Kĩ năng: - Kĩ năng thêm yếu tố miêu tả và biểu cảm vào đoạn văn tự sự sao cho đoạn văn sinh động, hấp dẫn.. Một số đoạn văn mẫu và một số bài tập - Học sinh: Nắm chắc kiến thức để vận dụ
Trang 1Tuần 11
Tiết:43
Luyện nói văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
A: Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
cảm
2 Kĩ năng: - Kĩ năng thêm yếu tố miêu tả và biểu cảm vào đoạn văn tự sự
sao cho đoạn văn sinh động, hấp dẫn
- Rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói trong quá trình hoạt động ngôn ngữ
3 Thái độ: Tích cực học tập và biết bày tỏ thái độ trớc đám đông.
B: Chuẩn bị.
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc t liệu tham khảo Một số đoạn văn mẫu và một
số bài tập
- Học sinh: Nắm chắc kiến thức để vận dụng làm bài tập; Ôn lại kiến thức trong chơng trình Ngữ văn 8 Soạn bài trớc ở nhà
C: Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:Tiến trình dạy - học.
1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: … / Vắng:…
8B: … /… /… : Sĩ số: ……/Vắng:…
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cảm nhận về nghệ thuật kể chuyện trong truyện
ngắn “Tôi đi học”?
3 Bài mới
*Giới thiệu bài
Hoạt động của thày - trò Nội dung cần đạt
- GV cho hai đoạn văn tự sự, yêu
cầu HS bổ sung thêm phơng thức
miêu tả và biểu cảm để viết lại
- GV chia lớp thành 2 nhóm- mỗi
nhóm một đoạn
a Đoạn 1:
b Đoạn 2:
I Chuẩn bị ở nhà:
- Ôn lại các nội dung văn tự sự
- Ôn lại vai trò của các yếu tố biểu cảm – miêu tả trong văn bản tự sự
- Ôn lại về cách hình thành các đoạn văn, bài văn tự sự kết hợp với miêu tả
và biểu cảm
II Luyện nói:
1 Cho đoạn văn
Đoạn văn 1:
Một buổi chiêu, nh thờng lệ, tôi xách cần câu ra bờ sông Bỗng nhiên tôi nhìn thấy một cậu bé trạc tuổi mình đã ngồi câu ở đó tự bao giờ Tôi
định lên tiếng chào làm quen, nhng vì ngại nên lại thôi Thế là tôi lặng lẽ lùi xa một quãng, buông câu, nhng thỉnh thoảng vẫn liếc mắt nhìn trộm cậu ta Lóng ngóng thế nầo, tôi để tuột cả hộp mồi rơi xuống sông Ngán ngẩm, tôi cuốn cần câu, định ra về Cha kịp đứng dậy, cậu bé đứng
sừng sững ngay trớc mặt Trên tay cậu ta là một hộp mồi đầy Cậu ta lẳng lặng san nửa số mồi cho tôi Thế là chúng tôi làm quen với nhau
Đoạn văn 2:
Sáng nay, gió mùa đông bắc tràn về Vậy mà khi đi học, tôi lại quên
Trang 2mang theo áo ấm Bỗng nhiên tôi nhìn thấy mẹ tôi xuất hiện với cái áo len trên tay mẹ xin phép cho tôi ra khỏi lớp rồi giục tôi mặc áo Đây là cái áo
mẹ đan tặng tôi từ mùa đông năm ngoái Khoác chiếc áo vào, tôi thấy thật
ấm Tôi muốn nói thành lời: “Con cám ơn me!”
* GV gợi ý cho HS
a Đoạn 1:
b Đoạn văn 2:
Yếu tố miêu tả này có thể tách ra
thành các câu văn độc lập; có thể
xen kẽ vào mở rộng thành phần cho
những câu trần thuật đã có sẵn
Chú ý dùng các từ ngữ, hình ảnh có
sức gợi tả cao
- GV nhận xét chung kết quả đạt
đợc của từng nhóm trên cơ sở phần
trình bày của HS và bổ sung, sửa
chữa nếu HS làm cha đạt
- Nghe nhận xét của GV trên cơ sở
đó phát huy hoặc bổ sung, sửa
chữa
Chú ý nhắc nhở về trình tự một bài
luyện nói:
Lời chào; lời giới thiệu
Nội dung luyện nói
2- Phát hiện, xác định đợc các yếu tố trong đoạn văn.
- Yếu tố tự sự
3- Thêm yếu tố miêu tả và biểu cảm vào đoạn văn tự sự.
ĐV 1: + Bổ sung yếu tố miêu tả: có thể là khung cảnh thiên nhiên
( nắng, gió, dòng sông, tiếng cá đớp mồi); tả hình ảnh ngời bạn mới (
g-ơng mặt, nớc da, mái tóc, trang phục )
+ Bổ sung yếu tố biểu cảm: thái
độ ngạc nhiên khi nhìn thấy cậu bé;
sự tò mò về cậu bé lạ; nỗi bực mình khi đánh rơi hộp mồi Có thể dùng câu cảm, câu hỏi để biểu cảm
ĐV 2: + Bổ sung yếu tố miêu tả: có thể là khung cảnh thiên nhiên (bầu trời, những cơn gió, con đờng ); chiếc áo len mẹ đan từ năm ngoái + Bổ sung yếu tố biểu cảm: Thái
độ khi thấy những cơn gió bắc thổi; khi thấy mẹ mang áo tới; khi mặc áo
4 Học sinh viết đoạn văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm
+ Về hình thức: viết lại đoạn văn có nghĩa là phải thay đổi cách diễn
đạt ( thêm bớt câu chữ, đổi kiểu câu, sắp xếp lại trật tự các câu, các ý ) làm thế nào để đoạn văn có cách viết thật phong phú: tự sự đan xen miêu tả và biểu cảm
+ Về nội dung: bám sát đề tài của
đoạn văn gốc, không tuỳ tiện thay
đổi đề tài
III Luyện nói trớc lớp.
Trang 34 Củng cố:
? Làm thế nào để thêm các yếu tố miêu tả và biểu cảm vào văn bản tự sự
5 Hớng dẫn:
- Học bài
- Chuẩn bị tiết: “ Trợ từ, thán từ”
Văn Đức, ngày 1 tháng 11 năm 2010
Kí duyệt
Trang 4Tuần 12
Tiết:12
Ôn tập trợ từ, thán từ.
A: Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về trợ từ và thán từ.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng trợ từ, thán từ
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng trợ từ, thán từ trong khi viết văn bản để
tạo sự sinh động cho văn bản
B: Chuẩn bị.
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc t liệu tham khảo
- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chơng trình Ngữ văn 8 Soạn bài trớc ở nhà
C: Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:Tiến trình dạy - học.
1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: … / Vắng:…
8B: … /… /… : Sĩ số: ……/Vắng:…
2 Kiểm tra bài cũ: Tìm những trợ từ đợc sử dụng trong văn bản “Trong
lòng mẹ”?
3 Bài mới
*Giới thiệu bài
Hoạt động của thày - trò Nội dung cần đạt
? Tìm trợ từ trong các ví dụ
sau?
? Những từ ngữ đó có tác
dụng gì?
- thì: nhấn mạnh và khẳng
định về ngời nói cũng không
thể làm đợc
- Chính: Nhấn mạnh và khẳng
định về ngời nói là bạn Lan
- Đánh giá về lòng tin của ngời
bạn dành cho mình
? Từ đây, em hiểu thế nào là
trợ từ?
Trợ từ có tác dụng gì?
? Trợ từ thờng đứng ở vị trí
nào?
? Em hiểu gì về vai trò của từ
“ơi”? -> Tiếng gọi tha thiết
nh lời than trớc hoàn cảnh Bác
ra đi trong mùa thu tháng 9
? Từ Hồng, đứng ở đầu câu,
có vai trò gì? tơng đơng với từ
nào? Hoặc cụm từ nào?
I Trợ từ:
1 Ví dụ:
a Tôi thì tôi xin chịu
b Chính bạn Lan nói với mình nh vậy
c Ngay cả cậu cũng không tin mình ?
2 Nhận xét – kết luận:
- Trợ từ biểu hiện thái độ đánh giá sự vật, sự việc.
- Trợ từ dùng để nhấn mạnh: đứng ngay trớc
từ mà nó muốn nhấn mạnh có sắc thái tình cảm cố ý nhấn mạnh của ngời nói
II Thán từ:
1 Ví dụ:
a Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời
b Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không?
c Vâng! Cháu cũng nghĩ nh cụ
2 Nhận xét:
- Dùng để bộc lộ cảm xúc bất ngờ, trực tiếp của ngời nói trớc một sự việc nào đó
- Thờng làm thành phần biệt lập trong câu hoặc tách thành câu độc lập
Trang 5? Em hiểu nh thế nào về vai
trò của Thán từ và vị trí của
thán từ?
Em hãy lấy ví dụ về Thán từ và
trợ từ?
Bài tập 1:
a Chính – nhấn mạnh
vào đối tợng đang đợc
thay đổi là “lòng tôi”
b Cả - Đánh giá về hoạt
động ôm thêm cả bút
thớc thể hiện một ngời
giàu kinh nghiệm mới
có thể làm đợc
c đến; chỉ; cứ; cả; có lẽ;
chỉ; đúng…
………
Bài tập 2:
- Vâng
- Này
- à
- ấy
Có thể dùng tạo thành một câu
đơn đặc biệt hoặc đứng
đầu câu, trớc dấu phẩy
Học sinh viết đoạn và trình
bày
Giáo viên nhận xét và bổ sung,
thống nhất
III Luyện tập:
Bài 1:
Chỉ ra các trợ từ trong các câu sau:
a Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
b Mấy cậu đi trớc ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thớc nữa
c Đột nhiên lão bảo tôi:
- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo
ạ!
( Nam Cao) Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu
Ngời nhà lý trởng hình nh không dám hành hạ một ngời ốm năng, sợ hoặc xảy ra
sự gì, hắn cứ lóng ngóng ngơ ngác, muón nói mà không dám nói
Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng
– Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ! Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi Một trận đúng hai tháng mời tám ngày, ông giáo ạ!
Bài 2:
Tìm các thán từ trong những câu sau
đây:
a Vâng! Ông giáo dạy phải!
b Vâng, cháu cũng đã nghĩ nh cụ
c Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn
d Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy,
ông giáo ạ!
- à! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão
e ấy! Sự đời lại cứ thờng nh vậy đấy
Bài 3:
Trang 6Viết đoạn hội thoại khoảng 10 dòng trong đó có sử dụng ít nhất 1 trợ từ, 1 thán từ.
4 Củng cố:
? Thế nào là trợ từ, thán từ? Nêu tác dụng của trợ từ và thán từ?
5 H ớng dẫn:
- Học bài và làm bài tập về nhà: Xây dựng tình huống có sử dụng trợ
từ và thán từ?
- Chuẩn bị bài: Tình thái từ.
Văn Đức, ngày 8 tháng 11 năm 2010