1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 1 đến 4

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 286,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phải xác định được đây là đề có định hướng cụ thể hay mở rộng.+ Vấn đề cần nghị luận: + Yêu cầu về nội dung: + Yêu cầu về phương pháp: 3.Bài mới: Lời vào bài:Để viết một bài văn theo t[r]

Trang 1

Tuần 1:

Tiết 1-2 Ngày soạn: 20/08/2010

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trớch Thượng Kinh Ký Sự-Lấ HỮU TRÁC)

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức :

-Bức tranh sinh động chõn thực về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chỳa Trịnh và thỏi

độ, tõm trạng của nhõn vật “tụi” khi vào phủ chỳa chữa bệnh cho Trịnh Cỏn

-Vẻ đẹp tõm hồn của Hải Thượng Lón ễng; lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi -Những nột đặc sắc của bỳt phỏt kớ sự: tài quan sỏt, miờu tả sinh động những sự việc cú thật4; lối kể chuyện lụi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuụi và thơ

2.Kĩ năng:

-Đọc hiểu thể kớ(kớ sự) trung đại theo đặc trưng thể loại.

3.Thỏi độ:

-Biết yờu ghột,chọn lựa cuộc sống của mỡnh.Cú ý thức rốn bản lĩnh, kĩ năng sống mà mỡnh lựa chọn

B/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giỏo Viờn:

1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động cảm thụ tỏc phẩm:

-Tổ chức HS đọc diễn cảm VB

-Định hướng HS phõn tớch, cắt nghĩa và khỏi quỏt hoỏ bằng đàm thoại gợi mở, theo luận nhúm, nờu vấn đề

-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng cỏc hoạt động

1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sỏch bài tập chuẩn kiến thức, kĩ năng 11

2.Học Sinh:

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mỡnh về bài học

-Tỡm hiểu cõu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yờu cầu bài học

C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Lời vào bài: Lờ Hữu Trỏc là một người vừa là danh y đức độ , vừa là nhà văn Để hiểu hơn về

con người LHT, chỳng ta tỡm hiểu đoạn trớch Vào Phủ Chỳa Trịnh

Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung về tỏc giả, tỏc

phẩm và đoạn trớch.

- TT 1:HS đọc tiểu dẫn

GV đặt cõu hỏi: Phần tiểu dẫn trỡnh bày nội

dung gỡ?

+ Vỡ sao tỏc giả lấy tờn là Hải Thượng Lón

ễng?

+ Nội dung chớnh của “ Thượng kinh kớ sự”?

- HS trả lời, GV nhấn mạnh ý chớnh, HS gạch

SGK

- TT 2:Gv hướng dẫn HS đọc đoạn trớch ( Hs

đọc chỳ ý thể hiện giọng điệu khỏc nhau của

từng nhõn vật) và túm tắt đoạn trớch

+ HS túm tắt, Gv bổ sung và yờu cầu HS về

nhà tự túm tắt vào vở

I/ ĐỌC - TèM HIỂU CHUNG.

1/ Tỏc giả: Hải Thượng Lón ễng ( 1742 –

1791), vừa là danh y tài đức, vừa là nhà văn

2/ Tỏc phẩm: “Thượng kinh kớ sự”: SGK/3.

3/ Đoạn trớch: “ Vào phủ chỳa Trịnh”.

a/ Túm tắt đoạn trớch: HS tự túm tắt.

* Tóm tắt theo sơ đồ:

Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vườn cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc

trực-> Cửa lớn ,đại đường ,quyền bổng -trực->gác tía

Trang 2

+ Cõu hỏi: Theo em, đại ý đoạn trớch là gỡ?

Hoạt động 2: Tỡm hiểu đoạn trớch.Hướng

dẫn phõn tớch.

- GV định hướng và đặt cõu hỏi:

- Quang cảnh được tg miờu tả ntn?

+ Lờ Hữu Trỏc đó ghi lại cảnh đẹp nơi phủ

Chỏu theo trỡnh tự nào?

+ Vốn là con quan sinh trưởng nơi phồn hoa đụ

hội, vậy mà tại sao tỏc giả lại thốt lờn “ Bước

chõn đến đõy mới hay cảnh giàu sang của vua

chỳa thực khỏc hẳn người thường”?

- HS trả lời và tỡm dẫn chứng: “ Tụi ngẩng đầu

lờn …liờn tiếp”, “ những cỏi cõy là lựng …lạ”,

“ qua dóy hành lang …chưa từng thấy”, “ ở

trong tối om …sập thếp vàng”.

+ Phủ chỳa khụng chỉ là nơi giàu sang mà cũn

được miờu tả là nơi như thế nào? ( Thõm

nghiờm, canh phũng cẩn mật, chặt chẽ)? Tại

sao em biết?

-HS trả lời: sinh hoạt theo những quy tắc nhất

định

Dẫn chứng: “ Vào phủ chỳa phải cú thỏnh chỉ,

cú thẻ, đi đường cú kẻ hột đường, kẻ hầu người

hạ, đụng đỳ, tấp nập, cỏch xưng hụ, bẩm tấu

rất kớnh cẩn lễ phộp, khỏm bệnh phải tuõn

theo những quy tắc nhất định.

- HS gạch dẫn chứng SGK

- GV hỏi: Em cú nhận xột gỡ về quang cảnh

sống nơi phủ chỳa?

+ Tỏc giả đó gặp những ai trong phủ chỳa?

Tõm điểm là nhõn vật nào?

-HS kể: đầy tớ hột đường, vệ sĩ gỏc cửa, người

cú việc quan qua lại như mắc cửi, phi tần chầu

chực, thầy thuốc phục dịch, xung nữ xỳm xớt …

-Tỏc gỉa miờu tả cung cỏch nơi phủ chỳa ra

sao?

- GV hỏi: Thế tử Cỏn được miờu tả như thế

nào? Em cú suy nghĩ gỡ về nhõn vật này?

- HS trả lời: “ Một người ngồi trờn sập ngao

ngạt”

HS gạch dẫn chứng SGK

- Cõu hỏi: Trước cảnh sống xa hoa đầy uy

quyền của phủ Chỳa, Lờ Hữu Trỏc cú cỏch

nhỡn ,thỏi độ như thế nào?

,phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trướng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kê đơn -> Về nơi trọ

b/ Đại ý: Miờu tả cuộc sống xa hoa, đầy uy

quyền của nhà Chỳa Trịnh và thỏi độ coi thường danh lợi của tỏc giả

II/ ĐỌC - HIỂU VB.

1/ Cảnh và người nơi phủ Chỳa.

a/ Quang cảnh nơi phủ Chỳa.

+ Đường vào phủ Chỳa qua nhiều cửa, hành lang liờn tiếp, cõy cối um tựm

+ Bờn trong phủ Chỳa: Những đồ đạc nhõn chưa từng thấy

+ Đến nội cung thế tử: qua nhiờu lần trướng gấm nhưng tối om

Trỏng lệ, lộng lẫy, thõm nghiờm và đầy uy quyền

b/ Cung cỏch sinh hoạt và con người nơi phủ Chỳa.

- Nhiều hạng người

-Thõm nghiờm, khuụn phộp, lời lẽ hết sức cung kớnh

- Thế tử Trịnh Cỏn:

+ Xuất hiện trong khung cảnh vương giả

+ Cú uy quyền

+ Nột trẻ thơ cũn giữ lại ở một đứa trẻ

+ Thể chất yếu đuối

->Cảnh trỏng lệ, giàu sang, đầy quyền uy nhưng thiếu khớ trời tự do

c/Cỏch nhỡn, thỏi độ của tỏc giả:

Trang 3

- HS trả lời: ngạc nhiên, có chút mỉa mai và

thờ ơ Dẫn chứng: “ Bước chân đến …người

thường”, “ bây giờ …đại gia”, “ Vì thế tử ở

trong chốn phủ yếu đi”.

- Câu hỏi: Tâm trạng tác giả thế nào khi kê đơn

thuốc dâng cho thế tử? Vì sao em biết điều đó?

HS: tâm trạng tác giả diễn biến phức tạp, xung

đột, đấu tranh dữ dội Dẫn chứng: Sợ chữa

hiệu quả sẽ được tin dùng, bị công danh trói

buộc, chữa bệnh cầm chừng thì trái ý đức

Cuối cùng lương tâm, phẩm chất trung thực

của người thầy thuốc đã thắng “ Nhưng theo ý

… mới nói”

- Câu hỏi: Qua quá trình bắt mạch kê đơn chữa

bệnh cho thế tử của Lê Hữu Trác, ta thấy được

những phẩm chất gì của ông?

+ Theo em, bút pháp kí sự của tác giả có gì đặc

sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó?

HS: +quan sát tinh tế, ghi chép tỉ mỉ, chi tiết:

quang cảnh phủ chúa, nơi thế tử ở, cảnh vật

dưới ngòi bút kí sự được phơi bày

+ Ghi chép trung thực; từ việc ngồi ở phòng

chè đến bữa cơm sáng, từ việc khám bệnh cho

đến kê đơn …

- Gv: học xong đoạn trích, em có đánh

giá gì về thành công của đoạn trích về nội dung

và nghệ thuật?HS: giá trị hiện thức và thái độ

của tác giả

+GV: Tích hợp:Những chi tiết miêu tả

không gian phủ chúa có liên quan đến việc

chẩn đoán bệnh của LHT?

+ HS: Ở trong tối om, không thấy cửa ngõ

gì cả;Vì thế tử ở trong chốn màn che

trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên

tạng phủ yếu đi

->Môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ của

Trịnh Cán.

+ Khen cái đẹp, giàu sang

+ Thái độ: thờ ơ, dửng dưng trước cám dỗ vật chất

+Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, đầy tiện nghi nhưng thiếu khí trời tự do

2/ Diễn biến tâm trạng của tác giả:.

+Mâu thuẫn:Hiểu căn bệnh, biết cách chữa bệnh nhưng chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng bị công danh trái buộc.Muốn chữa bệnh cầm chừng nhưng lại sợ trái với lương tâm y đức, phụ lòng cha ông.

+Bộc lộ phẩm chất con người:

- Là một thầy thuốc giỏi, kiến thức y học uyên thâm, già dặn kinh nghiệm

- Là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ.(Danh y tài đức.)

- Ông coi thường danh lợi,quyền quý, yêu thích tự do và lối sống thanh đạm

3/ Nghệ thuật:

+ Quan sát tỉ mỉ, tinh tế

+ Ghi chép trung thực, cụ thể và chi tiết

+Kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn,sinh động

III/ Ý NGHĨA VB ( Ghi nhớ SGK/ tr.9)

4/ Củng cố: Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi:

1/ Em có suy nghĩ gì về hiện thực cuộc sống nơi phủ chúa?

2/ Em có nhận xét gì về con người Lê Hữu Trác? Điều gì đáng học hỏi ở ông?

3/ Bài tập phần luyện tập SGK/9

=>hướng dẫn:

a Em có suy nghĩ gì về hiện thực cuộc sống nơi phủ chúa ?

 Cuộc sống xa hoa, đầy uy quyền, thâm nghiêm, lễ nghi không đúng cách Con người thiếu đi sự sống, thiếu sức sống …

Trang 4

b Em có nhận xét gì về con người Lê Hữu Trác? Điều gì đáng học hỏi ở ông? -> Phẩm chất cao đẹp, danh y có tâm, có đức, có tài, kiến thức sâu rộng, uyên thâm, coi thường danh lợi, quyền quý …

c Hãy so sánh với đoạn trích “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” ( Vũ Trung Tuỳ Bút của Phạm Đình Hổ) -> phản ánh hiện thực xa hoa trong phủ chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thới Lê - Trịnh ; thái độ phê phán bất bình của tác giả; ghi chép tản mạn chủ quan, không gò bó theo hệ thống kết cấu nhưng vẫn đúng mạch tư tưởng cảm xúc…

Chú ý:- Cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa.

- Thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa

- Tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử

5/ Dặn dò: Bài cũ: “ Vào phủ chúa Trịnh”.

Bài mới: “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

- Nêu những phương diện chung của ngôn ngữ

- Nêu những nét riêng trong lời nói của cá nhân

Tuần 1:

Tiết 3 Ngày soạn: 25/08/2010

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức :

-Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân, những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân

-Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ chung, phát hiện

và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo khi cần thiết

2.Kĩ năng:

- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ chung trong lời noi

-Phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân(tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) trong lời nói

-Biết sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội

-Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt

và có nét riêng của cá nhân

3.Thái độ:Biết giữ gìn trong sáng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân trong giao tiếp.

B/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giáo Viên:

1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động cảm thụ tác phẩm:

-Tổ chức HS đọc diễn cảm VB

-Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát hoá bằng đàm thoại gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề

-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động

1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập,chuẩn kiến thức, kĩ năng 11

2.Học Sinh:

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học

C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

-Câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về hiện thực cuộc sống nơi phủ chúa?

-Câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về hình ảnh thế tử Trịnh Cán?

Gợi ý

- Cuộc sống xa hoa, đầy uy quyền, thâm nghiêm, lễ nghi không đúng cách Con người thiếu

đi sự sống, thiếu sức sống …

- Thế tử Trịnh Cán:+ Xuất hiện trong khung cảnh vương giả.+ Có uy quyền.+ Nét trẻ thơ còn giữ lại ở một đứa trẻ.+ Thể chất yếu đuối

3.Bài mới:Lời vào bài: Ngôn ngữ không chỉ là tài sản chung của cộng đồng mà còn là tài sản

của lời nói cá nhân con người, mối quan hệ của nó như thế nào, chúng ta tìm hiểu bài học hôn nay

Hoạt động 1: Gv tìm hiểu, hướng dẫn HS tìm

hiểu “ Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã

hội”.

+ Vì sao ngôn ngữ là tài sản chung của một

dân tộc, một cộng đồng xã hội?

+ Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện qua

những yếu tố nào? Gv lấy VD minh hoạ sau

khi HS trả lời

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS nắm được

những biểu hiện của lời nói cá nhân.

+ Theo em, thế nào là lời nói cá nhân?

+ GV nêu VD và yêu cầu HS phân tích

1/Tại sao dù không nhìn mặt nhưng mình vẫn

nhận ra ca sĩ nào đang hát?

2/ Vốn từ ngữ của mỗi cá nhân giống nhau

không? Vì sao?

3/ Phân tích nghĩa từ “ Buộc” trong câu thơ “

Tôi muốn buộc gió lại,

Cho hương đừng bay đi”.

4/ Phân tích trật tự cú pháp trong câu thơ

“Lom khom dưới núi tiều vài chú,

Lác đác bên sông chợ mấy nhà”.

HS trao đổi, thảo luận, Gv tổng kết

+ Biểu hiện của lời nói cá nhân?

Hoạt động 3: Gv hướng dẫn HS giải bài tập.

Đọc bài tập, trao đổi thảo luận và trả lời Các

tổ 1, 2 bài tập 1 Tổ 3, 4 bài tập 2

I/ NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA

XÃ HỘI.

+ Là phương tiện để giao tiếp.

+ Ngôn ngữ có những yếu tố, quy tắc chung,

thể hiện:

1/ Các yếu tố chung của ngôn ngữ.

+ Các âm và các thanh

+ Các tiếng

+ Các từ

+ Các ngữ cố định ( Thành ngữ, quán ngữ)

2/ Các quy tắc, phương thức chung.

+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu

+ Phương thức chuyển nghĩa của từ

II/ LỜI NÓI - SẢN PHẨM RÊNG CỦA CÁ NHÂN.

1/ Khái niệm:

Lời nói cá nhân là sản phẩm vừa được tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phương thức chung, vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân

2/ Biêu hiện.

+ Giọng nói cá nhân

+ Vốn từ ngữ cá nhân

+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc

+ Việc sáng tạo từ mới

+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc, phương thức chung

=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ của nhà văn

* LUYỆN TẬP.

1/ Bài tập 1/ tr.13

+ Thôi: (nghĩa đen)có nghĩa chung là chấm

dứt, kết thúc một hoạt động nào đó

“Thôi”(nghĩa bóng ) trong bài thơ: chấm dứt,

kết thúc cuộc đời, cuộc sống

→ Sự sáng tạo nghĩa mới cho từ “Thôi”

2/ Bài tập 2/ SGK/ tr.13.

Trang 6

Gv gợi ý HS về nhà làm bài tập 3/ sgk/13

Sự phối hợp của các từ ngữ trong hai câu thơ theo trật tự khác thường

+ Danh từ trọng tâm ( rêu, đá), đảo lên trước tổ hợp định ngữ + Danh từ chỉ loại( từng đám, mấy hòn)

+ Bộ phận vị ngữ đảo lên trước chủ ngữ

=> Tạo nên âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậm hình tượng thơ-phong cách táo bạo của XH; tâm trạng phẫn uất trước duyên phận éo

le, ngang trái

4/ Củng cố: -Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi: hướng dẫn bài học.

-Gv cho Hs nhắc lại nhưng vấn đề về lý thuyết: Các yếu tố chung của ngôn ngữ , các biểu hiện của lời nói cá nhân

5/ Dặn dò: Bài cũ: HS nắm vững kiến thức bài học và hoàn thành bài tập

Bài mới :HS xem lại một số vấn đề về thể văn nghị luận xã hội ở lớp 10, làm bài viết số 1

Gợi ý một số đề: -Vế tình bạn, môi trường, học tập

Tuần 1:

Tiết 4 BÀI VIẾT SỐ 1(NLXH) Ngày soạn: 28/08/2010

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức :

-Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10

-Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của HS THPT

2.Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng phân tích đề và kĩ năng viết bài văn nghị luận, kĩ năng vận dụng kiến thức văn học và kiến thức đời sống xã hội vào bài làm

-Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách

3.Thái độ:Biết trân trọng, yêu quý sản phẩm-bài viết của chính bản thân.

B/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giáo Viên:

1.1.Dự kiến BP tổ chức HS :

-Tổ chức HS làm bài viết số 1(NLXH)

-Định hướng HS theo đề bài đã gợi ý ở tiết 3 nêu vấn đề

-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động

1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập,chuẩn kiến thức, kĩ năng 11

2.Học Sinh:

-Chủ động đọc đề, lập dàn bài ,hoàn thành bài viết.Trình bày ý kiến, suy nghĩ của mình về đề bài

-Nắm vững yêu cầu đề bài và kĩ năng làm bài văn nghị luận

C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:không

3.Bài mới:

Lời vào bài: GV chép và đọc đề bài lên bảng

I/ ĐỀ 1:

Viết bài văn trình bày ý kiến của anh(chị) về tính trung thực trong học tập và trong thi

cử của HS ngày nay.

II/ ĐÁP ÁN.

Trang 7

A/ Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Vai trò, tác dụng của tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay.…

+ Tình trạng dẫn đến mất tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay như thế nào? + Nguyên nhân dẫn đến mất tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay như thế nào?

+ Những biện pháp tích cực khắc phục tình trạng thiếu tính trung thực trong học tập và trong thi cử của HS ngày nay

+ Bài học rút ra về tính trung thực trong học tập và trong thi cử

B/ Về hình thức.

+Văn viết mạch lạc, bố cục rõ ràng

+ Đảm bảo cấu trúc cú pháp

III/ BIỂU ĐIỂM.

* Điểm 9 – 10: Nội dung sâu sắc, văn viết mạch lạc, rõ ràng, không sai chính tả

* Điểm 7 -8: Đảm bảo nội dung, không sai chính tả

* Điểm 5 -6: Biết cách nghị luận nhưng đánh giá vấn đề chưa sâu , có sai chính tả

* Điểm 3 – 4: Bài viết sơ sài

* Điểm 1 – 2: bài viết sơ sài, lủng củng

* Điểm 0: Không làm bài

I/ ĐỀ 1:

Hãy viết bài luận trình bày ý kiến của anh(chị) về vấn đề: Làm sao để giữ gìn môi trường học tập luôn xanh,sạch,đẹp.

II/ ĐÁP ÁN.

A/ Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Vai trò, tác dụng của môi trường học tập luôn xanh,sạch, đẹp

+ Tình trạng dẫn đến môi trường học tập mất xanh,sạch,đẹp

+ Những biện pháp tích cực để giữ gìn môi trường học tập luôn xanh,sạch,đẹp

+ Bài học rút ra về nghĩa cử gìn giữ môi trường học tập xanh,sạch,đẹp

B/ Về hình thức.

+Văn viết mạch lạc, bố cục rõ ràng

+ Đảm bảo cấu trúc cú pháp

III/ BIỂU ĐIỂM.

* Điểm 9 – 10: Nội dung sâu sắc, văn viết mạch lạc, rõ ràng, không sai chính tả

* Điểm 7 -8: Đảm bảo nội dung, không sai chính tả

* Điểm 5 -6: Biết cách nghị luận nhưng đánh giá vấn đề chưa sâu, có sai chính tả

* Điểm 3 – 4: Bài viết sơ sài

* Điểm 1 – 2: bài viết sơ sài, lủng củng

* Điểm 0: Không làm bài

4/ Củng cố:- Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi phần hướng dẫn học bài.

- Thu bài viết

5/ Dặn dò: Bài mới: -Đọc VB Tự Tình-HXH

-Soạn bài theo nội dung câu hỏi phần hướng dẫn bài học

-Sưu tầm chùm thơ Tự Tình gồm 3 bài thơ.Tự Tình là gì? Tâm trạng của HXH như thế nào trong đêm tự tình?

Trang 8

Tuần 2: Ngày soạn: 30/08/2010 Tiết 5 TỰ TÌNH – HỒ XUÂN HƯƠNG

(Tự Tình II)

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức :

-Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương

-Khả năng Việt hoá thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca

2.Kĩ năng:Biết cách đọc hiểu một bài thơ Đường luật.

3.Thái độ:Trân trọng và khâm phục bản lĩnh, tài năng của HXH

B/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giáo Viên:

1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động cảm thụ tác phẩm:

-Tổ chức HS đọc diễn cảm VB

-Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát hoá bằng đàm thoại gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề

-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động

1.2.Phương tiện: SGK,SGV,sách bài tập, chuẩn kiến thức, kĩ năng 11

2.Học Sinh:

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm thơ đường hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học

C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ tồn tại trong mỗi cá nhân, do cá nhân chiếm lĩnh và sử dụng khi

giao tiếp.-Vậy tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng biểu hiện ở những phương diện nào? -Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào?

Gợi ý: + Các âm và các thanh.+ Các tiếng.+ Các từ.+ Các ngữ cố định ( Thành ngữ, quán ngữ) + Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.+ Phương thức chuyển nghĩa của từ

+ Giọng nói cá nhân.+ Vốn từ ngữ cá nhân.+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc.+ Việc sáng tạo từ mới.+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc, phương thức chung.=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ của nhà văn

3.Bài mới:Lời vào bài:Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Hồ Xuân Hương được mệnh

danh “là Bà chúa thơ Nôm” Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ Tự tình của Bà, đặc biệt

là trong bài thơ chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc tiểu

dẫn, nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm

tiêu biểu.+ Dựa vào SGK, trình bày

những nét chủ yếu đáng chú ý về tác giả

+ số lượng tác phẩm để lại cho đời của

Hồ Xuân Hương? Nội dung chủ yếu của

những tác phẩm ấy là gì?

+ Gv giới thiệu chùm thơ ba bài thơ Tự

tình của Hồ Xuân Hương.GV đọc 1 lần

bài thơ, gọi 2 HS đọc lại, GV nhận xét

+ Nội dung bao trùm “Tự tình”, theo em

là gì? Hãy gọi tên thể thơ của bài thơ?

+ Có thể tìm hiểu bài thơ theo kết cấu

I/ ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG:

1/Tác giả: -HXH là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc

đời lại gặp nhiều bất hạnh

-Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ,trào phúng

mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng

2/.Tác phẩm :Nhan đề: Tự Tình là tự bộc lộ tâm tình.

a.Vị trí: “Tự tình” thuộc loại thơ trữ tình nằm trong

chùm thơ 3 bài tự tình của Hồ Xuân Hương

b.Thể loại: Thất ngôn bát cú.

c Bố cục: 3 phần.

- Tâm trạng buồn tủi, xót xa ( 4 câu đầu)

- Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận ( 2 câu tiếp)

Trang 9

hay theo mạch cảm xúc? Theo mạch cảm

xúc thì bài thơ chia làm mấy phần?

+Phân tích theo dòng cảm xúc của nhân

vật trữ tình

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc- hiểu

văn bản(phân tích ,cắt nghĩa)

+ Cảm nhận về thời gian, không gian của

Hồ Xuân Hương? Hai tiếng “ văng vẳng”

gợi cho em cảm giác như thế nào?

+ Hai câu thơ đầu giúp em hiểu được gì

về tâm trạng của Hồ Xuân Hương lúc

bấy giờ?

+ Trong câu 2, tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của biện

pháp nghệ thuật ấy? câu thơ có thể ngắt

nhịp như thế nào?

+ Trong nỗi cô đơn, thi nhân đã làm gì

để xua tan nỗi sầu?

+ Cụm từ “ say lại tỉnh” gợi cho em ý

niệm gì? Nói câu thơ thứ 4 vừa tả ngoại

cảnh, vừa tả tâm cảnh, điều này có phù

hợp với cảnh ngộ Hồ Xuân Hương lúc

bấy giờ không?

+ Biện pháp nghệ thuật nào được sử

dụng ở đây và tác dụng của nó?

+ Qua cách tả cảnh thiên nhiên, em

cảm nhận được gì về tâm trạng của Hồ

Xuân Hương lúc bấy giờ?

+ Từ “ ngán” mang nghĩa như thế nào?

Mùa xuân là mùa hi vọng nhưng với Hồ

Xuân Hương, bà cảm thấy chán chường,

ngao ngán, theo em vì lí do gì?

+Cái hay, cái độc đáo của câu thơ thứ 7

là ở chỗ nào? ( Gợi ý: từ “ Lại” mang 2

nét nghĩa)

-Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở

câu thơ thứ 8? Tác dụng của nó?

-Nêu ý nghĩa VB?

- Tâm trạng bi kịch ( 2 câu cuối)

d.Chủ đề: “Tự tình II” thể hiện tâm trạng buồn tủi, xót

xa và tâm trạng phẫn uất trước duyên phận, đồng thời thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh phúc của nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương.

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1/ Bốn câu đầu:Tâm trạng buồn tủi, xót xa.

+Đêm khuya : thời điểm dễ bộc lộ tâm trạng + Văng vẳng:-âm thanh mơ hồ, không rõ nét,bước đi của thời gian.“ Văng vẳng” nghe tiếng “trống canh dồn”→ gợi cảm giác lo âu, hoang mang trong đêm khuya vắng, sự bối rối của tâm trạng.

+ Trơ: dày dạn, chai lì, trơ trọi, không cảm giác.

“Hồng nhan”: Cái đẹp trời cho, hiếm quý mong manh

nên cần trân trọng, giữ gìn

“Cái”: rẻ rúng, gợi sự tội nghiệp cho thân phận.

Cái hồng nhan >< nước non

(Cái nhỏ bé, hữu hạn) ( Cái lớn lao, vô hạn, vĩnh hằng)

NT:Đảo ngữ, nhịp lẻ:→ Tâm trạng tủi hổ, bẽ bàng

nhưng cũng đầy đầy thử thách

+ Rượu-Say lại tỉnh → gợi vòng quẩn quanh, tình

duyên trở thành trò đùa

+ Trăng bóng xế, khuyết chưa tròn: tuổi xuân trôi

mang nhân duyên không trọn vẹn

=>Mượn ngoại cảnh để nói tâm cảnh => Nỗi đau thân phận éo le.

2/ Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận:

+ Xiên ngang …rêu… Động từ mạnh Đâm toạc… đá… Nghệ thuật đảo ngữ (2lan)

→ Sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây, cũng là phẫn uất của tâm trạng.(cỏ cây , rêu, đá còn phẫn uất huống chi là con người…)

3/ Tâm trạng bi kịch.

+ Ngán: chán ngán, ngán ngẩm.

+ Xuân: vừa chỉ mùa xuân, vừa chỉ tuổi xuân.

+ Lại 1 Thêm lần nữa.

Lại2 Trở lại.

→ Sự trở lại của mùa xuân là sự ra đi của tuổi xuân

+ Mảnh tình: nhỏ bé, đáng thương, không trọn vẹn.

san sẻ- tí con con

→ Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến

=> Nghịch cảnh éo le: Mùa xuân là hi vọng của mỗi đời người, nhưng với Hồ Xuân Hương, nó lại là vô vọng.

*Ý nghĩa VB:Bản lĩnh của HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch:Vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được sống hạnh phúc.

Trang 10

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết

bài.

Qua quỏ trỡnh đọc hiểu văn bản, em hóy

nờu cảm nhận của mỡnh về giỏ trị nội

dung và nghệ thuật của bài thơ?

+GV:Tớch hợp:Phõn tớch mối liờn hệ

giữa cảnh và tỡnh:

1/Cỏc yếu tố của mụi trường thiờn

nhiờn cú tỏc động đến tõm lớ của

nhõn vật trữ tỡnh ra sao?

2/Hỡnh ảnh thiờn nhiờn được sử dụng

nhằm khắc hoạ đậm nột tõm sự, tỡnh

cảm của nhõn vật trữ tỡnh như thế

nào?

+HS: -Cảnh đờm

khuya.Rượu/trăng/rờu/đỏ/chõn mõy/mặt

đất…

Gọi Hs đọc phần ghi nhớ

HS thảo luận nhúm – Cử đại diện trỡnh

bày

II/ TỔNG KẾT 1/ Nội dung.

Bài thơ núi lờn bi kịch, khỏt vọng sống, khỏt vọng hạnh phỳc cua Hồ Xuõn Hương Trong buồn tủi, ngưũi phụ

nữ vẫn gắng gượng vươn lờn nhưng cuối cựng vẫn rơi vào bi kịch

2/ Nghệ thuật.

Sử dụng từ ngữ giản dị, đặc sắc, hỡnh ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả tõm trạng

* Ghi nhớ

IV/ LUYỆN TẬP.

Nhận xột về sự giống và khỏc nhau giữa 3 bài thơ Tự tỡnh?

4/ Củng cố: Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số cõu hỏi:

+ Nhấn mạnh lại nội dung và ý nghĩa nhõn văn của bài thơ

+ Nhấn mạnh lại giỏ trị nghệ thuật của bài thơ - gắn với mệnh danh “ Bà chỳa Thơ Nụm”

Tự tình

( Bài I )

Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,

Oán hận trông ra khắp mọi chòm.

Mõ thảm không khua mà cũng cốc,

Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?

Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,

Sau giận vì duyên để mõm mòm

Tài tử nhân văn ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom!

Tự tình

(Bài III) Chiếc bách buồn về phận nổi nênh, Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh

Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng, Nửa mạn phong ba luống bệp bềnh

Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến, Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh

ấy ai thăm ván cam lòng vậy, Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh

5/ Dặn dũ: -Bài cũ: + Về nhà xem lại bài, làm bài tập.

+HS vế nhà hoàn thành bài tập

-Bài mới: + Soạn bài “ Cõu cỏ mựa thu” của Nguyễn Khuyến

+Cảnh và tỡnh thu được thể hiện như thế nào trong bài thơ?

Tuần 2: Ngày soạn: 3/09/2010

Tiết 6 CÂU CÁ MÙA THU

(Thu điếu-Nguyễn Khuyến) A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức :

-Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hỡnh cho mựa thu Việt Nam vựng đồng bằng Bắc

Bộ và vẻ đẹp tõm hồn của thi nhõn

-Vẻ đẻp của bức tranh mựa thu ở nụng thụn đồng bằng Bắc Bộ, tỡnh yờu thiờn nhiờn, đất nước

và tõm trạng của tỏc giả

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w