1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tự chọn tuần 20 36

44 384 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 448,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 21: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Văn bản được chép lại trong vở a Đoạn văn trên thuyết minh về điều gì.. + Văn bản thuyết minh: cung cấp cho người đọc lượng tri thức v

Trang 1

TUẦN 20 Ngày soạn: 25/12/2014

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng - thái độ:

a Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức chung về văn bản thuyết minh Những đặc

điểm, tính chất cơ bản của kiểu văn bản đó

b Kĩ năng: Học sinh nắm vững những đặc điểm chung và dấu hiệu nhận biết văn bản

thuyết minh từ đề tài, ngôn ngữ, nội dung biểu đạt

c Thái độ: Giáo dục tinh thần tự học đối với mỗi học sinh.

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B: CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trỡnh Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà

2.Kiểm tra bài cũ :? ? Hãy nêu yêu cầu khi làm một bài văn thuyết minh.

- Phải có đối tượng thuyết minh

- Phải có tri thức khi thuyết minh

- Phải có phương pháp thuyết minh phù hợp…

3 Bài mới :

? Thế nào là văn bản thuyết minh

Thuyết minh: Giới thiệu, trình bày, giải thích về các đối

tượng trong tự nhiên và xã hội

? Nêu các vấn đề, đối tượng thường được sử dụng thuyết

minh?

Học sinh lẫy ví dụ:

- Giới thiệu về tác giả Nam Cao

- Giới thiệu về Huế

- Giới thiệu về Côn Sơn – Kiếp Bạc

- Giới thiệu về món ăn cổ truyền

- Giới thiệu về cách làm chiếc diều giầy (diều sáo…)

? Trình bày đặc điểm của văn bản thuyết minh?

I Thế nào là văn bản thuyết minh.

1 Khái niệm:- Là kiểu văn

bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức ) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân … của các hiện tượng sự vật trong

tự nhiên, xã hội bằng phương phức trình bày, giới thiệu, giải thích

VD:Văn bản Ôn dịch thuốc

lá hay Cây dừa Bình Định

2 Đặc điểm của văn bản thuyết minh.

Trang 2

Văn bản 1:

"Quê tôi, dừa là hình ảnh quen thuộc không thể tách rời

khỏi tuổi thơ cũng như cuộc sống chúng tôi Tôi nhớ lúc

đi học cô giáo đọc cho chúng tôi nghe bài thơ về cây

dừa:

"Tôi lớn lên đã thấy dừa trước ngõ

Dừa ru tôi giấc ngủ tuổi thơ

Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trước gió

Tôi hỏi nội tôi dừa có tự bao giờ…"

Dừa không chỉ gắn bó với chúng tôi trong thơ mà còn

mang lại cho chúng tôi biết bao lợi ích: còn gì bằng

được uống nước dừa mát lạnh, ngọt lịm vào buổi trưa

hè nóng nực, cơm dừa vừa béo vừa ngọt, có thể làm mứt

ngày tết Còn những trò chơi từ lá dừa: thắt con cào

cào, con rít, những chiếc nhẫn xinh xắn,… thú vị vô

cùng Cọng dừa có thể làm nên những cây chổi quét sân

cứng cáp mà dẻo dai làm sạch sân vướng, nhà cửa Thế

đấy, cây dừa luôn luôn và sẽ tồn tại mãi bên cạnh cuộc

sống con người"

Văn bản 2:

"Việt Nam có một vùng nổi tiếng với loài cây mang lại

nhiều lợi ích Đó là Bến Tre với những rừng dừa bạt

ngàn Nói dừa mang lại nhiều lợi ích rất đúng Đầu tiên

là nước dừa, có thể dùng để uống, làm nước màu, làm

gia vị,…rồi đến cơm dừa: làm mứt, làm kẹo dừa; kế đến

là cọng dừa dùng làm chổi, làm giỏ xách,… cả gáo dừa

cũng được tận dụng: làm gáo múc nước, làm đồ trang

trí lưu niệm, làm hoa tai, trang sức,…Dừa gắn bó với

cuộc sống người dân Bến Tre từ lâu nay không thể tách

rời"

Bài Tập:

GV cho HS lên ghi đoạn văn trên bảng

"Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai gồm TP.HCM và 11

tỉnh Sông Đồng Nai là sông chính, cùng với các nhánh

lớn quan trọng là sông La Ngà, Sông Bé, Sài Gòn, Thị

Vải, Vàm Cỏ Theo cục bảo vệ mô trường, sông Thị Vải

(Bà Rịa Vũng Tàu) là sông ô nhiễm nhất trong lưu vực

hệ thống sông Đồng Nai Sông Thị Vải có một đoạn

"sông chết" dài trên 10 km, từ sau khu vực hợp lưu Suối

Cả – sông Thị Vải khoảng 3 km đến khu công nghiệp Mỹ

Xuân Gọi là "sông chết" vì không có loài sinh vật nào có

thể sống được trên đoạn sông này Nước sông ở đây bị ô

nhiễm hữu cơ nghiêm trọng, có màu nâu đen và bốc mùi

hôi thối kể cả thời gian triều lên và triều xuống."

a) Đoạn văn trên thuyết minh về điều gì?

-Tri thức trong văn bản thuyết minh cần khách quan,xác thực và hữu ích cho con người

-Muốn văn bản thuyết minh hay và thuyết phục, có giá trị phải:

+Trình bày rõ ràng và hấp dẫn những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh.+Ngôn ngữ sử dụng phải cô đọng, chính xác, chặt chẽ, sinh động

II Luyện tập.

Bài tập 1 Trong hai văn bảnsau, văn bản nào là văn bản thuyết minh? Vì sao?

- Văn bản 2 là văn bản thuyết minh bởi đoạn văn 2 trình bày cụ thể, ngắn gọn những thông tin hữu ích về lợi ích của cây dừa

Bài tập 21:

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Văn bản được chép lại trong vở

a) Đoạn văn trên thuyết minh về điều gì?

b) Điều gì thể hiện đặc điểm đây là đoạn văn thuyết minh?

Gợi ý – hướng dẫn.

a) Đoạn văn thuyết minh về

"Đoạn sông chết Thị Vải"

b) Các chi tiết: có số liệu cụ thể, cung cấp cho người đọc lượng tri thức về hiện tượng

và sự thật trong tự nhiên: sông Thị Vải bi ô nhiễm nặng

Đoạn trích thuộc văn bản

Trang 3

b) Điều gì thể hiện đặc điểm đây là đoạn văn thuyết

minh?

Gọi HS trả lời 2 câu hỏi

GV sửa chữa, nhận xét

nhật dụng (tin tức báo chí), được văn bản sử dụng hàng ngày, gắn kết với cuộc sống con người

4 Củng cố:

- Thế nào là văn bản thuyết minh?

- Trình bày những đặc điểm chung của kiểu văn bản TM so với văn bản miêu tả?

+ Văn bản thuyết minh: cung cấp cho người đọc lượng tri thức về các hiện tượng và sự thật trong tự nhiên, xã hội một cách khách quan, giúp người đọc hiểu biết đặc trưng, tính chất của sự vật, hiện tượng và biết cách dùng chúng có lợi cho con người

+ Văn bản miêu tả: Tái hiện lại sự vật, sự việc, quang cảnh, giúp người đọc cả nận được

vẻ đẹp của cảnh vật đang tả và hiểu được những tình cảm, cảm xúc của người viết gởi gắm vào đối tượng được miêu tả

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức: Củng cố và nâng cao những kiến thức chung về phương pháp thuyết minh.

b Kĩ năng: Học sinh nắm vững những phương pháp thuyết minh và điều kiện vận dụng

chúng vào trong việc viết đoạn văn, lập dàn ý và hình thành văn bản thuyết minh

c Thái độ: Giáo dục tinh thần tự giác học tập đối với mỗi học sinh.

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B: CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trỡnh Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà

C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1.Tổ chức:

- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 35/ vắng:

- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8B/sĩ số 37/ vắng:

Trang 4

- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:

2.Kiểm tra bài cũ :? ? Hãy nêu khái niệm văn bản thuyết minh và các đặc điểm chính

của văn thuyết minh

I.Phương pháp thuyết minh:

-Phương pháp thuyết minh là vấn đề then chốt của bài văn thuyếtminh để biết lựa chọn thông tin nào, lựa chọn số liệu nào để thuyếtminh về vật,hiện tượng

-Người viết cần quan sát và tìm hiểu kĩ sự vật,hiện tượng cần đượcthuyế minh, nhất là phải nắm được bản chất,đặc trưng của chúng đểtránh sa vào trình bày những biểu hiện không tiêu biểu

-Để bài văn thuyết minh có tính thuyết phục,dễ hiểu,sáng rõ,người

ta có thể sử dụng các phương pháp thuyết minh như: địnhnghĩa,giải thích,dùng số liệu,so sánh…

a.Phương pháp định nghĩa, giải thích:

-Vị trí: Phần lớn ở đầu bài,đầu đoạn văn, nó thường giữ vai trò giớithiệu

-Quy sự vật được định nghĩa vào loại của nó, và chỉ ra đặcđiểm,công dụng riêng, khi định nghĩa ta thường sử dụng đến hệ từ

“là”

VD: Sách là một đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh

b.Phương pháp liệt kê:

Liệt kê bằng cách chỉ ra các đặc điểm,tính chất của sự vật, hiệntượng theo một trình tự hợp lí nào đó

Vai trò:Giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện,ấn tượng về nộidung được thuyết minh

e.Phương pháp so sánh:

So sánh hai đối tượng cùng loại hoặc khác loại nhằm làm nổi bậtcác đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh

g.Phương pháp phân loại, phân tích:

-Nghĩa là ta chia đối tượng thuyết minh ra từng mặt,từng khíacạnh,từng bộ phận,từng vấn đề dể thuyết minh

-Tác dụng: Giúp người đọc hiểu được từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống,có cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện

Trang 5

b So với thủy điện trên sông, điện thủy triều có một số điểm ưu việt Điện sông có mùakhô, mùa cạn, thời tiết tác động nên sản lượng điện không đều Trong khi đó, thủy triềucho ta một điện năng tương đối ổn định.

c Ta đến bệnh viện K sẽ rõ: Bác sĩ viện trưởng cho biết trên 80% ung thư vòm họng vàung thư phổi là do thuốc lá

a Liệt kê

b So sánh

c Nêu ví dụ:

- Đoạn văn trên là văn

bản thuyết minh bởi

Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau:

Yến sào là sản phẩm quý hiếm của nước ta và trên thếgiới Yến sào là món ăn ngon, bổ dưỡng làm tăng thêm sức khỏecho cơ thể, nhất là người yếu và người cao tuổi Đồng thời cũng

là một dược phẩm chữa trị nhiều bệnh Yến sào đều có ở cácvùng biển Việt Nam, nhưng so với cả nước thì yến sào có nhiều

ở vùng vịnh Nha Trang có chất lượng tốt nhất Hiện nay, ởKhánh Hòa, sản lượng yến sào khai thác được trung bình hằngnăm vào khoảng ba tấn và là sản lượng cao nhất ở Việt Nam.Phần lớn lượng yến sào là nguồn thu ngoại tệ mạnh của tỉnh Vìthế, người ta thường ví yến sào là “vàng trắng” của Khánh Hòa.(Kim Duy - Đảo yến)

- Đoạn văn trên có phải là đoạn văn TM không? Vì sao?

Trang 6

TUẦN 22 Ngày soạn: 12/1/2015

ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức: Củng cố và nâng cao những kiến thức về cách tìm hiểu đề và cách làm bài

văn thuyết Học sinh nắm vững những yêu cầu về đề văn và cách làm bài văn thuyết minh, bố cục của văn bản, cách mở bài, cách sắp xếp các ý và kết bài

b Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng phát hiện dề chính xác,diễn đạt bài văn trôi chảy,mang sức thuyết phục cao

c Thái độ: Giáo dục tinh thần tự giác học tập đối với mỗi học sinh.

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B: CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trỡnh Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà

2.Kiểm tra bài cũ :?

Hãy nêu các phương pháp thuyết minh và nêu tác dụng của chúng?

3 Bà i mới :

Hoạt động thầy - trò Nội dung cần đạt

?Đề văn thuyết minh là gì?

?Đối tượng được đề cập

đến trong văn thuyết minh?

1 Đề văn thuyết minh:

- Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bàitrình bày các tri thức về chúng

- Đối tượng dược đề cập đến trong bài văn thuyết minh rấtrộng vì lĩnh vực nào trong đời sống cũng có rất nhiều đốitượng cần được giới thiệu

VD: Một gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam?

- Các nhóm đề văn thuyết minh:

+ Thuyết minh về người

+ Thuyết minh về đồ dùng gia đình

+ Thuyết minh về vật dụng cá nhân

Trang 7

?Trước khi làm bài văn

thuyết minh,cần phải làm

gì?

?Ngôn ngữ trong văn bản

phải đảm bảo yêu cầu nào?

?Bố cục bài văn thuyết

minh gồm mấy phần? Nêu

nội dung của mỗi phàn?

+ Thuyết minh về phong tục tập quán

+ Thuyết minh về món ăn

+ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

+ Thuyết minh về loài hoa,loài cây

+ Thuyết minh về vật nuôi

+ Thuyết minh về tác phẩm văn học…

2 Cách làm bài văn thuyết minh:

- Để làm bài văn thuyết minh cần xác định rõ yêu cầu của

đề Tìm hiểu kĩ dối tượng cần thuyết minh, xác định rõphạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương phápthuyết minh thích hợp

+ Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tínhchính xác cao, dễ hiểu

- Bố cục: Gồm ba phần:

+MB: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh

+TB: Gồm có nhiều ý, sắp xếp theo một trình tự nhất định.Trình bày đặc điểm, cấu tạo, lợi ích của đối tượng…

+KB: Bày tỏ thái độ với đối tượng

+TB: Tiếp –với dân làng: Giới thiệu cụ thể cuộc thi

+KB: Còn lại:Trình bày suy nghĩ của em về hội thi

dắt,giới thiệu như thế nào?

?Lần lượt giới thiệu những

nội dung nào?

?Nêu hình dáng của đôi

dép?

?Nêu công dụng và cách sử

dụng?

?Chúng ta bảo quản dép

cao su như thế nào?

?Nêu suy nghĩ của em về

đôi dép?

2 Lập dàn ý cho đề bài sau: “Giới thiệu về đôi dép lốp cao su”.

*Tìm hiểu đề:

-Thể loại: Thuyết minh

-Nội dung: đối tượng là đôi dép lốp cao su

3 Viết mở bài giới thiệu về chiếc dép lốp cao su.

1 Các bạn ạ! đôi dép lốp cao su bây giờ với chúng ta quá xa lạ phải không? Thế nhưngtrong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ nó lại rất gắn bó với cán bộ và chiến sĩ ViệtNam ta.đôi dép là một vật dụng rất tiện lợi và cần thiết,thể hiện sự sáng tạo độc đáo.Đểhiểu rõ hơn tôi xin giới thiệu để các bạn cùng nghe

Trang 8

2.-Đôi dép cao su là biểu tượng giản dị, thuỷ chung trong hai cuộc chiến tranh giảiphóng oanh liệt của dân tộc ta Đôi dép cao su còn gắn với cuộc đời giản dị của Chỉ tịch

Hồ Chí Minh.đôi dép cao su, đôi dép Bác Hồ dã trở thành một đề tài phong phú của biếtbao nhiêu nhà thơ Quân đội Chính vì vậy, đôi dép đơn sơ ấy đã trở thành biểu tượnggiản dị mà cao quý cho lực lượng vũ trang nhân dân VN

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức: Giúp học sinh nắm chắc cách viết một đoạn văn trong văn bản thuyếtminh theo các nội dung đã học: Song hành, diễn dịch, quy nạp…

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng diễn dạt rõ ràng, trôi chảy, đúng thể loại

c Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B: CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trỡnh Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.

3.B i m i:ài mới: ới:

Họat động của thầy và trò Nội dung dạy học

Trang 9

? Nêu kháI niệm đoạn văn?

? Mỗi nội dung( ý lớn) của

bài văn thuyết minh được

viết thành mấy đoạn văn?

? Đoạn văn thuyết minh

phải tuân thủ những dấu

hiệu hình thức nào?

? Xét về cấu tạo, đoạn văn

thuyết minh cần được sắp

xếp như thế nào?

? Khi viết đoạn văn thuyết

minh cần đảm bảo yêu cầu

1 Khái niệm đoạn văn:

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từchữ viết hoa lùi vào đầu dòng , kết thúc bằng dấu chấmxuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoànchỉnh, trọn vẹn Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành

2.Mỗi nội dung lớn của bài văn thuyết minh được viết thành một đoạn văn.

3 Đoạn văn thuyết minh phải tuân thủ các dấu hiệu hình thức và cách trình bày nội dung như các đoạn văn khác: Song hành, diễn dịch, quy nạp…Cách diễn dạt trong

đoạn văn thuyết minh phải rõ ràng, chặt chẽ, có sử dụngphương thức miêu tả, tự sự

4 Các ý trong đoạn văn thuyết minh phải sắp xếp theo trình tự:

- Tuân thủ theo cấu tạo của sự vật: Một đồ dùng, một sảnphẩm, một loài vật, cây cối, con vật…

- Tuân theo thứ tự nhận thức như từ tổng thể đến bộ phận,

từ ngoài vào trong, từ xa đến gần( Thuyết minh giới thiệumột danh lam, thắng cảnh, một sản phẩm…)

- Tuân theo thứ tự diễn biến sự việc trong những khoảngthời gian nhất định( Giới thiệu một phương pháp, một thínghiệm, một trò chơi…)

- Tuân theo thứ tự chính phụ, cái chính nói trước, cái phụnói sau( Thuyết minh một danh lam thắng cảnh hay một đồdùng…

5 Khi viết đoạn văn cần làm rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn khác.

I Bài tập thực hành:

1 Đoạn văn:

- Ngọ Môn, cửa chính của hoàng thành xây năm 1833 dướithời vua Minh Mạng Ngọ Môn dài 59,95m, cao 14,8m ,gồm hai phần chính: Phần dưới xây bằng gạch theo kiểu: “Thượng thu hạ thách”, có năm lối ra vào, phần trên là lầuNgũ Phụng bằng gỗ sơn son thiếp vàng, có một trăm chiếccột lớn nhỏ Liên kết theo lối chính bộ máI riêng biệt, tonhỏ, cao thấp khác nhau, đầu đao cong vút Toàn khối kiếntrúc này được đặt trên nền đài bằng đá hình chữ U

- Đoạn văn trên có nội dung thuyết minh về cấu tạo củaNgọ Môn, một bộ phận trong số các di tích của cố đô Huế.Trình tự sắp xếp tuân thủ theo cấu tạo của đối tượng làchính, có kết hợp với thứ tự nhận thức

2 Sắp xếp đoạn văn:

Trang 10

? Hãy sắp xếp các câu sau

thành đoạn văn hoàn chỉnh?

GV: Nêu yêu cầu của câu

(2) Đến đời Trần Anh Tông , ông về ở Vạn Kiếp ( nay là

xã Hưng Đạo, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương ) rồi mất ởđấy

(3) Năm 1285 và 1287, quân Minh xâm lược nước ta, lầnnào ông cũng được vua Trần Nhân Tông cử làm tiết chếthống lĩnh các đạo quân, cả hai lần đều giành thắng lợi vẻvang

(4) Nhân dân tôn thờ ông là Đức Thánh Trần và lập đềnthờ ông ở nhiều nơi

=> 1, 3, 2, 4

3 Viết đoạn văn thuyết minh về nội dung một tác phẩm văn học hoặc sự nghiệp sáng tác của tác giả.

4 Củng cố:

- Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài

? Xét về cấu tạo, đoạn văn thuyết minh cần được sắp xếp như thế nào?

- Tuân thủ theo cấu tạo của sự vật: Một đồ dùng, một sản phẩm, một loài vật, cây cối, convật…

- Tuân theo thứ tự nhận thức như từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đếngần( Thuyết minh giới thiệu một danh lam, thắng cảnh, một sản phẩm…)

- Tuân theo thứ tự diễn biến sự việc trong những khoảng thời gian nhất định (Giới thiệumột phương pháp, một thí nghiệm, một trò chơi…)

- Tuân theo thứ tự chính phụ, cái chính nói trước, cái phụ nói sau (Thuyết minh một danhlam thắng cảnh hay một đồ dùng…

5 Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đoạn văn ở câu hỏi 3 vào vở

Ngày tháng năm

Kí duyệt

Trang 11

Tuần 24 Ngày soạn:

Tiết 23:

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ DỒ DÙNG A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức:- Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùng trong dờisống; Thuyết minh về cây bút bi

b Kĩ năng:- Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng

c Thái độ: - Có ý thức học tập, rèn luyện

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B: CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trỡnh Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ:

?Nêu những ý chính trong bài văn thuyết minh về đôi dép lốp?

3.Bài mới:

3: Thuy t minh v cây bút bi.

Đề 3: Thuyết minh về cây bút bi ết minh về cây bút bi ề 3: Thuyết minh về cây bút bi.

Hoạt động của thầy và

?Muốn làm được bài

văn thuyết minh về đồ

dùng,ta phải làm như

-Khi trình bày,cần giới thiệu lần lượt những bộ phận tạo thành,nói rõ tác dụng và cách sử dụng, bảo quản của nó,sao chongười đọc hiểu

2.Bố cục: Ba phần:

-MB: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh

-TB:Lần lượt giới th thiệu các ý chính và pp thuyết minh:

+Nguồn gốc

+Cấu tạo,đặc điểm,hình dáng

+Phân loại +Tác dụng-ý nghĩa

+Cách bảo quản,sử dụng(nếu có)

Trang 12

?Lần lượt giới thiệu

những nội dung nào?

?Phần kết bài nêu như

*T B:

-Nguồn gốc:Do nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa

quanh năm nắng lắm,mưa nhìeu

-Hình dáng: Nón có hình chóp nhọn.

-Nguyên liệu: Chủ yếu làm bằng lá cọ.

-Phải chọn lá vừa tuổi,về phải phơi nắng hoặc sây khô lábằng than củi,cắt bớt đầu đuôi để độ dài còn khoảng50cm.Người thợ còn phải làm vành nón-vành dưới cùng to,dậmhơn,càng lên cao càng nhỏ

-Khi đã có lá,vành, người thợ bắt đầu khâu nón Vết khâuphải đều và thẳng hàng Nón khâu xong được đính thêm cái

“xoài” kết bằng chỉ tơ cho bền và đẹp

-Lòng nón được trang trí thêm hoa văn hình hoa lá cỏ câykèm theo mấy câu thơ đặc sắc

-Những nơi làm nón:Làng Chuông, Huế, Quảng Bình

-Tác dụng của nón:

+Nón giúp con người che nắng mưa

+Nón có thể làm quà để tặng nhau, nón cũng có thể được dùng

để múa nhằm tôn thêm vẻ duyên dáng…

+Nón đi vào thơ ca, nhạc,họa…

*KB: Nêu suy nghĩ của em về chiếc nón lá

Chiếc nón lá được coi như một di sản văn hoá bền vững.Chiếcnón vẫn là nét đặc trưng riêng của thị hiếu thẩm mĩ hết sức tinh

tế với người Việt Nam, là niềm tự hào của dân tọc Việt Nam

-Thể loại: Thuyết minh

-Nội dung: đối tượng là chiếc bút bi

*Dàn ý:

-MB: Trong các đồ dùng học tập của học sinh có lẽ không ai

Trang 13

?Mở bài em cần dẫn

dắt,giới thiệu như thế

nào?

?Lần lượt giới thiệu

những nội dung nào?

-TB:

+ Nguồn gốc: Chiếc bút bi ra đời muộn hơn bút ta, bút máy và

nhanh chóng chứng tỏ ưu thế của mình

+Hình dáng: Bút bi thon, nhỏ, có hình trụ dài, làm bằng nhựa,

đường kính 0,8cm, dài khoảng 15cm

+ Cấu tạo: Gồm hai bộ phận: Trong và ngoài Bộ phận bênngoài có vỏ bút và khuy cài Vỏ bút bằng nhựa, nhiều màu:đen, xanh, trắng…Dầu của ngòi bút thon nhỏ về phía ngòi, cómiếng đệm bằng cao su để dễ cầm

ở vỏ bút bi thiết kế một bộ phận để đìêu khiển ruột bi và lò

so phía bên trong Chúng ta chỉ cần ấn nhẹ bộ phận này là đầu

bi có thể trồi ra hoặc thụt vào.Vỏ bi có thể tháo ra nhờ ren ởthân bút dễ dàng, tiện lợi cho việc thay ruột bi khi bút hết mực

Bộ phận bên trong: ruột là bộ phận quan trọng của bút bigồm một ống đựng mực và một đầu bút ống đựng mực làmbằng nhựa chứa mực đầu bi được làm bằng sắt, thép có mạ Inôc, hình dáng thon nhỏ, tạo ngòi để viết Đầu ngòi bút có mộtviên bi nhỏ, khi viết, viên bi lăn đều để mực chảy…

- Loại bút: Hiện nay bút bi được sử dụng nhiều Trên thị trườngphổ biến là loại bút bi Bến Nghé và Thiên Long Giá một chiếcbút khoảng 1 500 – 2000 đ, cũng có loại từ 15 – 20 000 đ

- Công dụng:

Bút bi có tác dụng rất lớn Nó là vật không thể thiếu đối với họcsinh, sinh viên, những người làm công việc viết lách…Nhờ cócây bút bi mà chúng ta có thể ghi những ý tưởng, những bàivăn, bài thơ của mình lên trang giấy…

Trang 14

TUẦN 25 Ngày soạn:

Tiết 24

Tập làm văn

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức: Củng cố và nâng cao những kiến thức về cách làm bài văn thuyết minh về

một phương pháp (cách làm) cụ thể và quen thuộc trong cuộc sống: một món đồ

chơi, một món ăn, một phương pháp thí nghiệm…

- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B: CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trỡnh Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà

2.Kiểm tra bài cũ:

Hãy trình bố cục một bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng

3 Bài mới :

Hoạt động thầy - trò Nội dung cần đạt

? Nêu khái niệm thuyết

1 Thuyết minh về một phương pháp, cách làm:

là trình bày cách thực hiện một hành động nào đó như làm một món ăn, một thí nghiệm, một thứ đồ chơi, trồng cây…

- Khi viết bài văn thuyết minh giới thiệu về một phươngpháp(cách làm) nào, người viết phảI tìm hiểu, nắm chắc vềphương pháp, cách làm đó

+ Cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự … để thực hiện

và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm( Trả lời câu hỏi: Phảilàm thế nào? Cái nào làm trước, cái nào làm sau? )

- Bài thuyết minh về cách làm có bố cục ba phần:

+ MB: Giới thiệu về đối tượng+ TB: Lần lượt trình bày về quá trình chuẩn bị nguyên liệu,cách làm và yêu cầu sản phẩm

Trang 15

? Khi viết bài cần chú ý gì

về hình thức?

+ KB: Khẳng định vị trí, giá trị của đối tượng

Phần thân bài, nội dung thuyết minh sắp xếp theo quá trình thựchiện từ chuẩn bị đến các bước tiến hành và kết quả thành phẩm

- Về hình thức: Khi viết bài văn thuyết minh về cách làm cầnchú ý thực hành kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh.Lời văn cầnngắn gọn, rõ ràng

II Bài tập thực hành

* THĐ:

- Thể loại: Thuyết minh( một cách làm)

- Nội dung: Cách làm đồ chơI em bé : ô tô làm bằng vỏ nhựa

* Dàn ý:

- MB: Giới thiệu về làm đồ chơi cho em bé: ô tô làm bằng vỏnhựa

VD: Cuộc sống của trẻ em thật tươi vui nếu xung quanh mình

có nhiều đồ chơi, nhất là các đồ chơi tự làm Để hiểu rõ hơn vềcách làm ô tô bằng vỏ hộp, tôi xin giới thiệu để các bạn cùngbiết nhé

ở mặt bên sườn của vỏ hộp, dùi hai lỗ từ mặt sườn bên nàythông sang mặt sườn bên kia của vỏ hộp

Lấy bốn nút chai hình tròn để làm bánh xe, mỗi nút chai chọcmột lỗ ở giữa nút Lấy que tre xuyên qua hai lỗ từ sườn bên nàysang sườn bên kia của vỏ hộp để làm trục xe Sau đó lắp vàomỗi đầu của que tre một nút chai to và ngoài cùng của đầu quetre làm cái chốt chặt giữ cho bánh xe khỏi bị rời ra khỏi trục xe.Lấy hai nút chai nhỏ gắn ở đầu ô tô dể làm đèn pha, buộc mộtsợi dây nhỏ phía trước đầu xe để cho trẻ con kéo xe

-Tác dụng: ô tô là đồ chơi cho trẻ con, tạo niềm vui trong cuộcsống

- KB: Chiếc ô tô làm bằng vỏ nhựa rất giản dị nhưng lại có ýnghĩa vô cùng to lớn đối với trẻ em Mỗi chúng ta hãy biết trântrọng thứ đồ chơi này và giữ gìn cẩn thận Hãy giúp các bạn tạo

được tiến hành ra sao?

? Đồ chơi này có ý nghĩa

Trang 16

ra nhiều thứ đồ chơI mới để tạo ra nhiều niềm vui trong cuộcsống

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Tiết : 25

Văn Bản :

NHỚ RỪNG

Thế Lữ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức : - Củng cố và khắc sâu kiến thức về tác giả Thế Lữ và bài thơ “Nhớ rừng”

Qua bài thơ, giúp các em nhận ra những cách tân nghệ thuật và những đổi mới về nội

dung và tư tưởng bài thơ

- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B: CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trỡnh Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà

Trang 17

2.Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng bài thơ “Nhớ rừng” – Thế Lữ Trình bày nội dung

của bài thơ?

Trang 18

3 Bài mới

Hoạt động của thày – trò Nội dung cần đạt

? Giới thiệu một vài nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Thế

Lữ?

Nhà thơ chọn bút danh Thế Lữ ngoài ý nghĩa để chơi chữ còn ngụ ý

tự nhận mình là ngời khách tiên của trần thế, chỉ biết đi tìm cái đẹp:

? Trong phong trào thơ mới, vị trí của Thế Lữ được khẳng định ntn?

- Thế Lữ không bàn về Thơ mới, không bênh vực Thơ mới, không

bút chiến, không diễn thuyết Thế Lữ chỉ lặng lẽ, điềm nhiên bước

những bước vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xa

phải tan rã

- Thơ Thế Lữ về thể cách mới không chút rụt rè, mới từ số câu, số

chữ, cách bỏ vần cho đến tiết tấu âm thanh

- Thơ Thế Lữ là nơi hẹn hò giữa hai nguồn thi cảm;: nẻo về quá khứ

mơ màng, nẻo tới tương lai và thực tế Sau một hồi mơ mộng vẩn

vơ, thơ TL như một luồng gió lạ xui ngời ta biết say sưa với cái xán

lạn của cuộc đời thực tế, biết cười cùng hoa nở chim kêu

- Thơ ông mang nặng tâm sự thời thế đất nước

? Trình bày xuất xứ bài thơ

? Vị trí của bài thơ trong sự nghiệp thơ ca của Thế Lữ

? Thái độ tiếp nhận của công chúng thời đó với bài thơ

? Vì sao bài thơ lại đợc tiếp nhận nồng nhiệt như vậy?

“Nhớ rừng” là lời con hổ trong vườn bách thú.Tác giả mượn lời con

hổ để nói lên tâm sự u uất của lớp thanh niên thế hệ 1930- đó là

những thanh niên trí thức Tây học vừa thức tỉnh ý thức cá nhân cảm

thấy bất hòa sâu sắc với thực tại xã hội tù túng, ngột ngạt đương

thời Họ khao khát cái tôi cá nhân được khẳng định và phát triển

trong một cuộc đời rộng lớn, tự do Đó cũng đồng thời là tâm sự

chung của ngời dân mất nớc bấy giờ Vì vậy, Nhớ rừng đã có đợc

sự đồng cảm đặc biệt rộng rãi, có tiếng vang lớn Có thể coi Nhớ

rừng như một áng văn thơ yêu nước tiếp nối mạch thơ trữ tình yêu

nước hợp pháp đầu thế kỷ XX

Cảm thấy bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường tù túng nhưng

không có cách gì thoát ra được, nó chỉ biết buông mình trong mộng

tưởng để thoát ly hẳn cái thực tại đó, tìm đến một thế giới khoáng

đạt, mạnh mẽ, phi thường

- Giáo viên cho hs trình bày dàn ý

- GV nhận xét khái quát

- GV đọc cho học sinh tham khảo, tổ chức cho các em trao

đổi cảm nghĩ về những bài thơ đó

I TÁC GIẢ.

a Vài nét về cuộcđời và sự nghiệpthơ ca

(SGK)

b Đôi nét về hồn thơ Thế Lữ

-> Thế Lữ không những là ngời cắm ngọn cờ thắng lợi cho phong trào Thơ mới mà còn là nhàthơ tiêu biểu nhất cho phong trào Thơ mới thời kì đầu

II VĂNBẢN.

- Là một trongnhững bài thơ tiêubiểu nhất của Thế

Lữ và là tác phẩm

mở đường cho sựthắng lợi của Thơmới

- Tác giả mượn lờicon hổ để nói lêntâm sự u uất củalớp thanh niên thế

hệ 1930- đó lànhững thanh niêntrí thức Tây họcvừa thức tỉnh ýthức cá nhân cảmthấy bất hòa sâusắc với thực tại xãhội tù túng, ngộtngạt đương thời

- Bài thơ tràn trềcảm hứng lãngmạn: thân tù hãm

mà hồn vẫn sôisục, khao khát tựdo

III Luyện tập:

Đề bài: Cảm nhận của em về bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ?

Trang 19

4 Củng cố:

- ? Khẳng định lại vai trò, vị trí của bài thơ và của nhà thơ t rong phong trào thơ mới?

? Bài thơ vì sao lại được trí thức thời đó đón nhận nhiệt liệt?

5 Hướng dẫn:

- Về nhà triển khai dàn bài hướng dẫn thành một bài viết cụ thể, đảm bảo các ý trong bài

- Chú ý trình tự và cách triển khai từ nghệ thuật -> nội dung -> cảm xúc…

- Chuẩn bị bài thơ “Ông đồ” – Vũ Đình Liên

MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức : - Củng cố và khắc sâu kiến thức về tác giả Vũ Đình Liên và bài thơ “Ông

đồ” Qua bài thơ, giúp các em nhận ra những cách tân nghệ thuật và những đổi mới về nộidung và tư tưởng bài thơ Tâm sự của một người yêu vẻ đẹp truyền thống

- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B: CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trỡnh Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà

2.Kiểm tra bài cũ : Nêu cảm nhận về hình ảnh con hổ trong vườn bách thú Em hãy so

sánh hình ảnh của con hổ trong hai hoàn cảnh quá khứ và hiện tại để thấy được khát vọng

tự do

3 Bài mới

Trang 20

Hoạt động của thày – trò Nội dung cần đạt

? Giới thiệu một vài nét chính

về cuộc đời và sự nghiệp của

Vũ Đình Liên?

? Trong phong trào thơ mới, vị

trí của Vũ Đình Liên được

khẳng định ntn?

Trong làng Thơ mới Vũ Đình

Liên là một ngời cũ Từ khi

phong trào Thơ mới ra đời, ta

đã thấy thơ Vũ Đình Liên trên

các báo Người cũng ca ngợi

tình yêu như hầu hết các nhà

thơ mới bây giờ Nhưng hai

nguồn thi cảm chính của người

là lòng thương người và hoài

cổ.? Trình bày xuất xứ bài thơ

? Vị trí của bài thơ trong sự

nghiệp thơ ca của Vũ Đình

Liên? Thái độ tiếp nhận của

công chúng thời đó với bài

thơ?

? Vì sao bài thơ lại đợc tiếp

nhận nồng nhiệt như vậy?

Học sinh tự lý giải

- Người đọc đã thấy được sự

đồng cảm của tác giả với VĐL

- Giáo viên cho hs trình bày

a Vài nét về cuộc đời và sự nghiệp thơ ca (SGK)

b Đôi nét về hồn thơ Vũ Đình Liên.

- Hồn thơ nhân hậu, giàu tình thương người và mang niềm hoài cổ bâng khuâng

II VĂNBẢN.

- Là bài thơ tiêu biểu nhất của Vũ Đình Liên trong sự nghiệpthơ ca

1 Bối cảnh xã hội: Từ đầu thế kỉ XX, chữ nho ngày càng mất

vị thế quan trọng trong đời sống văn hoá Việt Nam Các nhànho từ chỗ là nhân vật trung tâm của đời sống văn hoá dân tộc,được xã hội tôn vinh, bỗng trở nên lạc lõng trong thời đại mới,

bị cuộc đời bỏ quên, cuối cùng là vắng bóng Số phận của ông

đồ trong bài thơ cũng như vậy

Trong bài thơ, tác giả không bàn bạc về sự hết thời của chữnho, nhà nho mà chỉ thể hiện tâm trạng ngậm ngùi, day dứttrước sự tàn tạ rồi vắng bóng của ông đồ, con người của một

thời đã qua “Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn”

2.Nội dung: Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương

của ông đồ, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trướcmột lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưacủa nhà thơ

1.Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.

2 Nêu ý nghĩa của hình ảnh ông đồ qua bài thơ?

- Là thầy đồ bán chữ nho ngày Tết

- Là hình ảnh tiêu biểu cho lớp người xưa một thời vang bóng

- Là hình ảnh tiêu biểu cho nét đẹp trong văn hoá cổ truyền của dân tộc

- Là di tích của một thời

3 Phân tích cái hay của hai câu thơ:

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

Gợi ý: Nỗi buồn tủi lan sang cả những vật vô tri vô giác Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng

Trang 21

được đụng đến trở thành bẽ bàng, màu đỏ của nó trở thành vô duyên, không thắm lên được.

Nghiên mực cũng vậy, không được bút lông chấm vào nên mực đọng lại bao sầu tủi và trở thành

nghiên sầu Biện pháp nghệ thuật nhân hoá được dùng rất đắt.

4 Nêu cảm nhận của em về khổ thơ:

Ông đồ vẫn ngồi đấy

Qua đường không ai hay

Lá vàng rơi trên giấy

Ngoài giời mưa bụi bay

(Ông đồ vẫn ngồi đấy như xưa , nhưng cuộc đời đã hoàn toàn khác xưa Đường phố vẫn đôngngười qua nhưng không ai biết đến sự có mặt của ông Ông vẫn cố bám lấy sự sống, vẫn muốn

có mặt với cuộc đời nhưng cđời đã quên hẳn ông Ông ngồi đấy mà vô cùng lạc lõng, lẻ loi Ôngngồi đấy lặng lẽ mà trong lòng là một tấn bi kịch Trời đất cũng ảm đạm, lạnh lẽo như lòng ông

Lá vàng rơi vốn đã gợi sợ tàn tạ, buồn bã, đây lại rơi trên những tờ giấy dành viết câu đối củaông đồ Vì ông ế khách, tờ giấy đổ cứ phơi ra đấy hứng lá vàng rơi ông cũng bỏ mặc Ngoài trờichỉ là mưa bụi bay rất nhẹ mà sao ảm đạm, lạnh lẽo tới buốt giá)

4 Củng cố:

? Nêu cảm nhận về nội dung cơ bản của bài thơ? Hãy nêu lý do vì sao nói, tác giả

5 Hướng dẫn:

- Về nhà triển khai dàn bài hướng dẫn thành một bài viết cụ thể, đảm bảo các ý trong bài

- Chú ý trình tự và cách triển khai từ nghệ thuật -> nội dung -> cảm xúc…

- Chuẩn bị bài thơ “Quê hương” – Tế Hanh

Ngày tháng năm

Kí duyệt

Trang 22

TUẦN : 28 Ngày soạn:02/03/2015 Tiết : 27

Văn Bản :

QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:

a Kiến thức : - Củng cố và khắc sâu kiến thức về tác giả Tế Hanh và bài thơ “Quê

hương” Qua bài thơ và những vần thơ viết về quê hương, giúp các em nhận ra những nét tinh tế, hồn thơ trong sáng, nhạy cảm với mối tình quê sâu nặng của nhà thơ

b Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn và kĩ năng cảm thụ văn học qua việc phân tích một số hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

c Thái độ :

- Giáo dục tinh thần tự giác học tập Bồi dưỡng tình yêu văn học

B.CHUẨN BỊ: -Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

C: PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

? Hãy trình bày hiểu

biết về tác giả Tế Hanh

Giáo viên bổ sung thêm

một số chi tiết đáng lưu

ý về cuộc đời tác giả

? Giới thiệu đôi nét về

giá trị nội dung và nghệ

- Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở chất thơ bình dị nhưng trànngập cảm xúc Nhà thơ viết về quê hương với tình cảm thiết tha,

từ niềm tự hào về 1 miền quê tươi đẹp, có những đoàn thuyền,

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hoạt động. - giáo án ngữ văn 8 tự chọn   tuần 20 36
Hình th ức hoạt động (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w