và ý chí của ông luôn sáng ngời

+ Là người cĩ tấm lịng yêu nước, thương dân,

có tinh thần bất khuất trước kẻ thù Em hãy CM?

Đại diện nhóm trả lời, GV chốt ý

HĐ2: Tìm hiểu sự nghiệp văn học:

- Hãy kể tên những tác phẩm chính (thể loại) của

NĐC theo giai đoạn sáng tác?

- Em hãy cho biết quan điểm sáng tác thơ văn của

NĐC là gì?

HS phát biểu Gv chốt lại

GV: Sáng tác văn chương như con thuyền chở

đạo lí, chở mấy cũng không đầy Viết văn là cầm

bút đâm kẻ gian tà, đâm mấy cũng khơng bị mòn,

cùn

- Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa trong thơ văn

NĐC có cơ sở từ đâu?

- Em hiểu q/n nhân nghĩa của NĐC là gì?

- Nhân vật thường là những con người như thế

nào?

HS trả lời Gv ghi bảng

- Em hãy CM đặc điểm này qua TP “Lục

V.Tiên”?

* GV liên hệ thêm: Trước NĐC, nhân nghĩa vẫn

còn là 1 phạm trù đạo đức lí tưởng Khổng Tử

- Lòng yêu nước thương dân được thể hiện như

thế nào trong sáng tác của NĐC?

- Nêu những điểm đặc sắc về nghệ thuật của thơ

- Trước khi P xâm lược: TP: SGK

- Sau khi P xâm lược: TP: SGK

2 Quan niệm văn chương:

- Dùng ngòi bút làm vũ khí đánh giặc,chở đạo giúp đời

- Dùng văn chương đề cao chính đạo, chính nghĩa

3 Nội dung thơ văn:

a) Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa:

- Đặc điểm: mang tính nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm tính ndân và truyền thống dtộc

- Nhân vật: hiền thảo, nhân hậu, thuỷ chung, bộc trực, ngay thẳng, ko màng danh lợi, sẵn sàng cứu nhân độ thế

b) Lòng yêu nước, thương dân:

- Ghi lại chân thực 1 thời đại đau thương của đất nước

 khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta

- Ca ngợi những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh

vì tổ quốc (~ trí thức bất hợp tác với giặc, ~ sĩ phu yêu nước, ~ người dân nghèo khổ đánh giặc kiên cường)

- Tố cáo tội ác giặc xâm lăng

- Bất khuất trước kẻ thù “Sự đời….tấm gương”

- Hi vọng và tin tưởng vào tương lai dtộc

4 Nghệ thuật thơ văn NĐC.

- Mang đậm sắc thái Nam Bộ: lời ăn tiếng nói mộc mạc, bình dị, chất phác, hồn nhiên…

- Luôn có sự kết hợp giữa chất trữ tình với chất hiện thực  sự rung động

- Nghệ thuật truyện thơ Nôm gần với truyện dgian

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK.

4 Củng cố: Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn lỗi lạc của NĐC.

5 Dặn dò: Chuẩn bị "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc".

6 Bổ sung,rút kinh nghiệm:

Tuần:8 - Tiết: 8

Ngày Soạn: 7/10/10

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức bức tượng đài có 1 không 2 trong lịch sử VHVN trung đại về người nông dân nghĩa sĩ

- Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của NĐC: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang

dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc

- Bước đầu hiểu những nét cơ bản về văn tế

- Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế?

- Văn tế thường được sử dụng trong hoàn cảnh nào?

Trang 8

- Bố cục thường thấy?

- Giọng điệu chung của bài văn tế?

HĐ2: Tìm hiểu tác phẩm.

1) - Hãy giải thích câu mở đầu bài văn tế?

- Câu văn này có ý nghĩa ntn đối với tư tưởng bài văn tế?

Là câu có ý nghĩa khái quát, báo hiệu chủ đề tư tưởng của

bài văn tế: ca ngợi

2)

Hãy phân tích ~ nét đặc sắc của hình tượng người

nghĩa sĩ nông dân?

- Em có nxét gì về người nông dân ở đây?

-Khi có giặc tới người nông dân có tâm trạng gì?

- Tâm trạng ấy có hợp lí không?

- Những từ ngữ nôm na được tgiả vdụng mtả nói lên

điều gì về tâm hồn người nông dân?

 HS hoạt động nhóm:

- H/ả người nông dân khi xung trận được tác giả miêu

tả với tinh thần ntn? Thể hiên qua ~ từ ngữ nào?

- Họ được trang bị với vũ khí, trang phục ntn? Tgiả đã

sdụng bp Nt gì ở đây?

- Họ ra trận với khí thế ntn? được tái hiện qua ~ từ ngữ

nào? bp NT?

- Đoạn này tgiả dã sdụng BP NT gì đặc sắc?

- Thái độ của mọi người trước sự hi sinh của người nghĩa

binh? Tìm ~ từ ngữ, h/ả minh họa?

- Vì sao tiếng khóc ở đây ko hề bi lụy?

GV: Vì tiếng khóc ko chỉ hướng về cái chết… mà còn

hướng về thương cs đau thương của dt…

Nó ko chỉ gợi nỗi đau thương mà còn khích lệ lòng …

tiếp nối sự nghiệp dở dang của người đã mất…

GV chuyển ý

HĐ3: Tổng kết.

- Hãy khái quát lại nội dung, NT bài văn tế?

GV: Tác phẩm xứng đáng là bản anh hùng ca của

VHVN thời kì trung đại, nó đã đưa NĐC lên địa vị

đứng đầu trong kho tàng văn tế VN

- Bố cục

 SGK

II Đọc-hiểu VB

1 Ý nghĩa câu mở đầu bài văn tế :

- Súng giặc đất rền >< lòng dân trời tỏ

 Giặc xl nước ta là lúc thử thách lòng dân: ca ngợi tấm lòng tự nguyện hi sinh của người nghĩa sĩ

2 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:

a Trước khi có giặc (câu 3,4,5):

- Hoàn cảnh sống

 Họ vốn là ~ người nông dân hiền lành, nghèo khổ, htoàn xa lạ với chuyện binh đao, chỉ quen vớiviệc đồng áng

b Khi giặc tới: (câu 6-9):

- Họ trông đợi triều đình trong vô vọng

- Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ - so sánh chân thực, giản dị

- Muốn ăn gan, cắn cổ quân thù

- Tự hào về dất nước mình

- Quyết tâm đánh giặc cứu nước

c Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải khi xung trận (câu 10-15):

- Câu 10,11,12: Tinh thần tự giác đứng lên làm

nghĩa sĩ:

+ Nhấn mạnh: họ vốn chẳng phải quân cơ, quân vệ nào đợi ko chờ chi nài  tự giác cao độ + Tự luyện tập võ nghệ, bày binh đánh trận + Không cần vũ khí tối tân hiện đại, họ tự tạo lấy

vũ khí cho mình

- Câu 13,14,15: Cuộc cđấu ko ngang sức:

+ Tinh thần anh dũng của nghĩa quân: vũ khí, trang bị thô sơ nhưng họ ra trận với khí thế đạp đầu thù xốc tới (d/c)

+ Suy nghĩ về lẽ chết của người nghĩa sĩ

+ Tố cáo tội ác của giặc

+ KĐ chết mà theo tổ tiên là vinh, còn sống mà theo giặc là nhục nhã

- Chia sẻ với nỗi đau của các thân nhân nghĩa sĩ

- Nghệ thuật: từ ngữ, giọng điệu thể hiện niềm tiếcthương và KĐ pc cao đẹp của nghĩa binh CG

III Tổng kết: Ghi nhớ sgk/65.

4 Củng cố: Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ CG và tấm lòng của tác giả.

5 Dặn dò: Chuẩn bị "Ltập phân tích đề, lập dàn ý bài văn NLXH".

6 Bổ sung,rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tuần: 9 - Tiết: 9

Ngày Soạn: 12/10/10

LT: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Có kĩ năng phân tích 1 đề văn nghị luận xã hội

- Biết tìm và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội

 Nghị luận về 1 hiện tượng đời sống (dạng mở - chỉ

nêu vấn đề, HS tự xác định thao tác lập luận thích

hợp)

I Nhắc lại kiến thức:

- Các kĩ năng cần có để làm tốt 1 bài văn NL: + Kĩ năng phân tích đề: giúp viết đúng hướng, tránh lạc đề

+ Kĩ năng tìm ý, lập dàn ý: giúp bài viết đủ ý và cókết cấu hợp lí

+ Kĩ năng diễn đạt và trình bày: giúp bài văn sáng sủa, rành mạch, dễ đọc

Trang 10

- GV cho HS hoạt động nhóm, thảo luận các vấn đề:

+ Vấn đề trọng tâm?

+ Cách thức triển khai vấn đề?

+ Phạm vi tư liệu cần huy động?

Yêu cầu: Đọc kĩ đề bài, xác định những từ ngữ then

chốt

- Sau khi đã phân tích đề, GV cho HS hoạt động

nhóm để tìm ý và lập dàn ý cho bài văn

- Đại diện nhóm lên trình bày dàn ý.

 Từ đó rút ra cách tìm ý và lập dàn ý cho 1 bài văn

nghị luận?

Cách tìm ý:

+ Xd hệ thống câu hỏi: là gì? được thể hiện ntn? tại

sao? có ý nghĩa gì? có thể rút ra bài học gì? phải làm

gì?

Cách lập dàn ý:

+ MB: Nêu được vấn đề trọng tâm cần triển khai

+ TB: Triển khai vấn đề trọng tâm theo các luận

điểm, luận cứ được sắp xếp 1 cách hợp lí

+ KB: Chốt lại vấn đề, nêu suy nghĩ, bài học cho bản

- Rừng mang lại cho TĐ những giá trị và lợi ích gì?

- Hiện nay màu xanh của rừng đang bị hủy hoại, tàn phá ra sao?

- Nguyên nhân và hậu quả của tình trạng trên?

- Cần có những giải pháp nào để gìn giữ màu xanh của rừng?

- Chúng ta có thể làm gì để góp phần gìn giữ màu xanh của rừng?

* Lập dàn ý:

MB: Giớ thiệu khái quát nội dung trọng tâm của đề: vai trò và giá trị của rừng trong cuộc sống.TB: Phát triển trọng tâm đã nêu ở phần MB

- Giá trị và lợi ích lớn lao mà rừng đem lại cho con người:

+ Là lá phổi duy trì sự sống trên trái đất

+ Tiềm ẩn bao nhiêu tài nguyên quý giá

+ Đem lại vẻ đẹp bình yên cho cuộc sống

- Màu xanh của rừng đang bị đe dọa:

+ Rừng đang bị cháy, bị chặt phá, khai thác bừa bãi

+ Nguyên nhân: sự bất cẩn và nhận thức nông cạn,

vụ lợi của con người

- Những giải pháp:

+ Kế hoạch lâu dài

+ Những việc trước mắt cần làm

KB: Những cảm xúc, mong ước của bản thân về 1

TĐ mãi mãi màu xanh

2 Đề 2: Các Mác nói: "Mọi tiết kiệm suy cho cùng

là tiết kiệm thời gian" Anh (chị) hãy giải thích và làm sáng tỏ câu nói trên?

- Tiết kiệm thời gian là gì?

- Tại sao nói mọi tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian?

- Điều đó được minh chứng trong cuộc sống ra sao?

- Câu nói của C.M có ý nghĩa ntn trong cuộc sống hnay?

- Mỗi người cần pahỉ làm gì để tiết kiệm thời gian?

Trang 11

- Cảm nhận được giá trị của thành ngữ, điển cố

- Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.`

HĐ1: Ôn lại kiến thức.

- Thử thay bằng các từ ngữ thông thường, và nhận

xét hiệu quả nghệ thuật so với câu có dùng thành

ngữ?

 Nếu thay bằng các từ ngữ thông thường thì có thể

biểu hiện được phần nghĩa cơ bản nhưng mất đi

sắêc thái biểu cảm, tính hình tượng, mà sự diễn đạt

có thể phải dài dòng

- Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết nhiều

mà lên mặt, bắt nạt, dọa dẫm người mới đến = bắt nạt

người mới.

- Chân ướt chân ráo: vừa mới đến, còn lạ lẫm.

b

Cưỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa, ko đi sâu, đi sát,

ko tìm hiểu thấu đáo, kĩ lưỡng giống như người cưỡi ngựa (đi nhanh) thì ko thể ngắm nhìn kĩ để phát hiện

vẻ đẹp của bông hoa = qua loa.

Bài tập 6/67:

- Mẹ tròn con vuông: chỉ sự sinh nở thuận lợi, trọn vẹn,

mẹ con đều khỏe

- Trứng khôn hơn vịt: những kẻ ít tuổi, tuy còn non nớt

nhưng kiêu căng, ngạo mạn, tỏ ra vượt trội, muốn dạy khôn người từng trải

- Nấu sử sôi kinh: Chỉ sự chăm chỉ, cần cù học tập.

Trang 12

và đặt câu với mỗi thành ngữ đó? - Phú quý sinh lễ nghĩa: bày vẽ nhằm thể hiện sự giàu

sang, phú quý

- Đi guốc trong bụng: Hiểu biết rõ, thấu hiểu mọi tâm

tư, suy nghĩa, ý đồ của người khác

- Nước đổ đầu vịt = nước đổ lá khoai: sự kém tiếp thu,

nói hoài không hiểu hoặc không nghe

- Dĩ hòa vi quý: tránh né va chạm, cốt giữ không khí

hòa thuận, vui vẻ

- Con nhà lính, tính nhà quan: có đòi hỏi quá cao hoặc

biểu hiện ra với vẻ sang trọng vượt khả năng, hoàn cảnh thực có

Bài tập :

- Tìm thêm 1 số thành ngữ và đặt câu

- Tìm thêm 1 số điển cố và đặt câu

4 Củng cố: Về thành ngữ, điển cố.

5 Dặn dò: Chuẩn bị "Thao tác lập luận so sánh".

6 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Tuần: 11 - Tiết: 11

Ngày Soạn: 28/10/10

THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Hiểu rõ vai trò của thao tác lập luận so sánh

- Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh khi viết 1 đoạn văn,bài văn

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

HĐ1: Mục đích, yêu cầu của TT lập luận so sánh.

- HS đọc đoạn trích của Chế Lan Viên

- Ở đoạn văn thứ nhất, người viết đã đưa ra vấn đề gì?

(Nội dung cơ bản nhất của đoạn văn này là gì?)

- Tác giả làm thế nào để thuyết phục người đọc đối với

vấn đề mình đưa ra?

→ Đưa ra dẫn chứng và so sánh để tìm ra sự khác nhau

- Các tp trên cùng có điểm chung nào?

- Tuy nhiên mỗi tác phẩm lại thể hiện khác nhau, vậy

- Nếu đoạn văn chỉ đưa ra 3 luận điểm lớn thì có đủ

sức thuyết phục không, vì sao?

- HS trả lời, GV nhận xét, chốt:

- Vậy mục đích, yêu cầu của so sánh là gì?

HĐ2: HS đọc đoạn trích của Nguyễn Tuân.

- Đọc đoạn văn này, em thấy có điều gì khó hiểu

không?Và em hiểu điều đó như thế nào?

→ Trong đêm tối ngày xưa: cuộc sống tăm tối của

nhân dân dưới CĐTD ½ PK

+ Người ta bàn về cải lương hương ẩm.

+ Người ta bàn về ngư ngư tiều tiều canh canh mục

mục.

I Mục đích, yêu cầu của TT lập luận so sánh:

1 Xét VD SGK/79:

1) - Đối tượng được so sánh: Chiêu hồn.

- Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm, Cung oán

ngâm khúc, Truyện Kiều.

- Nhận định: yêu người là một truyền thống cũ

- Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm: nói về một lớp

người;

- Truyện Kiều: nói về 1 xã hội người

- Với Văn chiêu hồn: cả loài người được bàn đến

1 Đoạn trích của NTuân/80:

- Nguyễn Tuân đã so sánh q/niệm soi đường của Ngô Tất Tố với quan niệm của 2 loại người:

+ Loại chủ trương hương ẩm: cho rằng chỉ cần cải

Trang 13

- Theo em,vđề quan trọng nhất mà đoạn trích đề cập đến

là gì?

→ Ngô Tất Tố là người soi đường cho người nông dân

- Để làm sáng tỏ vđề đó người viết đã đưa lí lẽ nào?

→ Ông không phải là người đầu tiên viết về làng xóm,

dân cày nhưng ông có cách viết khác mọi người…

- Làm thế nào để biết Ngô Tất Tố viết khác mọi

người?

→ So sánh với những nhà văn khác cùng thời khi viết

về người nông dân:

- Sau khi so sánh người viết đã đưa ra kết luận gì?

→ Cách viết của ông là sự phát động quần chúng nông

dân chống quan Tây, chống vua…

- Em hãy xác định đối tượng được so sánh và đối

tượng đưa ra để so sánh?

+ Đối tượng so sánh: Cách viết về người nông dân của

các nhà văn, nhà thơ khác cùng thời

+ Đối tượng được so sánh: Cách viết về người nông

- Từ sự so sánh này tác giả rút ra kết luận gì?

- Sự thuyết phục của đoạn trích như thế nào?

cách những hủ tục  đời sống của người dân sẽ được nâng cao

+ Loại người hoài cổ: cho rằng chỉ cần trở về với cuộc sống thuần phác trong sạch ngày xưa  đời sống người nông dân được cải thiện

- Căn cứ để so sánh: sự phát triển tính cách nv trongTắt đèn & của 1 số TP khác cũng viết về nông thônthời kì ấy, nhưng theo hai quan niệm trên

- Mục đích so sánh: Chỉ ra ảo tưởng của 2 loại người trên làm nổi bật cái đúng của NTTố: người nông dân phải đứng lên chống lại những kẻ bóc lột,

áp bức mình

2 Cách so sánh:

So sánh tương đồng và so sánh tương phản

 Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập: Bài tập/81:

Nguyễn Trãi đã so sánh Bắc Nam trên các mặt:

- Văn hiến (văn hoá và người tài giỏi): có từ lâu

- Cương vực lãnh thổ “Núi sông bờ cõi đã chia”:Mỗi đất nước đều có lãnh thổ riêng được quy định

rõ ràng

- Phong tục tập quán của mỗi nước

- Anh hùng hào kiệt (người tài giỏi) các triều đại:Triệu, Đinh, Lý, Trần đều sánh ngang với Đường,Hán, Tống, Nguyên chẳng thua kém gì

 Kết luận: Mỗi dân tộc đều có niềm tự hào riêng của mình, không ai có thể lấy sức mạnh để chèn buộc dân tộc khác phải tuân thủ theo mình

" đoạn văn có sức thuyết phục cao

+ Tương đồng: Cũng có nhân tài hào kiệt chẳng thua kém gì

+ Tương phản: Khác nhau về văn hiến phong tục tập quán, về núi sông bờ cõi

 là cơ sở của lẽ phải, niềm tin, là chân lý của chính nghĩa

 là lập luận so sánh Vừa là so sánh tương đồng vàtương phản

4 Củng cố:

5 Dặn dò: Soạn “Khái quát VHVN từ đầu TK XX- CMT8 1945”

6 Bổ sung,rút kinh nghiệm:

Trang 14

- Hiểu được một số nét nổi bật về tình hình xã hội và văn hóa Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 năm

1945 Đó chính là cơ sở,điều kiện hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại

- Nắm vững những đặc điểm cơ bản và thành tựu chủ yếu của văn học thời kỳ này

- Em hiểu thế nào là khái niệm “HĐH VH”?

- Như vậy hoàn cảnh lịch sử- vhoá- xh để VH ↑

theo hướng HĐH là gì?

- HĐH VH diễn ra trên ~ mặt nào? Hãy chỉ ra sự

khác biệt ở những mặt đó của VH gđoạn này và VH

gđoạn trước đó?

Cho HS hđộng nhóm: Qt HĐH VH diễn ra mấy giai

đoạn? Mỗi gđ hãy nêu đặc điểm nổi bật và kể tên ~

tác giả, tp tiêu biểu

* Giai đoạn thứ nhất (từ đầu XX đến 1920):

 Gđ cbị các đk cần thiết cho công cuộc HĐH

 T/tựu chủ yếu là thơ văn của các chí sĩ CM

* Giai đoạn thứ hai (1920 -1930):

 Đạt được ~ thành tựu đáng kể

 Nhiều yếu tố của VHTĐ vẫn còn tồn tại

 VH từ 1900 - 1930 : văn học giao thời (?) Vì VH

còn bị nhiều níu kéo, ràng buộc của cái cũ

* Giai đoạn thứ ba (1930 -1945):

 VH thực sự HĐH toàn diện, sâu sắc trên mọi thể

loại; diện mạo nền VH biến đổi toàn diện thực sự

hiện đại.

2)

- VH thời kì này có sự phân hoá ra sao?Vì sao có sự

phân hoá ấy?

- Trong bộ phận VH công khai có sự phân hoá ntn?

Nguyên nhân của sự phân hoá này?

 HS hđộng nhóm: Dựa vào SGK nêu:

I Đặc điểm cơ bản của VHVN đầu XX-CMT81945

1 Văn học đổi mới theo hướng HĐH:

- Nghề in, XB, làm báo theo kỹ thuật HĐ ↑ khá mạnh

c Nội dung HĐH VH: dra trên mọi mặt:

+ Tác giả, tp tiêu biểu: sgk

 toàn diện, sâu sắc trên mọi lĩnh vực

2 Hình thành 2 xu hướng trong VH:

a Nguyên nhân: quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

b Hai bộ phận văn học:

Trang 15

- Thế nào là VH không công khai?

- Bộ phận VH ko công khai bao gồm thơ văn của ai

là chủ yếu? VD?

- Giá trị tư tưởng và NT của bộ phận VH này?

- VHVN thời kỳ này phát triển với nhịp độ như thế

nào?

- Những biểu hiện của tốc độ phát triển VH là gì?

- Vì sao VHVN phát triển vượt bậc như vậy?

GV: “Ở nước ta, 1 năm có thể kể như 30 năm ở

người” (Vũ Ngọc Phan)

HĐ2: Tìm hiểu thành tựu chủ yếu của VHVN từ

1900-1945

1)

- Lịch sử Việt Nam có những truyền thống tư tưởng

gì?  yêu nước và nhân đạo  thêm: tư tưởng dân

chủ với nội dung mới: sự thức tỉnh ý thức cá nhân

- Đóng góp mới của VH thời kỳ này đvới ~ truyền

- Ngoài ra VH thời kỳ này còn có thêm các thể loại

mới nào, kể tên vài tác giả tiêu biểu của mỗi thể

- Giá trị tư tưởng và NT: sgk

 tác động qua lại với nhau để cùng phát triển

3 Văn học ↑ với 1 tốc độ hết sức nhanh chóng:

1 Về nội dung, tư tưởng:

a Chủ nghĩa yêu nước:

- Yêu nước gắn liền với dân (PBC)

- Gắn với lí tưởng XHCN và tinh thần quốc tế vô sản (NAQ-HCM)

b Chủ nghĩa nhân đạo:

- Gắn liền với sự thức tỉnh ý thức cá nhân

c Tinh thần dân chủ:

- Quan tâm tới tầng lớp nhân dân nô lệ lầm than…

- Đề cao vai trò của nhân dân anh hùng

2 Về thể loại và ngôn ngữ văn học:

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài "Hai đứa trẻ".

6 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Trang 16

1 Kiểm tra bài cũ

2 KT bài cũ: Nêu những thành tựu về thể loại của VHVN từ đầu TK XX đến CMT8-1945 Mỗi thể loại kể

tên những tác giả, TP tiêu biểu?

3 Bài m i: ớ

HĐ1:Tìm hiểu chung.

- Gọi HS nhắc lại vài nét chính về cuộc đời và sự

nghiệp stác của Thạch Lam?

- Em hãy nêu xuất xứ của truyện ngắn “Hai đứa trẻ”?

- Truyện ngắn này được viết theo thể loại gì?

GV: Truyện có cốt truyện đơn giản: Bối cảnh truyện từ

quê ngoại của tác giả: phố huyện, ga xép Cẩm Giàng,

tỉnh Hải Dương Hòa quyện 2 yếu tố hiện thực và lãng

mạn

- Gọi HS nhắc lại bố cục 3 phần tương ứng với 3 bức

tranh – tâm trạng - trong truyện

+ Phần 1: từ đầu chúng nó: Cảnh phố huyện lúc

chiều xuống

+ Phần 2: tiếp theo không hiểu: Cảnh phố huyện lúc

về đêm

+ Phần 3: còn lại: Cảnh phố huyện lúc đêm khuya

HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản.

GV HD HS nắm lại bức tranh PH trước giờ khắc của

ngày tàn:

- Bức tranh phố huyện gợi lên lúc chiều tà được TLam

tái hiện trong TG và KG nào, qua những âm thanh,

h/ảnh nào? Hãy phát hiện chi tiết để minh họa và nhận

xét

- Con người trong bức tranh này gồm những ai? Được

TLam tái hiện hiện qua ~ chi tiết, h/ảnh nào?

- Đó là những con người như thế nào?

- Nhận xét về bức tranh Ph lúc chiều muộn?

II Đọc hiểu văn bản:

1 Bức tranh phố huyện trước giờ khắc ngày tàn:

+ Tiếng trống thu không

+ Tiếng ếch nhái kêu ran

+ Tiếng muỗi bay vo ve

- Cảnh sắc:

+ Phương Tây mặt trời đỏ rực 1 màu

+ Những đám mây ánh hồng

+ Những dãy tre làng + Gió mát thổi nhè nhẹ đưa vào

 Cảnh sắc trở nên thi vị - gợi sự thanh bình của buổi chiều quê - đặt trong KG buồn, xa vắng

Trang 17

- Cảnh phố huyện lúc đêm xuống có sự đối lập giữa

bóng tối và ánh sáng Em hãy tìm những chi tiết TL

mtả bóng tối và mtả ánh sáng? Ý nghĩa của nó?

GV: Bóng tối và ánh sáng : Đối lập nhau, bóng tối ngự

trị tất cả A/ s nhạt nhoà, yếu ớt, le lói

- Ánh sáng và bóng tối ở đây là biểu trưng cho điều gì?

- Trong truyện có những thứ ánh sáng nào?

- Đặc biệt, hình ảnh ngọn đèn dầu của chị Tý được tgiả

nhắc đi nhắc lại bao nhiêu lần? Em hãy đọc những câu

văn miêu tả ngọn đèn dầu chị Tý? Ý nghĩa của hình

ảnh này là gì?

GV bình: Tất cả những kiếp người nhỏ bé đã hiện lên

trg cái nhìn xót thương của Liên - của nhà văn với

những cảm nhận rất tinh tế và nhân hậu Tuy nhiên họ

vẫn le lói , h/v mơ hồ vào 1 ngày mai tươi sáng

- Con người trong cảnh đợi tàu này gồm ~ ai? Họ đang

làm gì?

- Em có nhận xét gì về những con người ở PH này?

- TLam đã nói về sự mong mỏi đợi tàu của họ bằng 1

câu văn ngắn gọn nhưng cô đọng, đó là gì?

GV chuyển ý

- H/ả đoàn tàu được miêu tả theo trình tự nào?

- Nó đến ra sao và nó đi ntn?

- Hình ảnh đoàn tàu là hình ảnh có ý nghĩa nghệ thuật,

em hãy cho biết ý nghĩa đó?

GV: Ý nghĩa biểu trưng Gợi niềm vui và nỗi bâng

khuâng, man mác

- Tại sao người dân phố huyện lại chờ đợi đoàn tàu?

Thái độ của Thạch Lam khi viết về sự chờ đợi này?

HĐ3: Tổng kết.

- Tấm lòng nhân đạo của Thạch Lam thể hiện qua

truyện ngắn này là gì?

- Nêu ý nghĩa của truyện?

 Con người nơi PH nghèo nàn, vắng vẻ, lặng lẽ→

hđ rời rạc, cầm chừng như ko muốn hđ

 Bức tranh bừa bộn, đìu hiu→ chứa đựng trong nó

là kiếp sống chua chát đắng cay

2 Đêm xuống và cảnh đợi tàu:

a Hình ảnh đan xen giữa bóng tối và ánh sáng:

- Bóng tối: dày đặc, mênh mông

- Ánh sáng: le lói, hiếm hoi

 NT: Đối lập → kiếp sóng lặng lẽ, tối tăm

- An và Liên: đợi tàu → đánh thức kí ức đẹp trong

QK  Buồn tẻ, quẩn quanh, đơn điệu, nhàm chán,

tối tăm Tất cả đều mong đợi tàu - mong đợi 1

cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hàng ngày của họ.

3 Hình ảnh đoàn tàu - tâm trạng 2 đứa trẻ:

a Hình ảnh đoàn tàu:

- H/ả con tàu đến: Vội vàng đến mang chút a’s khác, 1 thoáng rộn rã xua tan bóng đêm giá lạnh→ thứ a’s văn minh từ HN về

- H/ả đoàn tàu đi: Vội vã ra đi→ bóng tối xâm chiếm

 Xúc động, tiếc nuối, xót xa

 A’s đoàn tàu - a’s văn minh từ thành thị vừa thắp sáng lên ở miền quê nghèo khổ để rồi cũng vừa tắt ngấm đi để niềm hi vọng của con người bị màn đêm buông phủ

Trang 18

1 Kiểm tra bài cũ.

2 KT bài cũ: Tâm trạng nhân vật Liên trước cảnh ngày tàn, chợ tàn và những kiếp người tàn tạ? Vì sao An

và Liên buồn ngủ ríu cả mắt vẫn cố thức để đợi tàu?

3 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm.

- GV yêu cầu HS đọc mục 1 phần I SGK/102

Treo bảng phụ “ Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”

- Nếu đột nhiên nghe câu hỏi “Giờ muộn thế này mà họ chưa

ra nhỉ ?”Em có có trả lời được các câu hỏi sau không?

+ Ai nói với ai? Họ có quan hệ với nhau như thế nào?

+ Câu nói đó diễn ra ở đâu, lúc nào? Họ ở đây là ai?

+ Nội dung của câu muốn nói là gì?

- Vậy khi đưa vào bối cảnh sản sinh ra nó (“Hai đứa trẻ”) của

Thạch Lam thì ta có trả lời được những câu hỏi đó không?

- Qua câu hỏi ấy, ta thấy được bối cảnh XHVN lúc bấy giờ

như thế nào?

GV chốt: Như vậy, mỗi câu nói hay phát ngôn đều được sản

sinh ra trong một bối cảnh xác định và phát ngôn đó chỉ được

lĩnh hội đầy đủ khi đặt vào bối cảnh của nó

Vậy ngữ cảnh là gì?

GV nhấn mạnh: Nói cách khác, ngữ cảnh là những gì có liên

quan đến việc tạo lập và lĩnh hội câu nói (văn bản)

HĐ2: HD HS tìm hiểu các nhân tố của ngữ cảnh.

- Theo em, ngữ cảnh do những nhân tố nào tạo thành?

- HS đọc (1 - SGK)

- Trong ví dụ trên, có những nhân vật nào tham gia giao tiếp?

(Ai nói, ai nghe?)

+ Chị Tí: người nói

+ Liên, bác Xẩm, bác Siêu: người nghe

- Vậy nhân vật giao tiếp là gì?

 tuỳ vào ngữ cảnh giao tiếp mà chúng ta có cách ăn nói, xưng

hô cho phù hợp

2.a)

- HS đọc (2-II, SGK)

- Bối cảnh ngoài ngôn ngữ gồm những nhân tố nào?

- GV đưa ví dụ: Đoạn trích “Lẽ ghét thương”(NĐC)

- Xác định địa điểm, thời điểm diễn ra cuộc gt, những người

tham gia gt?

+ Địa điểm: Quán trọ (mà các nho sĩ trẻ tuổi ghé lại)

+ Thời điểm: Lúc đang trên đường đến kinh đô ứng thí

+ Nhân vật: LVT- ông Quán

- Qua phân tích ví dụ em hãy cho biết, thế nào là bối cảnh giao

II Các nhân tố của ngữ cảnh:

1 Nhân vật giao tiếp:

Là những người trực tiếp tham gia nói hoặc viết, người đọc hoặc nghe

2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a Bối cảnh giao tiếp hẹp (bc t/ huống):

Ví dụ: Đoạn trích “Lẽ ghét thương”- NĐC

- Bối cảnh hẹp: là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng sự việc, hiện tượng xảy

- Bối cảnh giao tiếp rộng: Bao gồm toàn

bộ nhân tố xh, địa lý, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục tập quán của cộng đồng ngôn ngữ

- Đối với VBVH: hoàn cảnh sáng tác

c Hiện thực được nói tới:

Ví dụ: “Đêm khuya văng vẳng trống canhdồn

Trơ cái hồng nhan với nước non”

- Hiện thực bên ngoài n/v gt : các sự kiện, biến cố, các hoạt động…diễn ra trong thực

tế đời sống (thiên nhiên, XH)

- Hiện thực bên trong (tâm trạng): hưng phấn, lạnh nhạt, dửng dưng, buồn vui, cởi

mở, kín đáo…

Trang 19

tiếp hẹp?

- Hãy xác định bối cảnh XH trong bài ca dao sau:

“Anh đi anh nhớ quê nhà…hôm nao”

 HS thảo luận 2 phút, phát biểu

+ Xã hội: vùng làng quê nông thôn

+ Kinh tế: nông nghiệp trồng lúa nước

+ Tập quán: tát nước

+ Địa lí: vùng đồng bằng Bắc bộ

- Qua đó em hãy cho biết, bối cảnh giao tiếp rộng là gì?

- Còn trong VBVH thì đâu là BC văn hóa? HCST (nó chi phối

cả nội dung và hình thức tác phẩm)

c)

- Hiện thực được nói tới bao gồm những nhân tố nào? Bao

gồm hiện thực bên trong và hiện thực bên ngoài nhân vật giao

tiếp

- Hãy xác định hiện thực được nói tới trong 2 câu thơ sau:

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non”

 Hiện thực bên ngoài:

 Đêm khuya, trống canh dồn dập

 Người phụ nữ cô đơn trơ trọi

 Hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi chua xót (n/v trữ

tình)

- Vậy hiện thực bên ngoài nv gtiếp gồm những nhân tố nào?

- Hiện thực bên trong nv gtiếp gồm những nhân tố nào?

- HS đọc mục II (SGK)

- GV cho HS đọc bài “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến,

đọc câu “ Tựa gối ôm cần lâu chẳng được”.

- Cần nghĩa là gì? Cần câu.

- Vì sao tác giả chỉ viết “cần” mà ko viết là “cần câu”?

- Còn các từ ngữ: ao thu, nước, thuyền, đớp động… đóng vai

trò gì?

 Vậy văn cảnh là gì? Vai trò của văn cảnh?

VD: Đoạn trước và sau câu “Giờ muộn…nhỉ” là văn cảnh của

câu nói trên

HĐ4: Luyện tập:

- Xác định ngữ cảnh của câu thơ sau:

“Nàng rằng khoảng vắng đêm trường

Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa”

- HS thảo luận nhóm: xác định ngữ cảnh của câu thơ trên

BT1/106

- Cho HS đọc BT1 và hoạt động nhóm

- GV chốt:

+ 2 câu văn trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” cho ta hiểu biết

về bối cảnh TDP xâm lược nước ta, vua quan nhà Ng đầu

hàng, chỉ có lòng dân t/hiện ý chí căm thù giặc

+ Nội dung cụ thể:

 Hơn 10 tháng, người dân phấp phỏng chờ đợi lệnh của quan

trên để đánh giặc Nỗi chờ đợi ấy như trời hạn mong mưa

 Ngó thấy kẻ thù (buồm trên tàu địch) và xe cộ đi lại trên

đường, người nông dân không nén được lòng căm thù muốn

“ăn gan”, “cắn cổ” quân giặc

 Hiện thực được nói tới tạo nên phần nghĩa sự việc

3 Văn cảnh:

Ví dụ: Tựa gối ôm cần lâu chẳng được”.

- Gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong VB đi trước hoặc đi sau 1 yếu tốngôn ngữ nào đó (âm, tiếng, từ, câu, đoạn văn…)

- VC có thể là lời đối thoại hoặc đơn thoại,

có thể ở dạng nói hoặc dạng viết

- Là cơ sở cho việc sử dụng, lĩnh hội đơn

vị ngôn ngữ

III Vai trò của ngữ cảnh:

IV Luyện tập:

- Nhân vật gt TK - KT, thân mật gần gũi

- Các nhân tố ngoài ngôn ngữ:

+ Bối cảnh g/t hẹp:

 Thời gian: đêm trăng  Địa điểm: tại nhà trọ KT  Cả g/đ Kiều sang bên ngoại mừng thọ chưa về

+ Hiện thực nói tới:

 Ngoài nhân vật g/t: đêm trăng sáng  Tâm trạng háo hức, hồ hởi, chủ động đến với KT  khao khát hạnh phúc mãnh liệt

+ Văn cảnh: Nằm trong đoạn trích “Thề Nguyền”(TK-ND)

4 Củng cố: Ghi nhớ.

5 Dặn dò: Chuẩn bị Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân.

6 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/07/2021, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w