Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử -vừa gây ấn tợng về hình thức -vừa gây ấntợng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu.. Kiểm tra bài cũ: Phân tích tâm trạng và t
Trang 1Ngày giảng: 20/09/2008 Tại Lớp: 11B2
- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu
- HS: SGK, tài liệu, vở ghi
2 Kiểm tra bài cũ:
Tiếng khóc bạn xót xa, ngậm ngùi của Nguyễn Khuyến trong bài thơ “ Khóc Dơng Khuê”
+ Vịnh khoa thi Hơng: là bài thơ thuộc
đề tài thi cử trong thơ Tú Xơng Tổngcộng có 13 bài kể cả thơ và phú
(ông dự 8 khoa thi)+ Đây là bài thơ viết về lễ xớng danhkhoa thi Đinh Dậu 1897 (thi Hơng ở HàNội bị cấm tổ chức, vì thế hai trờng thiNam Định và Hà Nội phải thi chung)
II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc văn bản
Trang 2giọng pha chút mỉa mai
Nêu bố cụ của bài thơ?
Nêu chủ đề của bài thơ?
kích của biện pháp nghệ thuật
đối ở hai câu thơ luận?
2 Hiểu văn bản
2.1 Hai câu đề.
- Thể hiện một nội dung mang tính thời
sự, kể lại cuộc thi năm Đinh Dậu - 1897
- Bề ngoài thì bình thờng: Một kì thi theo
Thực dân Pháp đã lập ra một chế độthi cử khác
2.2 Hai câu thực.
- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính
khôi hài, luộm thuộm, bệ rạc
Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử
-vừa gây ấn tợng về hình thức -vừa gây ấntợng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ
tử khoa thi Đinh Dậu
- Hình ảnh quan trờng : ra oai, nạt nộ,
nh-ng giả dối
Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trờng
-Cảnh quan trờng nhốn nháo, thiếu vẻtrang nghiêm, một kì thi không nghiêmtúc, không hiệu quả
2.3 Hai câu luận.
- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh
- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan sứ >< mụ đầm: Đả kích, hạ nhục
Trang 3Phân tích tâm trạng, thái độ
của tác giả trớc hiện thực trờng
thi? Nêu ý nghĩa nhắn nhủ ở hai
câu cuối?
bọn quan lại, bọn thực dân Pháp
2.4 Hai câu kết.
- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ:Buồn chán trớc cảnh thi cử và hiện thựcnớc nhà
- Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân tài… ngoảnh cổ… để tháy rõ hiện thực đất nớc
đang bị làm hoen ố - Sự thức tỉnh lơngtâm
Lòng yêu nớc thầm kí, sâu sắc của TếXơng
- Nắm nội dung bài học
- Diễn xuôi bài thơ
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Trang 4- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu
- HS: SGK, tài liệu, vở ghi
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích tâm trạng và thái độ của Trần Tế Xơng trớc cảnh tợng trờngthi?
+ Ngợc lại trong lời nói cá nhân vừa cóphần biểu hiện của ngôn ngữ chung vừa
có những nét riêng Hơn nữa cá nhân cóthể sáng tạo góp phần làm biến đổi vàphát triển ngôn ngữ chung
Trang 5Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con ời
ng Xuân ( lại ): Nghĩa gốcng Mùa xuân
Cành xuân đã bẻ cho ngời
chuyên tay
- Vẻ đẹp ngời con gái
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nớc càng ngày càng
- Mặt trời: Nghĩa gốc, đợc nhân hóa
Từ ấy trong tôi bừng nắnghạ
Mặt trời chân lý chói qua
- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc
- Mặt trời ( của mẹ): ẩn dụ - đứa con
* Bài 4.
Từ mới đợc tạo ra trong thời gian gần
đây:
- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ Qui tắctạo từ lấy, lặp phụ âm đầu
- Giỏi giắn: Rất giỏi Láy phụ âm đầu
- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi:
Chính
Nội:
Phụ
4 Hớng dẫn về nhà.
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
- Soạn bài: Bài ca ngất ngởng - Nguyễn Công Trứ
Trang 6 * * * * * * * * * - - * * * * * * * * * *
Ngày giảng: 29/ 9/ 2007
Tiết 13 + 14 : Bài ca ngất ngởng ( Nguyễn Công Trứ )
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh nắm đợc phong cách thơ Nguyễn Công Trứ
- Hiểu thể loại bài hát nói
- Thấy đợc thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhng không gặp thời
- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh củaNguyễn Công Trứ trong khuôn khổ xã hội phong kiến chuyên chế
- Giáo dục phong cách sống, ý thức sống cao đẹp
B Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 11
- Giáo án
C Cách thức tiến hành
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Bình giảng, phân tích, so sánh và gợi
mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm
tóm tắt nội dung chính về tiểu sử,
cuộc đời và con ngời tác giả?
Hy Văn
- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Sinh ra trong gia đình Nho học Họcgiỏi, tài hoa, văn võ song toàn
- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và đợc bổlàm quan Có nhiều tài năng và nhiệthuyết trên nhiều lĩnh vực hoạt đông: Vănhóa, xã hội, kinh tế, quân sự
- Có nhiều thăng trầm trên con đờngcông danh Giàu lòng thơng dân, lấn biểnkhai hoang, di dân lập nên 2 huyện làTiền Hải và Kim Sơn 80 tuổi vẫn cầmquân ra trận đánh Pháp
2 Sự nghiệp thơ văn
- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Thể
Trang 7- Gọi HS đọc văn bản GV nhận
xét và đọc lại
- Nhận diện điểm khác biệt của
bài thơ đối với những bài thơ em
Từ ngất ngởng đợc xuất hiện mấy
lần trong bài thơ? Xác định nghĩa
của từ này qua các văn cảnh đó?
loại yêu thích là Hát nói
- Để lại hơn 50 bài thơ, hơn 60 bài hátnói và một số bài phú và câu đối Nôm
- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngởng:
Một con ngời cao lớn, vợt khỏi xungquanh
Diễn tả một t thế, một thái độ, mộttinh thần, một con ngời vơn lên trên thếtục, khác ngời và bất chấp mọi ngời
Ngất ngởng: Là phong cách sống nhất
quán của Nguyễn Công Trứ: Kể cả khilàm quan, ra vào nơi triều đình, và khi đã
Trang 8giá sự ngất ngởng của mình nh
thế nào trong khổ thơ giữa?
+ Lúc loạn giúp nớc, lúc bình giúp vua
- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khácngời:
+ Không cỡi ngựa mà cỡi bò, đeo đạcngựa
+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che miệng thế gian.
Cách sống tôn trọng cá tính, khônguốn mình theo d luận
5.4 Hai khổ dôi
- Cách sống ngất ngởng: khác đời khácngời
+ Xa là danh tớng, nay từ bi, hiền lành.+ Vãn cảnh chùa đem cô đầu đi theo Bụtphải nực cời, hay thiên hạ cời, hay HiVăn tự cời mình?
+ Không quan tâm đến chuyện đợc mất.+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê.+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong
sạch, thanh cao và ngất ngởng.
- Cách ngắt nhịp: 2/ 2/ 2 ; 2/ 2/ 3 nghệthuật hoà thanh bằng trắc, giàu tính nhạcthể hiện phong thái dung dung, yêu đờicủa tác giả
Trang 9- Giá trị nghệ thuật của bài thơ là
gì?
* Hoạt động 4
HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 5
- Gọi HS diễn xuôi bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
tại lớp GV nhận xét cho điểm
5.4 Khổ xếp
- Phờng Hàn Phú … Vẹn đạo Sơ chung:
Tự hào khẳng định mình là một danhthần thủy chung đạo vua tôi Đĩnh đạc tựxếp mình vào vị thế trong lịch sử
- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh
đạc hào hùng
Phải là con ngời thực tài, thực danh thì
mới trở thành tay ngất ngởng, ông ngất ngởng đợc Cách sống ngất ngởng thể
hiện chất tài hoa, tài tử Ngất ngởng sangtrọng
5.5 Nghệ thuật
- Nhan đề: Độc đáo, cách bộc lộ bản ngãcủa Hi Văn cũng độc đáo
- Cách ngắt nhịp: Tạo tính nhạc, thể hiệnphong thái nhà thơ
- Sử dụng nhiều từ Hán Nôm, bộc lộ chấttài hoa trí tuệ của tác giả
- Bài hát nói có biến thể ( dôi khổ ),mang đậm chất thơ và bộc lộ phong phútính cách, bản lĩnh của một danh sĩ đờiNguyễn
III Ghi nhớ
- SGK
IV Củng cố, luyện tập
- Đọc lại văn bản: Diễn cảm Diễn xuôi
- Thuộc lòng bài thơ tại lớp
Trang 10( Sa hành đoản ca)
Cao Bá Quát
-A Mục tiêu bài học
- Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng chán ghét của Cao Bá Quát đối với con
đờng mu cầu danh lợi tầm thờng và niềm khao khát đối với cuộc sống tronghoàn cảnh xã hội nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể
- Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng Kết hợp nêu vấn
đề bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm
(Mời năm giao thiệp tìm gơm báu
Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa
- Cao Bá Quát vừa là nhà thơ, vừa là mộtnhân vật lịch sử thế kỷ 19 Có bản lĩnh, khíphách hiên ngang (Từng cầm đầu cuộc khởinghĩa Mĩ Lơng chống lại triều đình Tự Đức
và hi sinh oanh liệt )
- Con ngời đầy tài năng, nổi tiếng hay chữ,
viết chức đẹp, đợc ngời đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát.
- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phánmạnh mẽ chế độ nhà Nguyễn bảo thủ, phản
ánh nhu cầu đổi mới của xã hội
2 Bài thơ
- Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi
Trang 11của cao Bá Quát nh thé nào?
Hội Trên đờng vào kinh đô Huế, qua cáctỉnh miền Trung đầy cát trắng( Quảng Bình,Quảng Trị ), hình ảnh bãi cát dài, sóng biển,núi là những hình ảnh có thực gợi cảmhứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này
- Thể thơ: Loại cổ thể, thể ca hành( thơ cổTrung Quốc đợc tiếp thu vào Việt Nam )
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.2.1 Hình ảnh "bãi cát dài" và "con đờngcùng"
- Bãi cát: dài Con đờng dài bấttận,
mờ mịt mù mịt, vô định đi - lùi
Con đờng công danh nhiều lận đận, trắctrở
- Con đờng cùng: Bắc: núi muôn trùng Nam: Sóng dào dạt
Con đờng đời không lối thoát, sự bế tắc vềlối đi, hớng đi
2.2 Hình ảnh "ngời đi đờng" và tâm sự củatác giả
- Ngời đi đờng:
+ Đi một bớc, lùi một bớc: Trầy trật, khókhăn
+ Mặt trời lặn vẫn đi: Tất tả, đi không kể thờigian
+ Nớc mắt tuôn rơi, ngao ngán lòng: Mệtmỏi, chán ngán
+ Mình anh trơ trụi trên bãi cát: Cô đơn, cô
độc, nhỏ bé…
Hình ảnh ngời đi trên cát cô đơn, đau đớn,
bế tắc, băn khoăn trớc đờng đời nhiều trắctrở, gian truân - sự bế tắc nhng không có sựlựa chọn khác
- Sự phân thân:
+Khách: Sự quan sát mình từ phía ngoài: t
thế, hình ảnh
Trang 12đờng với "phờng danh lợi", với "ngời say" màkhông biết, không thể thay đổi.
- Ngời đi đờng - chính là cao Bá Quát
+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy đợc sự bảothủ, lạc hậu của chế độ xã hội
+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chínhmình trớc cái mộng công danh
2.3 Nghệ thuật
- Sử dụng hình ảnh biểu tợng giàu ý nghĩa
- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộcảm xúc tâm trạng của nhà thơ
- Nắm nội dung bài học
- Đọc diễn cảm lại bài thơ
- Tập bình những hình ảnh biểu tợng mình tâm đắc nhất
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Trang 13Ng y soày so ạn: 12/9/2007.
Ngày giảng:
Tiết 16 Luyện tập
Thao tác lập luận phân tích.
A Mục tiêu bài học
- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
- Bíêt vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận
Chia nhóm khảo sát bài tập
Đại diện nhóm trình bày GV
chuẩn xác kiến thức và cho
- Những biểu hiện của thái độ tự ti
- Tác hại của thái độ tự ti
b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tựphụ
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tựphụ với tự tin
+ Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năngthành tích, do đó coi thờng mọi ngời
+ Tự tin: Tin vào bản thân mình
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ
- Tác hại của thái độ tự phụ
c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúngbản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế vàkhắc phục mặt yếu
Trang 14- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tợng
và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi, ậm ọe
- Đảo trật tự cú pháp
- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan ờng
tr Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xa
Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc:Tổng - phân - hợp:
+ Giới thiệu hai câu thơ và định hớng phântích
+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từngữ, hình ảnh, phép đảo cú pháp
+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xa
d-ới chế độ thực dân phong kiến
- Tập viết những đoạn văn lập luận phân tích
- Nắm vững lý thuyết, biết vận dụng trong khi làm bài
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
- Hiểu đợc đặc trng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu
- Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng
Trang 15- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng Kết hợp nêu vấn
đề bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm
nội dung nào?
- Theo em lý do nào khiến tác
phẩm có sức sống lâu bền trong
lòng ngời đọc
- Trình bày nội dung đoạn trích?
I Đọc hiểu tiểu dẫn
1 Giới thiệu Truyện Lục Vân Tiên:
- Thuộc loại truyện Nôm bác học, nhngmang nhiều tính chất dân gian
- Tác phẩm ban đầu đợc các học trò củaNguyễn Đình Chiểu ghi chép và truyền
đọc, sau đó lan rộng ra xã hội, biến thànhmột truyện kể, lu truyền chủ yếu bằng ph-
ơng thức truyền miệng, qua những hìnhthức sinh hoạt dân gian phổ biến ở Nam Kì
nh: kể thơ, nói thơ, hát thơ Vân Tiên.
- Truyện thơ Lục Vân Tiên lu truyền rộng
rãi trong nhân dân đến nỗi ở Nam Kì Lụctỉnh, không một ngời chài lới hay lái đònào không ngâm nga vài ba câu trong khi
đa đẩy mái chèo
- Truyện thể hiện những quan niệm đạo
đức truyền thống và khát vọng của nhândân về lẽ công bằng trong khuôn khổ xãhội PK Nhân vật chủ yếu đợc khắc họaqua hành động, ngôn ngữ, cử chỉ
- Ngôn ngữ thơ bình dị, nôm na, mang tínhdân dã đời thờng Đậm đà sắc thái Nam
Bộ Lần đầu tiên trong văn học dân tộc,
ng-ời dân Niềm Nam thấy mình trong một tácphẩm văn chơng, từ cuộc sống, lời ăn tiếngnói, đền tính tình, sở nguyện …
Lý do chủ yếu để tác phẩm đợc phổbiến rộng rãi và có sức sống lâu bền tronglòng ngời
2 Xuất xứ đoạn trích
Trang 16có trong đoạn thơ đầu( 16 câu )?
Điểm chung giữa các đối tợng
ngờ bạn viết trùng cổ thi( nói theo thơ cổ ).
Ông chủ Quán không giấu nổi tức giận đã
tỏ thái độ tức giận và cời vào mặt kẻ bất tài
- Đoạn 1: Gồm 16 câu thơ đầu: Lẽ ghét
- Đoạn 2: Gồm 16 câu thơ còn lại : Lẽ
th-ơng
4 Giá trị nội dung và nghệ thuật của vănbản
4.1 Đoạn 1 (16 câu thơ đầu)
- Liệt kê các triều đại:
+ Đời Trụ, Kiệt : Hoang dâm vô độ
+ Đời U, Lệ: Đa đoan lắm chuyện rắc rối.+ Đời Ngũ Bá,Thúc Quý: Thì lộn xộn, chialìa, chiến tranh liên miên…
- Điệp từ Ghét: Tăng sức mạnh cảm xúc,
thái độ ghét sâu sắc của tác giả
Ông Quán ghét các triều đại có chungbản chất là sự suy tàn, vua chúa thì luôn
đắm say tửu sắc, không chăm lo đến đờisống của dân
- Lặp từ Dân: Thái độ của ông Quán vì
dân Luôn đứng về phía nhân dân Xuấtphát từ quyền lợi của nhân dân mà phẩm
Trang 17 Đoạn thơ sử dụng nhiều điển cố trong
sử sách Trung Quốc, nhng dễ hiểu, thể hiện
rõ bản chất của các triều đại Đó là cơ sơ
của lẽ ghét sâu sắc, ghét mãnh liệt đến độ
tận cùng của cảm xúc4.2 Đoạn 2 (16 câu cuối )
- Điệp từ Thơng: Dành cho những con ngời
cụ thể:
+ Đức Thánh nhân+ Thầy Nhan Tử
Tất cả đều là những con ngời có tài, có
đức và có trí muốn hành đạo giúp đời, giúpdân nhng đều không đạt sở nguyện.Nguyễn Đình Chiểu đã vì sự an bình củadân mà thơng, mà tiếc cho những con ngờihiền tài không gặp thời vận để đến nỗi phải
đành phui pha.
4.3.Giá trị nghệ thuật đoạn thơ
- Điệp từ: Tần số sử dụng lớn: ghét 12 lần = thơng 12 lần.
- Biệp pháp đối: Ghét ghét >< thơng thơng; Hay ghét >< hay thơng; Thơng ghét >< ghét thơng; lại ghét >< lại thơng.
Biểu hiện sự trong sáng, phân minh, sâusắc trong tâm hồn tác giả: Tình cảm ghétthơng cùng xuất phát từ một trái tim đa
cảm Thơng là cội nguồn của cảm xúc, ghét cũng là từ thơng mà ra Thơng và ghét đan
cài không thể tách rời Thơng ra thơng,ghét ra ghét, không mập mờ lẫn lộn, khôngnhạt nhòa chung chung
Yêu thơng và căm ghét đều đạt đến độtột cùng Ngời ta biết ghét bởi ngời ta biếtthơng
Căn nguyên của nỗi ghét là lòng thơng, vìthơng dân nên mới ghét kẻ hại dân