1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 11 - Trần Nam Chung

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 197,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích đề- lập dàn ý cho bài văn nghị luận A- Môc tiªu bµi d¹y Gióp hs : - Thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa sâu xa của việc phân tích đề lập dàn ý trước khi viết bµi v¨n nghÞ luËn [r]

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số :1-2 ppct

Vào phủ chúa Trịnh -Lê Hữu

A-Mục tiêu của bài dạy:

Giúp học sinh:

-Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng !+ thái độ +. hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

B-Chuẩn bị phương tiện:

-Sgk,Sgv Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác

- Thiết kế bài giảng

C- Phương pháp sử dụng

Gv kết hợp !+8  pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi,nêu vấn đề

D-Nội dung và tiến trình lên lớp

Hoạt động của Gv& HS Nội dung và yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1 (ổn định tổ chức lớp)

-Kiểm tra bài cũ

-Thiết kế bài mới

Hoạt động 2 ( +  dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn )

(?) Những hiểu biết của anh (chị) về

tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm

J!+?  kinh kí sự”?

-HS dựa vào SGK trình bày ý chính

-GV tổng hợp:

Hoạt động 3 ( +  dẫn hs tìm hiểu văn bản )

-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích theo

lựa chọn của GV

I) Tiểu dẫn

1) Tác giả Lê Hữu Trác

-Hiệu Hải !+?  Lãn Ông , xuất thân trong một gia đình có truyền thống học hành,đỗ đạt làm quan

-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở +Y  truyền bá y học

-Tác phẩm nổi tiếng “Hải !+?  y tông tâm lĩnh” 2) Tác !()J!+?  kinh kí sự

-Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải !+?  y tông tâm lĩnh”

-Tập kí sự bằng chữ Hán ,hoàn thành năm 1783 ,ghi chép nhữnh điều mắt thấy tai nghe

II) Đọc hiểu văn bản

* Tóm tắt theo sơ đồ:

Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> M+Y

Trang 2

Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung -GV yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích

theo sơ đồ

(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy

tái hiện lại quang cảnh của phủ

chúa?

-Hs tìm những chi tiết về quang

cảnh phủ chúa

-Gv nhận xét ,tổng hợp

(?) Qua những chi tiết trên,anh (chị )

có nhận xét gì về quang cảnh của

phủ chúa?

-Hs nhận xét ,đấnh giá

- Gv tổng hợp

-GV nêu vấn đề:

(?) Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa

,tác giả đã nhận xét : “cuộc sống ở

đây thực khác +Y !+Y K anh

(chị) có nhận tháy điều đó qua cung

cách simh hoạt nơi phủ chúa?

- Gv tổ chức hs phát hiện ra những

chi tiết miêu tả cung cách sinh hoạt

và nhận xét về những chi tiết đó

cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn ,đại ,+Y  ,quyền bổng ->gác tía ,phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần +  gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kê dơn -> Về nơi trọ

1) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa

* Chi tiết quang cảnh:

+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần +  gấm

+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang + Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình ) + Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm …)

+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)

+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…

- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:

-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao +Y  -> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng

-> Cuộc sống !+X  lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)

-> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi +Y ,phấn sáp 5!+8  hoa)

* Cung cách sinh hoạt:

+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét ,+Y 

+ trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; +8H truyền báo rộn ràng 5 +Y có việc quan đi lại !+ mắc cửi

+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không ,+? trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”

+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có +Y hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự

Trang 3

Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung

(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng

Na cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất

hiện khi +Y cầm bút trực diện

trình bày đối +?  ,+? phản ánh

bằng cảm quan của chính mình”.Xét

ở !+8  diện này TKKS đã thực sự

,+? coi là một tác phẩm kí sự !+'

? Hãy phân tích thái độ của tác giả ?

-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện

trình bày

- GV gợi mở :

(?) Thái độ của tác giả +. quang

cảnh phủ chúa ?

(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?

(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và

đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện

trình bày

-Gv nhận xét ,tổng hợp

(?) Qua những phân tích trên , hãy

đánh giá chung về tác giả ?

-Hs suy nghĩ ,trả lời

-Gv nhận xét ,tổng hợp:

(?) Qua đoạn trích ,Anh (chị) có

nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự

cao sang quyền quí đén tột cùng

=> là cuộc sống xa hoa !+X  lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán <+. cả cung vua

2) Thái độ tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự

xa hoa ,quyền thế + Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với +Y bình !+Y K… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”

phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no

đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the +  gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc

từ sự xa hoa ,no đủ !+X  lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống !+ các vị <+8  y khác

+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi !+  lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô !+X  vô phạt

Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên

đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm

và <+8  tâm của +Y thầy thuốc

Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo

vệ chính kiến đến cùng

=> Đó là +Y thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có <+8  tâm ,có y đức,

=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh !+Y  lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch

3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả

Trang 4

Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung của tác giả ?Hãy phân tích những

nét đặc sắc đó?

- HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện

trình bày

- GV tổng hợp :

Hoạt động 4 (Củng cố và luyện tập)

(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì

về bức tranh hiện thực của xã hội

phong kiến ,+8  thời ? Từ đó hãy

nhận xét về thái độ của tác giả +.

hiện thực đó ?

-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của

cá nhân

- +  dẫn dặn dò Hs

- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn

ngữ chung đến lời nói cá nhân”

- GV rút kinh nghiệm bài dạy

cảnh sinh động + Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc

+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm

III) Tổng kết chung

- Phản ánh cuộc sống xa hoa 5!+X  lạc ,sự lấn <+. cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi !+Y  danh lợi

Trang 5

Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung

Ngày soạn :

Ngày dạy: Tuần dạy: Tiết số : 3 ppct Lớp dạy

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

A- Mục tiêu của bài học :

Giúp học sinh:

* Nắm ,+? những biểu hiện của cái chug trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân ,mối quan hệ biện chứng giữa chúng

* Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của những nhà văn có uy tín.Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân,biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung

* Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội vừa có sáng tạo,góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội

B- Chuẩn bị- phương tiện

- Thày : SGK, SGV,tìm hiểu các ngữ liệu có liên quan

Thiết kế bài giảng

- Trò : đọc SGK, tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK

C- Phương pháp sử dụng

- Kết hợp 2 !+8  pháp diễn dịch và quy nạp

- Gợi mở,trao đổi,thuyết trình

D- Nội dung và tiến trình lên lớp:

Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1 (ổn định tổ chức – kiểm tra bài cũ)

Hoạt động 2 (tìm hiểu chung về lí thuyết)

- Yêu cầu H/s đọc Sgk

(?) Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản

chung của xã hội ?

- H/s suy nghĩ trả lời theo Sgk

- Gv nhận xét bổ sung

(?) tính chung trong ngôn ngữ của

cộng đồng ,+? biểu hiện qua

những !+8  diện nào ?

- H/s suy nghĩ,dựa theo Sgk trình

bày

- Gv nhận xét khái quát,kết luận

I ) Tìm hiểu chung về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

1- Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội

- Muốn giao tiếp,muốn hiểu biết nhau,mỗi dân tộc, quốc gia,cộng đồng phải có một !+8  tiện chung {!+8  tiện đó chính là ngôn ngữ

- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng ,+? thể hiện qua các yếu tố, các qui tắc chung.Các yếu tố,và qui tắc ấy phải là của mọi +Y trong cộng

đồng xã hội thì mới tạo ,+? sự thống nhất -> Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội

- Biểu hiện của tính chung trong ngôn ngữ : + Các yếu tố chung trong thành phần ngôn ngữ : > Các âm, các thanh ( các nguyên âm, các phụ

Trang 6

Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung

(?) Tính chung của ngôn ngữ ,+?

biểu hiện quá những qui tắc nào

?Do đâu mà có những qui tắc đó ?

-Học sinh suy nghĩ,trao đổi và trả

lời,đại biểu trình bày

- Gv !+  dẫn Hs tìm những dẫn

chứng thực tế ( các qui tắc tạo

từ,câu, đoạn /; 5!+8  thức

chuyển nghĩa, chuyển loại từ )

- Gv yêu cầu Hs đọc sách Gk

(?) Anh chị hiểu thế nào là lời nói

của cá nhân?Cái riêng trong lời nói

của ngôn ngữ cá nhân ,+? biểu

hiện qua những !+8  diện nào ?

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Gv !+  dẫn hs phân tích các ví

dụ minh hoạ

(?) Biểu hiện rõ nhất, cụ thể nhất

của lời nói cá nhân !+Y  thấy ở

những ai?

- Hs trả lời, Gv nhận xét khái quát,

dẫn một số ví dụ có liên quan đến

phong cách ngôn ngữ của các nhà

văn nhà thơ

Hoạt động 3

âm, các thanh điệu ) > Các tiếng (âm tiết ) tạo bởi sự kết hợp giữa các

âm và các thanh > Các từ,tức các tiếng có nghĩa > Các ngữ cố định ( gồm thành ngữ và quán ngữ ) + Các qui tắc và !+8  thức chung

> Qui tắc cấu tạo các kiểu câu > {!+8  thức chuyển nghĩa từ

ví dụ:

2- Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân:

- Khi nói hoặc viết mỗi các nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói,đáp ứng yêu cầu giao tiếp > Lời nói cá nhân là sản phẩm của một +Y nào

đó vừa có yếu tố qui tắc chung của ngôn ngữ,vừa mang sác thái riêng và đóng góp của cá nhân

- Cái riêng trong ngôn ngữ cá nhân rất phong phú

đa dạng : + Giọng nói cá nhân : khi nói mỗi +Y có một giọng riêng

+ Vốn tữ ngữ cá nhân ( do thói quen sử dụng từ ngữ nhất định )

+ Sự sáng tạo chuyển đổi khi sử dụng ngôn ngữ chung ( sáng tạo nghĩa từ, trong kết hợp từ, tách từ,chuyển loại từ, hoạc sắc thái phong cách ) + Tạo ra các từ mới từ những chất liệu có sẵn và theo các !+8 thức chung

+ Vận dụng linh hoạt, sáng tạo qui tắcc

! 5!+8  thức chung ( Lựa chọn vị trí cho từ ngữ, tỉnh <+? từ ngữ, tách câu)

- Biểu hiện rõ nhất của nét riêng trong phong cách ngôn ngữ cá nhân là phong cách ngôn ngữ của các nhà văn (gọi tắt là phong cách ngôn ngữ cá nhân)

Ví dụ:

II) Luyện tập

Trang 7

Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung

( luyện tập )

- Gv tổ chức lớp thành 2 nhóm, mỗi

nhóm đảm nhiệm một bài tập

- Hs suy nghĩ trao đổi,thảo luận ,đại

diện nhóm trả lời

- Gv nhận xét, tổng hợp

Hoạt động 4

( Củng cố,dặn dò )

- Gv yêu cầu Hs đọc ghi nhớ Sgk

- Gv dặn dò !+  dẫn Hs làm bài

tập số 3 , chuẩn bị ôn tập viết bài

nghị luận số 1

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

* Bài tập 1

* Bài tập 2

Trang 8

Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số : 4 ppct

Viết bài làm văn số 1 Nghị luận xã hội

A- mục tiêu bài dạy

Giúp Hs

- Vân dụng kiến thức, viết ,+? một bài văn nghị luận có nội dung sâu sắc và thực tế cuộc sống học tập của hs

- Kiểm tra, đánh giá năng lực bản thân của mỗi hs, từ đó rút ra kinh nghiệm điều chỉnh để bài làm sau tốt hơn

B- Chuẩn bị phương tiện

- Thầy : Đọc tài liệu, !+  dẫn hs , ra đề, chuẩnn bị đáp án biểu điểm

- Trò: đọc kĩ !+  dẫn của sgk trang 14, ôn tập lại kiến thức đã học về văn nghị luận ở lớp

10, ôn lại một số văn bản nghị luận đã học( tựa trích diễm thi tập; hiền tài là nguyên khí

của quốc gia )

C- Phương pháp sử dụng :

- Gv ra đề phù hợp với hs, gắn với những tác phẩm đã học

- Gv !+  dẫn, hs thực hành

D- Nội dung và tiến trình:

I) +  dãn chung:

*Gv yêu cầu hs ôn lại những kiến thức đã học ở lớp 10

Cụ thể là :

1- Lập dàn ý cho bài văn nghị luận ( Sgk ngữ văn 10/ tr89)

- Lập luận trong văn nghị luận ( Sgk ngữ văn 10/tr109)

- Các thao tác nghị luận ( Sgk ngữ văn 10/tr 131)

2- Đọc lại 2 văn bản nghị luận trong sgk ngữ văn 10

- Tựa trích diễm thi tập

- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

* Hs đọc phần gợi ý cách làm bài sgk ngữ văn11 trang/ 15

- Xác định vấn đề cần nghị luận

- Xác định luận điểm luận cứ, lựa chọn thao tác lập luận

- Lập dàn ý cho bài viết

II) Ra đề :

- Gv dựa vào trình độ của hs ra một số đề bài

Ví dụ: + Đề 1: “ Truyện +Y tam đại con gà gợi cho anh/chị suy nghĩ gì khi gặp một tình huống hay một vấn đề /+? quá tầm hiểu biết của mình?

+ Đề 2; Hãy viết một bài văn nghị luận để phát biểu ý kiến của anh/ chị về một trong các câu tục ngữ : “ Có chí thì nên” “Thất bại là mẹ thành công” “ Kiến tha lâu cũng

đầy tổ”

- Hs làm bài Gv quan sát

III) Đánh giá, rút kinh nghiệm

- Điểm giỏi: + Xác định rõ vấn đề nghị luận

+ Xác định các luận cứ, luận điểm đầy đủ

+ Sắp xếp triển khai các ý một cách khoa học

Trang 9

Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung + Biết liên hệ mở rộng , lật đi lật lại vấn đề ở nhiều !+8  diện

+ Hành văn trong sáng, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi từ, câu

- Điểm khá :

+ !+ điều kiện của điểm giỏi, !+  còn mắc một số lỗi về hành văn

- Điểm trung bình : + Xác định đúng luận đề + Luận điểm luận cứ !+' thực sự đầy đủ + Biểt trình bày các luận điểm luận cứ một cách khoa học

- Điểm kém :

+ Hoặc !+' xác định ,+? luận đề + Hoặc !+' biết triển khai các luận điểm luận cứ để làm sáng rõ yêu cầu của

đề bài

+ Hành văn yếu, mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

Trang 10

Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung

Ngày soạn : Tuần dạy:

Tiết số :5ppct Lớp dạy:

Tự tình

Hồ Xuân BF+ 

A- Mục tiêu bài dạy :

Giúp Hs

- Cảm nhận ,+? tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất +. tình cảnh éo le và khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của Hồ xuân +8 

- Thấy ,+? tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân +8  Việt hoá thơ t+Y  luật; cách dùng từ ngữ hình ảnh giản dị giàu sức biểu cảm; táo bạo mà tinh tế

B- Chuẩn bị phương tiện

* Thầy : SGK,SGV, tài liệu đọc tham khảo ( Hồ Xuân +8 r cội nguồn vào thế tục -

Đào Thái Tôn); thiết kế bài giảng

* Trò : Đọc sgk, sách bài tập và trả lời các câu hỏi gợi ý của sgk

C – Phương pháp sử dụng :

* Kết hợp đọc hiểu văn bản với !+8  pháp gợi mở nêu vấn đề, thuyết trình

* Tích hợp với bài “ Lời nói-sản phẩm của cá nhân”

D- Nội dung và tiến trình

Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1 (ổn định tổ chức – kiểm tra bài

cũ) Hoạt động 2 (Tìm hiểu tiểu dẫn )

- Hs đọc Sgk

(?) Qua phần giới thiệu em nhận

thấy điểm gì nổi bật trong cuộc đời

và tính cách của Hồ Xuân +8  ?

- Hs trả lời

- Gv nhận xét,khái quát

Hoạt động 3 ( Đọc hiểu văn bản )

- Gv yêu cầu Hs đọc văn bản ( Đọc

chậm rãi,hơi trầm thể hiện nỗi

buồn kín đáo xót xa )

- Hs đọc/ Gv yêu cầu Hs nêu cảm

nhận chung nhất về bài thơ (

I) Tiểu dẫn

- Hồ Xuân +8  sinh ra và lớn lên trong một giai

đoạn lịch sử đầy sóng gió (nửa cuối TK XVIII nửa

đầu TK XIX)

- Con +Y thông minh có cá tính mạnh mẽ,giao

<+ với nhiều văn sĩ nổi tiếng

- Cuộc đời và tình duyên éo le ngang trái

- HXH sáng tác cả thơ Nôm và thơ Hán ( theo giới nghiên cứu bà để llại khoảng 40 bài thơ Nôm truyền tụng và tập “ ;F BF+  kí” gồm 24 bài thơ chữ

Hán và 26 bài chữ Nôm)

- HXH là nhà thơ của phụ nữ, nhà thơ trào phúng

mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian

- Tự tình II nằm trong chùm 3 bài cùng tên của

HXH

II) Đọc hiểu văn bản

1) Bốn câu thơ đầu

...

Hoạt động ( Đọc hiểu văn )

- Gv yêu cầu Hs đọc văn ( Đọc

chậm rãi,hơi trầm thể nỗi

buồn kín đáo xót xa )

- Hs đọc/ Gv yêu cầu Hs nêu cảm

nhận chung thơ (

I)...

Hán 26 chữ Nôm)

- HXH nhà thơ phụ nữ, nhà thơ trào phúng

mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian

- Tự tình II nằm chùm tên

HXH

II) Đọc hiểu văn. .. tính mạnh mẽ,giao

<+ với nhiều văn sĩ tiếng

- Cuộc đời tình duyên éo le ngang trái

- HXH sáng tác thơ Nôm thơ Hán ( theo giới nghiên cứu bà để llại khoảng 40 thơ Nôm truyền

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w