Tương kính vợ, giận mình vô tích sự, oán thói đời bất công … tất cả những điều đó đã được tác giả đưa vào bài thơ “Thương vợ” – một trong những tác phẩm thơ hay nhất của thơ văn Việt Nam[r]
Trang 1HỌC KÌ I Tiết 1,2: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích “Thượng Kinh kí sự”) Lê Hữu Trác
-A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích: cuộc sống và sinh hoạt xa hoa nơi phủ chúa Trịnh
- Cảm nhận được nhân cách thanh cao của tác giả qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo
B Phương pháp:
Chọn lọc một số chi tiết tiêu biểu phân tích, thảo luận và bình giá
C Tiến trình:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới: Ở Việt Nam thời trung đại có 2 đại danh y nổi tiếng đó là Tuệ Tĩnh (TKXV) và Lê Hữu Trác (TKXVIII) Riêng đối với Lê Hữu Trác mọi người biết đến ông không
chỉ với tư cách của một người thầy thuốc vĩ đại, đã có nhiều cống hiến xuất sắc để phát triển nền y học nước nhà mà còn với tư cách của một nhà văn, nhà thơ tầm cỡ lúc bấy giờ và
"Thượng Kinh ký sự" của ông là một minh chứng
3 Tìm hiểu bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác
giả, tác phẩm:
+ Dựa vào tiểu dẫn, em hãy nêu những nét
chính về cuộc đời lê Hữu Trác
- GV: Cuộc đời hoạt động y học của ông là
tấm gương sáng về y thuật, y đạo, về tinh thần
trách nhiệm, sứ mệnh và đạo đức cao cả của
người thầy thuốc
- Gv cung cấp k/n: kí là một loại hình văn xuôi
tự sự bao gồm nhiều thể: kí sự, phóng sự, tùy
bút, bút kí, hồi kí…; đặc trưng của nó là tôn
trọng sự thật kq của đời sống, không hư cấu,
sự việc và con người trong tác phẩm phải hoàn
toàn xác thực Vì thế giá trị hiện thực của tác
phẩm là rất đậm đặc và đáng tin cậy
+ Tác phẩm được viết bằng chữ gì? Cho biết
nội dung chính
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Lê Hữu Trác ( 1724 – 1791 ) hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương
- Xuất thân từ một gia đình khoa bảng, có nhiều người đỗ Tiến sĩ và làm quan to
- Ông là một danh y không chỉ chữa bệnh giỏi
mà còn soạn sách và mở trường thuốc để truyền bá y học
- Sự nghiệp y dược của ông được tập hợp trong bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh, gồm 66 quyển biên soạn trong thời gian gần 40 năm Đây là tác phẩm y học xuất sắc nhất trong thời trung đại Việt Nam
2 Tác phẩm “Thượng kinh kí sự”:
- Thể loại: kí
- Tác phẩm được viết bằng chữ Hán, hoàn thành vào năm 1783, được xếp ở cuối bộ “Hải thượng y tông tâm lĩnh”
Trang 2- Học sinh đọc văn bản -> cho biết:
+ Theo em đoạn trích nằm ở phần nào của t/p?
Chia bố cục và nêu đại ý của từng đoạn
- Gv hướng dẫn hs đọc-hiểu VB:
+ Dưới ngòi bút của LHT quang cảnh nơi phủ
chúa đã dần hiện liện như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về quang cảnh trong phủ
chúa?
+ Cung cách sinh hoạt trong phủ chú được tác
giả miêu tả như thế nào?
VD: “thánh thượng đang ngự ở đấy, chưa thể
yết kiến”, “xin cụ vào chầu ngay”,“hầu mạch
Đông cung thế tử”, “hầu trà”, “phòng trà”,…
- Nội dung: ( sgk )
3 Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”:
- “Mồng một … không có dịp”: quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ chúa
- “Đang dở câu chuyện … thường tình như thế”: việc chữa bệnh cho thế tử và tâm trạng LHT
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ chúa:
a Quang cảnh:
- Khi vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa, với
“những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, “ai muốn ra vào phải có thẻ”,
- Trong khuôn viên phủ chúa:
+ Có điếm “Hậu mã quân túc trực”, “cây cối
um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”…
+ Có nhà “Đại đường”, “Quyển bồng”, “Gác tía” với kiệu son, võng điều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và “những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy” Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là “mâm vàng chén bạc”
- Đến nội cung của thế tử: phải qua năm sáu lần trướng gấm, sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm màn là che ngang sân”, “xung quanh lấp lánh hương hoa ngào ngạt”…
quang cảnh ở phủ chúa cực kì thâm nghiêm, tráng lệ, lộng lẫy, xa hoa không đâu sánh bằng
b Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:
- Khi tác giả lên cáng vào phủ chúa thì có “ tên đầy tớ chạy trước hét đường”, “cáng chạy như ngựa lồng” -> người trong cán “bị xóc một
mẻ, khổ không nói hết”
- Trong phủ chúa, người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi
-> Một lệnh nhỏ của chúa ban ra -> náo động tất cả nội cung
- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều hết sức cung kính, lễ độ
- Chúa Trịnh luôn luôn có “phi tần chầu trực” xung quamh”
Trang 3VD: Tác giả không được thấy mặt chúa mà chỉ
làm theo mệnh lệnh của chúa do quan Chánh
đường truyền đạt lại; xem bệnh xong cũng
không được trao đổi với chúa mà chỉ được viết
tờ khải để quan Chánh đường dâng lên chúa
-> Nội cung trang nghiêm đến nỗi tác giả phải
nín thở đứng chờ ở xa, khúm núm đến trước
sập xem mạch
-> Muốn xem thân hình của thế tử phải có một
viên quan nội thần đến xin phép được cởi áo
cho thế tử…
+ Tác giả có thái độ như thế nào về c/s xa hoa
nơi phủ chúa?
+ Phát hiện và phân tích những câu văn bày tỏ
thái độ, tâm trạng của LHT trên đường vào
phủ chúa
+ Qua lời đối thoại với ông lang đồng hương
em có nhận xét gì về LHT?
+ Theo LHT đâu là nguyên nhân căn bệnh của
thế tử? Tâm trạng của ông diễn biến ntn khi
chữa bệnh? Qua đó em cảm nhận được gì về
phẩm chất người thầy thuốc LHT?
- GV: Ý muốn về núi của ông đối lập gay gắt
với quan điểm của gia đình chúa Trịnh và bọn
quan lại dưới trướng như là sự đối lập giữa
trong và đục, ô trọc và thanh cao
+ Giá trị nghệ thuật nổi bật của đoạn trích là
gì?
Cách quan sát tinh tế, ghi chép trung thực,
giản di; Cách kể chuyện khéo léo, trầm
tĩnh;Giọng điệu thấp thoáng mỉa mai, hài
hước
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ (sgk)
- Việc diện kiến chúa không hề đơn giản
- Thế tử bị bệnh có đến bảy tám thầy thuốc phục dịch và “ có người đứng hầu hai bên”
- Cụ lang hai lần quỳ lạy 8 lạy một đứa bé – một bệnh nhân 5,6 tuổi
-> Nhiều lễ nghi, khuôn phép và người hầu kẻ hạ
Qyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa hưởng thụ đến cực điểm của nhà chúa
2 Thái độ, tâm trạng và con ngườicủa tác giả:
- Ngạc nhiên, khâm phục trước cảnh giàu sang phú quý tột bậc.(Bài thơ)
- Là người không xu phụ, học đòi kẻ quyền quý; giữ kẽ, thận trọng mà vẫn lộ ra phẩm cách cứng cỏi
- Là một thầy thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm và đức độ
- Một con người coi thường danh lợi, yêu thích
tự do và lối sống thanh đạm, giản dị nơi quê nhà
Tác giả không đồng tình trước lối sống quá
no đủ tiện nghi nhưng thiếu sinh khí nơi phủ chúa
Trang 44 Củng cố, dặn dũ:
- Những nột chớnh về Lờ Hữu Trỏc
- Quang cảnh và cung cỏch sinh hoạt trong phủ chỳa
- Nắm chắc bài vừa học
- Soạn bài mới “Từ ngụn ngữ chung đến lời núi cỏ nhõn”
A Mục tiờu: Giỳp học sinh:
- Thấy được mối quan hệ giữa ngụn ngữ chung của xó hội và lời núi riờng của cỏ nhõn
- Giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc
- Rốn luyện kĩ năng xõy dựng những lời núi cú dấu ấn sỏng tạo cỏ nhõn trờn cơ sở của những quy tắc chung của ngụn ngữ xó hội
B Phương phỏp:
Phỏt hiện và trao đổi thảo luận nhúm -> trả lời cỏc cõu hỏi
C Tiến trỡnh:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới: Lời núi chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà núi cho vừa lũng nhau.
Đú là cõu ca dao cửa miệng mà cha ụng ta thường hay nhắc đến khi dạy con cỏch núi năng, cỏch sử dụng từ ngữ trong giao tiếp hằng ngày.Vậy đõu là nguyờn nhõn? Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta cú một cõu trả lời thỏa đỏng
3 Tỡm hiểu bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Hs đọc Sgk -> cõu hỏi:
+ Tại sao núi ngôn ngữ là tài sản chung của
một dân tộc, một cộng đồng xã hội?
+ Tớnh chung ấy được biểu hiện qua những
phương diện nào? Phõn tớch cụ thể
-> Thành ngữ mang y/n biểu trưng
-> Quỏn ngữ nghĩa do cỏc thành tố tạo thành
I Tìm hiểu chung:
1 Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:
- Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của xã hội, nhờ nú mà mỗi cỏ nhõn vừa:
+ Trỡnh bày được những nội dung mà mỡnh muốn biểu hiện
+ Lĩnh hội được lời núi của người khỏc
- Tớnh chung trong ngụn ngữ được biểu hiện qua 2 phương diện:
1 Các yếu tố ngụn ngữ chung:
- Cỏc õm và cỏc thanh
- Cỏc tiếng (õm tiết)
- Cỏc từ
- Cỏc ngữ cố định (thành ngữ và quỏn ngữ)
2 Cỏc quy tắc và phương thức chung trong cấu tạo, sử dụng cỏc đơn vị ngụn ngữ:
- Quy tắc cấu tạo: tiếng, từ, cụm từ, cõu, văn bản
- Phương thức:
Trang 5- Học sinh đọc sgk -> trả lời:
+ Theo em vỡ sao núi: lời núi là tài sản riờng
của cỏ nhõn? Phõn tớch những bh cụ thẻ của
nú
- Nguyễn Khuyến: nhẹ nhàng, thâm thuý
- Tú Xương: ồn ào, cay độc
- HS đọc phần ghi nhớ & nờu túm tắt ý chớnh
- Hướng dẫn hs làm 3 bài tập trong sgk:
Về mặt tu từ đõy là biện phỏp núi giảm, núi
trỏnh (khinh từ) nhằm bày tỏ tỡnh cảm tiếc
thương chõn thành trước một sự thật phũ
phàng, bất khả khỏng
- GV: Tất cả mọi người ai cũng phải học, học
tập trên mọi phương diện, học từ cái nhỏ đến
lớn:
1 Học ăn:
- Ăn có nhai, nói có nghĩ
- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
- Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau
- Ăn thì ăn những miếng ngon,
Làm thì chọn việc cỏn con mà làm
+ chuyển nghĩa, chuyển loại từ
+ Sử dụng trực tiếp hoặc giỏn tiếp cỏc cõu
2 Lời nói-sản phẩm riêng của cá nhân:
- Lời nói là sản phẩm cụ thể của một người, vừa có cỏc yếu tố, quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng của cá nhân
- Nột riờng đú được biểu hiện qua 5 phương diện:
+ Giọng nói
+ Vốn từ ngữ cá nhân
+ Khả năng sỏng tạo khi sử dụng những từ ngữ chung quen thuộc
+ Việc tạo ra các từ mới
+ Việc vận dụng linh hoạt, sỏng tạo cỏc quy tắc, phương thức ngụn ngữ chung
-> Phong cách ngôn ngữ của các nhà văn
II Luyện tập:
Bài 1:
Từ “ thụi”: chấm dứt, kết thỳc một hoạt động nào đú (thụi học, thụi ăn, thụi làm) -> kết thỳc cuộc đời, cuộc sống
Bài 2: Hai cõu thơ được sắp xếp theo lối đối
lập và hỡnh thức đảo ngữ:
“Từng đỏm rờu xiờn ngang mặt đất, Mấy hũn đỏ đõm toạc chõn mõy.”
-> Tạo õm hưởng mạnh cho cõu thơ và tụ đậm cỏc hỡnh tượng thơ
Bài 3:
- Quan hệ giữa giống loài (chung) và từng cỏ thể động vật
VD:1 con cỏ cụ thể - hiện thực húa của loài cỏ; mỗi con cỏ – cú những nột riờng (kớch thước, màu sắc…)
- Quan hệ giữa một mụ hỡnh thiết kế chung với một sản phẩm cụ thể được tạo ra
VD: Một kiểu ỏo sơ mi, là cơ sở chung để may
ra những cỏi ỏo cụ thể (chất liệu, màu sắc…)
Trang 6Ngôn ngữ cá nhân mang màu sắc chủ quan,
thể hiện tư cách cá nhân Vì thế cần:
2 Học nói:
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Chim khụn kờu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Cần tránh cách nói:
- Lúng búng như ngậm hột thị
- Nhấm nhẳng như váy ba bức
Hoặc:
- Bạ đâu nói đấy, vơ quàng, vơ xiên
- Chưa ngồi, đã lồi chuyện ra
4 Củng cố, dặn dũ:
- Nắm chắc bài vừa học
- Chuẩn bị viết bài làm văn số 1 (văn nghi luận xó hội – tại lớp)
A Mục tiờu: Giỳp học sinh:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đó học ở THCS và học kỡ II của lớp 10
- Viết được bài văn nghị luận xó hội cú nội dung sỏt với thực tế của cuộc sống và học tập của học sinh THPT
B Tiến trỡnh:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Gv chộp đề lờn bảng:
- Học sinh chọn một trong 2 đề
- Gv kiểm tra lại đề và giả thớch những điều hs
chưa rừ
- Hs tự xỏc định cỏc luận điểm, luận cứ và
thao tỏc lập luận cụ thể để xõy dựng bài viết
theo bố cục 3 phần
- Gv theo dừi, nhắc nhở lớp làm bài
- Gv thu bài và dặn dũ soạn bài tiết sau:
“Tự tỡnh II” - Hồ Xuõn Hương-
Đề 1: Lợi ớch và hứng thỳ của việc tự học.
Đề 2: Ngạn ngữ Hi Lạp cú cõu: “Học vấn cú
chựm rễ đắng ngắt nhưng hoa quả lại rất ngọt ngào” Em hiểu như thế nào về cõu núi đú?
Trang 7Tiết 5: TỰ TÌNH II
Hồ Xuân Hương
-A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
B Phương pháp:
Phát hiện, phân tích kết hợp bình giảng
C Tiến trình:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới: Hồ Xuân Hương là một trong những thi sĩ tài ba bậc nhất của văn
học trung đại Việt Nam đầu thế kỉ XIX.Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khát khao hạnh phúc mãnh liệt Đặc sắc nhất đó là mảng thơ viết về cảnh ngộ riêng tư – cảnh ngộ của một người phụ nữ có bản lĩnh, có cá tính độc đáo và hết mực tài hoa nhưng đường tình duyên là một chuỗi bất hạnh “Tự tình II” là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó
3 Tìm hiểu bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Gv hướng dẫn tìm hiểu khái quát về tác giả,
tác phẩm:
- Dựa vào phần tiểu dẫn ở sgk, gv yêu cầu hs:
+ Nêu những vấn đề cơ bản vể cuộc đời, sự
nghiệp sáng tác của HXH
+ Nội dung cơ bản trong thơ của HXH ?
- Hs đọc bài thơ -> cho biết xuất xứ, thể loại
và chủ đề
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
a Cuộc đời:
- HXH (?- ? ) quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- Là một trong những nữ sĩ tài ba bậc nhất của văn học trung đại VN đầu TK XIX
- Là người rất thông minh, không được học nhiều nhưng giao thiệp rộng và có tài ứng đối
- Là người đa tình, đa cảm, yêu đời, khát khao hạnh phúc
- Cuộc đời và tình duyên gặp nhiều lận đận, ngang trái: hai lần lấy chồng đều hai lần làm
lẽ, rồi chồng chết, lại sống độc thân, du lãng khắp nơi -> làm thơ khuây khỏa, di dưỡng tinh thần
b Sự nghiệp sáng tác:
- Có khoảng 40 bài thơ Nôm
- Tập “Lưu Hương kí” gồm có 24 bài thơ bằng chữ Hán và 26 bài thơ chữ Nôm
- Nổi bật trong những sáng tác của bà là tiếng nói thương cảm đối với những người phụ nữ;
là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp, khát vọng về
tự do, bình đẳng hạnh phúc
2 Bài thơ “Tự tình II”
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Bố cục: đề, thực, luận, kết
Trang 8- Gv hướng dẫn hs đọc hiểu chi tiết văn bản:
+ Trong hai câu đề, nhân vật trữ tình đang ở
trong hoàn cảnh như thế nào, có tâm sự gì ?
Tiếng trống cầm canh hay tiếng lòng người
phụ nữ đang thảng thốt, khắc khoải chờ chồng
đến với mình Nhưng càng chờ càng vô vọng
+ Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác
giả trong hai câu này?
Tuy nhiên bên cạnh nỗi đau là bản lĩnh
Xuân Hương, bản lĩnh ấy thể hiện ngay trong
chữ “trơ” Trong văn cảnh câu thơ, chữ “trơ”
không chỉ là bẽ bàng mà còn là thách thức
Chữ “trơ” kết hợp với từ” nước non” để thể
hiện sự bền gan thách đố.Kiểu như “Đá cũng
trơ gan cùng tuế nguyệt” – Bà Huyện Thanh
Quan
+ Ý thức được điều đó con ngừoi đã làm gì để
vơi nỗi cô đơn
- GV giảng: cụm từ “say lại tỉnh” → vòng luẩn
quẩn, tình duyên đã trở thành trò đùa của con
tạo, càng say lại càng tỉnh, càng cảm nhận nỗi
đau thân phận Câu thơ là ngoại cảnh cũng là
tâm cảnh, tạo nên sự đồng nhất giữa “trăng” và
“người” Hương rượu nhạt phai để lại vị đắng
chát, hương tình thoảng qua để chỉ còn phận
hẩm duyên ôi…
+ Thái độ của nhân vật trữ tình bh trong hai
câu này như thế nào? Em có nhận xét gì về
việc dùng từ của tác giả ở đây?
Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân
mây như vạch đất, chỉ trời mà hờn oán
- GV giảng: Tâm trạng XH đang bị dồn nén
Từ than thở đến tức tối, muốn đập phá, muốn
- Chủ đề : Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn lẻ mọn, khao khát hạnh phúc, tuổi xuân Đồng thời thể hiện thái độ bứt phá, vùng vẫy, muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng vẫn rơi vào bi kịch
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Hai câu đề:
- Thời gian: canh khuya - khi con người đối diện thật nhất với mình
- Không gian: tiếng trống canh – văng vẳng, dồn dập -> tĩnh lặng và bước chuyển mau lẹ của thời gian
XH nhận ra tình cảnh đáng thương của mình: cô đơn, trơ trọi giữa cuộc đời
“Trơ / cái hồng nhan / với nước non”
+ “Trơ” -> tui hổ, bẽ bàng
+ “Hồng nhan” + “cái”
+ Nhịp thơ 1/3/3 -> Nỗi xót xa, cay đắng, ngậm ngùi
2 Hai câu thực:
- Hình ảnh con người độc ẩm dưới trăng -> tiêu sầu
- Nhưng rượu không thể say, trăng sắp tàn mà vẫn khuyết
Tuổi xuân đã qua mau mà nhân duyên vẫn chưa trọn vẹn
3 Hai câu luận:
- Biện pháp đảo ngữ
- Các động từ mạnh: “xiên”, “đâm” + với những bổ ngữ: “ngang”, “toạc”
-> sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, phẫn uất của đất đá, cây cỏ
<-> Sự phẫn uất của lòng người: không cam chịu, muốn vùng vẫy phản kháng
Trang 9giải thoát khỏi nỗi cô đơn, khỏi cảnh đời lẻ
mọn Đó là một trong những nét độc đáo của
thi sĩ họ Hồ ngay cả trong những tình huống
buồn đau, bi thảm nhất
+ Tâm trạng của nhà thơ trong hai câu cuối?
Nhận xét về cách dùng từ
+ Khái quát những nét chính về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ?
1 Nội dung:
Qua lời tự tình, bài thơ nói lên cả bi kịch và
khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của
HXH Trong buồn tủi, người phụ nữ gắng vựơt
lên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào
bi kịch
2 Nghệ thuật:
- Sử dụng từ ngữ giản dị, dân dã mà đặc sắc
(trơ, xiên ngang, đâm toạc,…); hình ảnh giàu
sức gợi cảm ( trăng khuyết chưa tròn, rêu xiên
ngang,…)
- Biện pháp đảo ngữ, phép đối, thủ pháp tăng
tiến…
-> Tâm trạng n/v trữ tình hiện lên thật phong
phú, tinh tế
- Hs đọc ghi nhớ (sgk)
4 Hai câu kết:
- Lời thơ như một tiếng thở dài chán chường, chấp nhận, xót xa, ngán ngẩm vì nỗi đời éo le, bạc bẽo: Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân
- Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình - san sẻ - tí - con con
-> Nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn
Với người phụ nữ trong xã hội xưa,hạnh phúc luôn là “chiếc chăn quá hẹp”
4 Củng cố, dặn dò:
- Nắm chắc bài vừa học
- Vạch lại mạch cảm xú trong bài thơ
-> Cô đơn, tủi hổ -> phiền muộn -> phẫn uất, phản kháng -> chán ngán, chấp nhận
- Soạn bài “Câu cá mùa thu” – Nguyễn Khuyến –
Trang 10Tiết 6: CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
A Mục tiờu: Giỳp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh sắc mùa thu làng cảnh Việt Nam vựng đồng bằng bắc
Bộ và tâm hồn thanh tao của nhân vật trữ tình
- Thấy được sự tinh tế tài hoa trong cách miêu tả cảnh thiên nhiên, cách bộc lộ tâm trạng
của tác giả
B Phương phỏp:
Phỏt hiện, phõn tớch, trao đổi thảo luận kết hợp bỡnh giảng
C Tiến trỡnh:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Gới thiệu bài mới: Mựa thu thực sự đó trở thành một đề tài hấp dẫn với thơ ca từ cổ
chớ kim Thế nhưng cỏch cảm thu của mỗi nhà thơ đều muụn màu muụn vẻ: với Hữu Thỉnh
mựa thu bất chợt đến từ những khoảnh khắc giao mựa cựng hương ổi thoang thoảng phả vào
làn giú nhẹ - “Sang thu”, với Lưu Trọng Lư đú là thanh õm rất đỗi nhẹ nhàng đỏnh thức con
nai vàng ngơ ngỏc giữa chốn rừng già heo hỳt - “Tiếng thu”, với Xuõn Diệu là hỡnh ảnh
rặng liễu xừa túc bõng khuõng như ngấn lệ - “Đõy mựa thu tới” và rồi đến Nguyễn Khuyến
ụng cũng gúp thờm mộ t tiếng đàn vào bản đàn mựa thu ấy!
3 Tỡm hiểu bài mới:
H oạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- GV hướng dẫn HS tỡm hiểu khỏi quỏt về
t/giả và t/phẩm:
+ Trỡnh bày những nột cơ bản về cuộc đời
Nguyễn Khuyễn
ễng nội – Nguyễn Mai đỗ tiến sĩ
Cha – Nguyễn Khải đỗ 3 khoa tỳ tài -> cụ
mền khởi
Con trai – Nguyễn Hoan đỗ phú bảng
30 năm đốn sỏch; 9 lần lều chừng đi thi; 13
năm làm quan
Bấy nhiờu dú thụi cũng đủ để ụng đứng
xao hơn những kẻ tay sai nịnh bợ cựng thời
+ Nờu ngắn gọn về sự nghiệp của tỏc giả
- Gv giới thiệu nhanh về chựm thơ thu và bài
thơ “Thu điếu”:
- GV hướng dẫn hs tỡm hiểu chi tiết về tỏc
phẩm:
+ Học sinh đọc tỏc phẩm (nhịp chậm, giọng
nhẹ, phảng phất buồn)
I Tỡm hiểu chung:
1 Tỏc giả:
a Cuộc đời: (1835 – 1909)
- Xuất thõn từ một gia đỡnh nhà nho nghốo cú tiếng khoa bảng
- Đỗ đầu cả 3 kỡ thi Hương - Hội - Đỡnh -> cụ Tam nguyờn Yờn Đỗ
- Là con nười tài năng, cú cốt cỏch thanh cao, húm hỉnh, yờu nước thương dõn và khụng hợp tỏc với thực dõn Phỏp
b Sự nghiệp:
- Thơ (chủ yếu)
- Văn khoảng 800 bài, gồm cả 2
- Cõu đối mảng cữ Hỏn và chữ Nụm
2 Tỏc phẩm:
(sgk)
II Đọc – hiểu văn bản: