Kiến thức:Củng cố cho học sinh những kiến thức và kỹ năng về thiết lập một văn bản tự sự để từ đó học sinh có thể làm thành thạo một bài văn tự sự.. Kiến thức:Củng cố cho học sinh những
Trang 1Tuần 1: Tiết1:
Ngày soạn:20/08/2010
Ngày dạy:…./08/2010
ôn tập văn tự sự A.
Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:Củng cố cho học sinh những kiến thức và kỹ năng về thiết lập một văn bản tự sự để từ đó
học sinh có thể làm thành thạo một bài văn tự sự
2 T tởng:Học sinh có ý thức yêu môn văn từ đó say mê học tập
3 Kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng xây dựng các bớc làm bài văn tự sự và viết bài cụ thể
? Em hãy nhắc lại đặc điểm của phơng thức tự sự?
2.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự
sự :
a.Sự việc trong văn tự sự:
? Vậy các vự việc trong văn tự sự đợc trình bày cụ
đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa
- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc,tìm hiểu con ngời,nêu vấn đề và bầy tỏ thái đọ khen, chê
- Học sinh trả lời
=> Sự việc trong văn tự sự đợc trình bầy một cách
cụ thể: sự việc xảy ra trong một thời gian, địa
điểm cụ thể, do nhân dân cụ thể thực hiện,có nguyên nhân,diễnn biến, kết quả Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một trình tự,diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu
Trang 2các mặt: Tên gọi,lai lịch,tính nết, hình dáng, việc làm
3 Luyện tập:
Bài 1: Vì sao nói truyền thuyết Thánh Gióng là một văn bản tự sự?
A Giải thích một số sự việc: Sự ra đời kỳ lạ của Gióng,Gióng bay về trời, Gióng để lại một số dấu tích
B Bầy tỏ thái độ ngợi ca hành động giét gặc của Thánh Gióng
C Kể lại ,giải thích, bầy tỏ thái độ ngợi ca sự ra đời và hành động giết giặc cứu nớc của Thánh Gióng
D Kể lại sự kiện lịch sử đánh giặc Ân của ông cha ta
Bài 2: Yếu tố nào có thể lợc bỏ khi kể về nhân vật tự sự?
A. Miêu tả hình dáng, chân dung B Giới thiệu lai lịch , tài năng
C Kể lại việc làm, hành động D Gọi tên, đặt tên
Bài 3: Trong truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh có các sự việc sau: Vua Hùng muốn kén chồng cho con gái;
hai chàng trai ST-TT tài giỏi ngang nhau cùng đến cầu hôn;vua Hùng tìm cách chọn con rể,Sơn Tinh
đến trớc lấy đợc Mỵ Nơng;Thuỷ Tinh đến sau thu cuộc và tức tối trả thù;cuộc chiến đấu gay go của TT;Thuỷ Tinh đuối sức phải rút quân về.Hãy nhớ kĩ và trả lời các câu hỏi :
ST-a Sự việc nào là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc giao tranh hàng năm giữa ST và TT? Vì sao?
b Sự việc nào là sự việc khởi đầu trong truyện ST-TT? Vì sao?
c Sự việc nào là sự việc cao trào trong truyện ST-TT? Vì sao?
d trong các sự việc đã nêu trên,có thể loại bỏ sự việc nào không khi kể lai truyện ST-TT ? vì sao?
Bài 4: Nếu phải kể toàn bộ truyện ST-TT thì các sự việc nêu trên đã đủ cha? Theo em ,cần phải bổ sung
thêm sự việc nào? Vì sao?
Bài 5: Hãy kể lại những việc mà nhân vật chính trong truyện ST-TT đã làm?
Bài 6: Hay nêu 6 yêu tố (nhân vật,thời gian,địa điểm,nguyên nhân,diễn biến,kết quả) ủa truyện ST-TT?
Bài 7: Dòng nào không nói đúng tác dụng của việc sắp xếp các sự việc trong văn tự sự theo một trật tự
diễn biến nhất định?
A. Làm rõ câu chuyện B Tạo sự hấp dẫn
C. Thể hiện đợc chủ đề D Thể hiện thói quen dân gian khi kể chuyện
* Củng cố:
- Phơng thức tự sự là gì?
- Thể nào là nhân vật chính trong văn tứ sự?
- Em hãy kể những hành đọng đáng nhớ của một nhân vật chính trong một truyện mà em đã học?
- Chỉ ra các nhân vật chính , nhân vật phụ trong truyện Bánh Chng- Bánh Giầy?
* H
ớng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài ,ôn lại kiến thức đã học, thuộc các ghi nhớ
- Về nhà chuẩn bị ôn tập phần tiếp theo về văn tự sự
( Chủ đề và dàn bài của bài văn tứ sự; Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Tuần 2: Tiết2
Ngày soạn: 29/08/2010
Trang 3Ngày dạy:… 09/2010
ôn tập văn tự sự A.
Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:Củng cố cho học sinh những kiến thức và kỹ năng về thiết lập một văn bản tự sự để từ đó
học sinh có thể làm thành thạo một bài văn tự sự
2 T tởng:Học sinh có ý thức yêu môn văn từ đó say mê học tập
3 Kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng xây dựng các bớc làm bài văn tự sự và viết bài cụ thể
b Dàn bài của bài văn tự sự :
? Dàn bài của bai văn tự su có gì giống và khác với
? Đề nêu ra những yêu cầu gì buộc em phải thực
hiện Em hiểu yêu cầu đó nh thế nào?
b Lập ý :
? Em sẽ chọn chuyện nào?
? Em thích nhân vật, sự việc nào?
? Em chọn chuyện đó nhằm biểu hiện chủ đề gì?
( học sinh thảo luận).
? Nêu ví dụ trong truyện “Thánh Gióng”
bộ nội dung của.
- Dàn bài hay còn gọi là bố cục, dàn ý bài văn Trớc khi viết bài, để cho bài đầy đủ, mạch lạc nhất thiết phải xây dựng dàn bài rồi sau đó triển khai thành bài chi tiết.
* Yêu cầu của đề:
- Kể chuyện em thích: Không phải theo một mẫuchung, đợc tự do lựa chọn
- Bằng lời văn của mình: Không đợc sao chép
- Kể việc là chủ yếu, có những việc là chủ đề của
sự việc
- Em chọn chuyện nào?
- Em thích nhân vật nào?
- Chuyện đó thể hiện chủ đề gì?
- Mở đầu: + Bắt đầu từ chỗ nào?
+ Vì sao lại bắt đầu từ chỗ đó
( Giới thiệu nhân vật :
Đời vua Hùng Vơng thứ 6, ở làng Gióng có một
vợ chồng ông lão sinh đợc một đứa con trai đã lên
Trang 4? Em sẽ kể các ý nào?
? Em dự định viết lời kết thúc ra sao?
d Viết bài, sửa:
- Giáo viên cho học sinh tập viết một số đoạn theo
- Mở bài: Nói rõ ngay chủ đề
- Kết bài: Có sức gợi, bài hết mà thầy thuốc lại bắt
đầu cuộc chữa bệnh mới
- Sự việc đều có kịch tính bất ngờ:
Bất ngờ ở đầu truyện
Phần thởng
- Giới thiệu tình huống
- Kết thúc rõ ràng: ngời nông dân đợc thởng, viênquan bị đuổi ra
- Bất ngờ ở cuối truyện
- Câu chuyện, Phần thởng, thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến của tên quan và của ngời đọc nhng nói lên sự thông minh, tự tin, hóm hỉnh của ngời nông dân.
Trang 5Ngày dạy:15/09/2010
ôn tập văn miêu tả
A
mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về văn miêu tả
2.T tởng: Học sinh có ý thức cao trong việc viết văn miêu tả qua đó thêm yêu thể loại văn miêu tả cũng
nh yêu môn học
3 kỹ năng: Rèn cho học kỹ năng viết phần mở bài của bài văn miêu tả
b chuẩn bị đồ dùng:
1.Thầy:Giáo án , tài liệu liên quan, bảng phụ( phiếu học tập)
2.Trò: Chuẩn bị bài trớc khi ở nhà
c tiến trình tiết day:
“Dùng ngôn ngữ hoặc một phơng diện nghệ thuật nào đó làm cho ngời khác có thể hình dung đợc cụ thể
sự vật hoặc thế giới nội tâm của con ngời ”
2.Văn miêu tả:
“Là loại văn dùng ngôn ngữ để tái hiện cảnh vật, sự vật, sự việc thế giới nội tâm nhân vật-ma mình quan
sát đợc, cảm nhận đợc Văn miêu tả giúp ngời đọc có thể hình dung ra đối tơng mà ngời viết đã miêu tả”
1.Muốn làm một bài văn tả cảnh phải biết quan sát, lựa chọn các chi tiết đặc sắc, đồng thời phải biết sắp
xếp các chi tiết đó theo một trình tự nhất định thích hợp ( Toàn cảnh, phân cảnh, cảnh trung tâm) Phải biết dùng từ , đặt câu, dựng đoạn một cách có nghệ thuật khi diễn đạt thành văn.
2 Khi viết cần có mối quan hệ gân – xa, chi tiết, bộ phận- toàn thể, không gian- thời gian, tĩnh- động cần
đặc biệt chú ý vì nó liên quan tới việc đặc tả , phối cảnh và cấu trúc cảnh.
3 Những từ láy , từ chỉ mầu sắc , đờng nét, âm thanh ( Từ tợng thanh, tợng hình), từ biểu cảm , biện pháp
so sánh, các kiểu câu phức ( có thành phần chủ ngữ, vị ngữ,bổ ngữ,trạng ngữ cách thức) Cần đợc vận dụng sáng tạo.
Trang 64 Không thể tả cảnh một cách vô cảm mà cần phải biểu lộ tình cảm , cảm xúc Cảnh trong tinh- tình trong cảnh Cảnh nh mang theo niềm vui , nỗi buồn.
5 Quan sát phải gắn liền với tởng tợng Có giàu tởng tợng mới gợi tả cái hồn cảnh vật Đó là đặc sắc, là
độc đáo của văn tả cảnh.
IV Luyện tập:
Viết mở bài cho các đề sau:
Đề 1: Miêu tả đêm trăng nơi quê hơng em
Đề2: Tả cánh đồng lúa đang trong thời kỳ chín
Đê3: Tả dòng sông quê hơng em
Đê4: Tả quang cảnh sân trờng trong giờ ra chơi.
*Củng cố:
- Nêu khái niệm văn miêu tả
- Học thuộc các ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Khi miêu tả cần năng lực gì để làm bài văn miêu tả đợc hay?
*H
ớng dẫn về nhà:
- Về nhà ôn lại kiến thức về miêu tả
- Về nhà tập viết mở bài của các đề văn miêu tả
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 4: Tiết4 :
Ngày soạn:18/09/2010
Ngày dạy:22/09/2010
Trang 7ôn tập văn miêu tả
A
mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về văn miêu tả
2.T tởng: Học sinh có ý thức cao trong việc viết văn miêu tả qua đó thêm yêu thể loại văn miêu tả cũng
nh yêu môn học
3 kỹ năng: Rèn cho học kỹ năng viết phần mở bài của bài văn miêu tả
b chuẩn bị đồ dùng:
1.Thầy:Giáo án , tài liệu liên quan, bảng phụ( phiếu học tập)
2.Trò: Chuẩn bị bài trớc khi ở nhà
c tiến trình tiết day:
GV: Các thao tác ấy cần đợc luyện để hình thành
một thói quen,một cái nếp, thành phơng pháp cụ thể
làm văn.Chúng ta đi ôn tập những thao tác trên
? Tìm hiểu đề tả cảnh cần chú ý yêu cầu gì?
? Nên tìm hiểu yêu cầu của từng đề
? Khi miêu tả cảnh chúng ta cần năng lực gì?
GV: Cho học sinh đọc một số đoan văn và yêu cầu
học sinh tìm những chi tiết nghệ thuật mà tác giả
đã quan sát đợc
GV: Khi viết thành văn nên theo một dàn ý vạch ra
trớc Không thể tuỳ tiện, lộn xộn, gặp đâu viết đấy
*Đề tả cảnh nào cũng có yêu câu miêu tả.
-Nh có đề miêu tả một cách tự do, tự lựa chọn Lại
có đề đòi hỏi miêu tả trong phạm vi , giới hạn cụ thể,vị trí ngời miêu tả.
2.Tập quan sát, tìm ý,chọn từ ngữ:
- Cần có năng lực quan sat.( Khi miêu ta chúng ta cần phải quan sát kỹ đối tơng chúng ta miêu tả để miêu tả đợc chính xác)
- Sau đó chúng ta tìm ý và lựa chọn từ ngữ để miêu tả chính xác, hay , hấp dẫn
3 Tập làm dàn ý:
- Dàn ý là một”Bản kế hoạc , Một sơ đồ , Một ” “ ” “
phác thảo”về đối tơng ma ta tả ,ta viết.
*Mở bài: Có thể giới thiệu một cáI nhìn đầy ấn tợng
Trang 8GV: cho học sinh tập làm giàn ý của một số đề sau:
- Tả cánh đồng lúa quê em
- Tả dòng sông quê em
- Tả đêm trăng nơi em ở
- Tả quang canh sân trờng
* Cho học sinh đọc một số bài văn sau đó rút ra dàn
ý
? Tại sao khi làm bài văn lại phải dựng đoạn?
? Trong đoạn văn cần có sự liên kết giữa các câu
ntn?
? Khi viết đoạn cần chú ý gi? Cách viết ra sao?
? Khi viết cần yêu cầu gì?
? Khâu cuối cùng này có quan trọng không? có thể
lợc bỏ không?
Gv viên nhấn mạnh
về toàn cảnh
* Thân bài: Tả cảnh theo một trình tự nhất định
- Từ xa tới gần hoặc từ gần đến xa
- Mỗi đoạn văn có thể có nhiều câu liên kết chặt chẽvới nhau, phối hợp bổ sung nhau nhằm miêu tả, thể hiện một chi tiết,một phiên cảnh nhất định Cảnh trung tâm phải đợc dựng thành một đoạn văn hay nhất trong toàn bài
- Phải biết liên kết câu, liên kết đoạn văn Cách viết
đoạn văn: Chữ đầu đợc viết hoao, lùi vào một chữ Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng
5 Viết thành bài văn miêu tả:
- Nêu khái niệm văn miêu tả, học thuộc các ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Khi miêu tả cần năng lực gì , tân thủ các bớc nào để làm bài văn miêu tả đợc hay?
Trang 9«n tËp phÇn v¨n
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
1-Ki ế n th ứ c:Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học
dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7
2-K
ỹ n ă ng: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của
ca dao – dân ca
3-Thái độ:Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại,
yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình;
tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án.
HS :Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định tổ chức lớp : Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ :
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3- Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới: Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca,
hôm nay chúng ta đi sâu vào nghiên cứu mảng đề này
Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ôn lại khái niệm
ca dao – dân ca).
Ca dao – dân ca là gì?
Là những câu hát thể hiện nội tâm, đời sống
NỘI DUNG KIẾN THỨC I- Khái niệm ca dao dân ca: - Tiếng hát trữ tình
của người bình dân Việt Nam
- Thể loại thơ trữ tình dân gian
tình cảm, cảm xúc của con người Hiện nay có
sự phân biệt ca dao- dân ca
- Các nhân vật trữ tình quen thuộc trong ca
dao là người nông dân, người vợ, người thợ,
người chồng, lời của chàng rỉ tai cô gái
Ca dao thường sử dụng thể thơ lục bát với
nhịp phổ biến 2/2
- Ca dao – dân ca là mẫu mực về tính chân
thực, hồn nhiên, cô đúc về sức gợi cảm và khả
năng lưu truyền.
HĐ 2: (Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm và ôn lại
“Những câu hát về tình cảm gia đình”)
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng,
đáng trân trọng và đáng quý của con người
* Giới thiệu môt số bài ca về tình cảm gia
đình ngoài SGK (giáo viên hướng dẫn gợi ý
cho học sinh sưu tầm).
HĐ 3: (Hướng dẫn luyện tập)
? Hãy trình bày nội dung của từng bài ca dao
- Phần lời của bài hát dân gian
- Thơ lục bát và lục bát biến thể truyền miệng củatập thể tác giả
II- Những câu hát về tình cảm gia đình
1- Nội dung:
Bài 1: Tình cảm yêu thương, công lao to lớn củacha mẹ đối với con cái và lời nhắc nhở tình cảm ơnnghĩa của con cái đối với cha mẹ
Bài 2: Lòng thương nhớ sâu nặng của con gái xaquê nhà đốivới người mẹ thân yêu của mình Đằngsau nỗi nhớ mẹ là nỗi nhớ quê, nhớ biết bao kỷniệm thân quen đã trở thành quá khứ
Bài 3: Tình cảm biết ơn sâu nặng của con cháu đốivới ông bà và các thế hệ đi trước
Bài 4: Tình cảm gắn bó giữa anh em ruột thịt,nhường nhịn, hoà thuận trong gia đình
Trang 10? Hãy phân tích những hình ảnh bài ca dao số
1?
? Phương pháp so sánh có tác dụng gì?
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện
- Giáo viên nhận xét, cho học sinh ghi vở
1- Bốn bài ca dao được trích giảng trong SGK đãchung như thế nào về tình cảm gia đình?
2 Ngoài những tình cảm đã được nêu trong bốnbài ca dao trên thì trong quan hệ gia đình còn cótình cảm của ai với ai nữa? Em có thuộc bài ca daonào nói về tình cảm đó không? (HS suy nghĩ và trảlời theo sự hiểu biết của mình)
3- Bài ca dao số một diễn tả rất sâu sắc tình cảmthiêng liêng của cha mẹ đối với con cái Phân tíchmột vài hình ảnh diễn tả điều đó?
? Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập, có
thể dẫn dắt học sinh trả lời bằng các câu hỏi
như sau:
? Hình ảnh quê hương, đất nước, con người
được thể hiện như thế nào ở những bài ca dao
được trích giảng trong SGK?
? Tác giả dân gian đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào để thể hiện tình cảm đối với quê
hương, đất nước, con người của mình trong các
bài ca dao đó?
?Hãy nêu một cách cụ thể trong từng bài ca?
? Bài ca dao số 4 thể hiện tình cảm gì của nhân
vật trữ tình?
? Hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm của em
đối với quê hương, đất nước sau khi học xong
chùm ca dao này? (GV gợi ý cho học sinh thực
hiện)
* GV chốt lại các ý chính, cho học sinh ghi vào
vở
III- LUYỆN TẬP:
- Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam nữ để ca
ngợi cảnh đẹp đất nước Lời đố mang tính chấtẩn dụ và cách thức giải đố sẽ thể hiện rõ tâmhồn, tình cảm của nhân vật Điều đó thể hiệntình yêu quê hương một cách tinh tế, khéo léo,có duyên
- Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội, bài ca mở
đầu bằng lời mời mọc “Rủ nhau” cảnh Hà Nộiđược liệt kê với những di tích và danh thắng nổibật: Hồ Hoàn Kiếm, cầu Thê Húc, chùa NgọcSơn, Đài Nghiên, Tháp Bút Câu kết bài là mộtcâu hỏi không có câu trả lời “Hỏi ai gây dựngnên non nước này” Câu hỏi buộc người nghephải suy ngẫm và tự trả lời, bởi cảnh đẹp đó dobàn tay khéo léo của người Hà Nội ngàn đờixây dựng nên
- Bài 3: Cảnh non nước xứ Huế đẹp như tranh
vẽ, cảnh đẹp xứ Huế là cảnh non xanh nướcbiếc, cảnh thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng.Sau khi vẽ ra cảnh đẹp xứ Huế, bài ca buônglửng câu mời “Ai vô xứ Huế thì vô…” Lời mờicũng thật độc đáo! Huế đẹp và hấp dẫn như vậyđấy, ai yêu Huế, nhớ Huế, có tình cảm với Huếthì hãy vô thăm
4 Củng cố: Dùng câu hỏi khái quát củng cố lại kiến thức.
5.Dặn dò:
Về nhà ôn lại các kiến thức đã học
Chuẩn bị trước các câu trả lời cho hoạt động sau
TuÇn 6: TiÕt 6:
Ngµy so¹n:02/10/2010
Ngµy d¹y:06/10/2010
¤n tËp tiÕng viƯt
Trang 11(từ hán việt)
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh: Nắm đợc một số đặc điểm cơ bản của từ Hán Việt để từ đó có thể nhận biết và phân biệt
đuợc từ Hán Việt và từ thuần Việt
- Rèn kỹ năng nhân diện từ Hán Việt và từ Thuần Việt, sử dụng từ Hán Việt trong giao tiếp
- Yêu môn học, yêu tiếng mẹ đẻ và thích thú khi dùng từ Hán Việt
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại kiến thức từ HV đã học ở lớp 6, 7
C Tiến trình dạy học
* ổn định tổ vhức
* Kiểm tra bài cũ
* Bài mới
Nhắc lại khái niệm từ HV?
Là những từ gốc Hán nhng đợc phát âm và đọc
theo cách của ngơi Việt
- Một tỉ lệ khá lớn các yếu tố HV cổ đã du nhập
vào nớc ta từ thế kỉ VIII trở về trớc, đã đợc Việt
hoá trở thành thuần Việt(mùi, mùa, buồng,
a Tìm các từ HV có chứa vần: uốc, ân, iêm, ất
b Đặt câu với các từ Hán việt trên.
I Nhận biết yếu tố Hán Việt
1 Nhận biết yếu tố Hán Việt
* Trong từ vựng tiếng Việt có khoảng 70% vốn từ Hán Việt, 30% từ thuần Việt, số lợng từ ấn- âu không nhiều
* áp dụng mẫu: Nguyện quyết cứu nguy
- Tất cả các tiếng nào có chứa vần của bốn từ trên
đều là yếu tố Hán Việt
- Ngoại lệ các tiếng: nguyền, chuyền, chuyện là từ thuần Việt
2 Một số mẹo nhận diện từ Hán Việt
Từ Hán ViệtNhững vần có Những vần không có-c
3 Nhận biết từ thuần Việt
- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần ết, ng đều là
từ thuần Việt Ngoại lệ có: kết, ng, ứng, ngng là từ HV
- Tấc cả các tiếng có phụ âm đầu là r đều là từ
thuần Việt
II Bài tập
Bài 1
a
- quốc gia, thân thuộc, chiến cuộc
- nhân dân, trần tục, thân tín, chân thục, kiên nhẫn,trận mạc, thanh tân, gian lận
- khâm liệm, tâm niệm, châm biếm
- nhất trí, tất yếu, thực chất, bất tài, tổn thất, cẩn mật, trật tự, bệnh tật
- Tôi luôn tâm niệm rằng: mình phải học thật giỏi
để không phụ lòng mong mỏi của bố mẹ
- Tôi tự nhận thấy mình là một ngời bất tài
Trang 12Xác định các từ HV đợc sử dụng trong những
câu thơ sau:
- Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm
- Đây cuộc hồi sinh buổi hoá thân
Mùa đông thế kỉ chuyển sang xuân
Ôi Việt Nam! Từ trong biển máu
- Nắm đợc khái niệm từ Hán Việt
- Phân biệt đợc từ Hán Việt và từ thuần Việt
* Hớng dẫn về nhà - Su tầm các đoạn thơ văn có sử dụng từ HV chép vào vở rèn chữ-> giờ sau kiểm tra
A/Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
-KT: Củng cố lại kiến thức vừa học về tạo lập văn bản và các bớc bớc làm văn bản, bớc đầu luyện tập các
bớc làm một văn bản và tạo lập văn bản một cách có hệ thống
-KN: Rèn kĩ năng làm các bớc 1,2 trong quá trình tạo lập văn bản.
-TT: Học sinh có ý thức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các bớc khi làm bài văn bản.
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Soạn giáo án , tài liệu chuẩn kiên thức….
- HS: Chuẩn bj bài trớc khi đến lớp.
Trang 131) Các b ớc tạo lập văn bản:
? Em hãy nhắc lại các bớc tạo lập văn bản ?
> GV cho học sinh nhận xét và chốt lại nội dung
chính :
- Có 4 bớc khi tạo lập văn bản:
+ B1: Định hớng chính xác :Văn bản viết (nói) cho
ai,để làm gì, về cái gì, và nh thế nào ?
+B2 : Tìm ý và sắp xếp các ý để có một bố cục
rành mạch ,hợp lí ,thể hiện đuúng điịnh hớng trên
+B3: Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành
những câu ,đoạn văn chính xác , trong sáng , có
mạch lạcvà liên kết chặt chẽ với nhau
+ B4:Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các
yêu cầu đã nêu ở trên cha và có cần sửa chữa gì
+ Đề 1: - Cần xác đinh đợc đề yêu cầu điều gì ?
( văn bản em sẽ làm là văn bản tựu sự ,miêu tả hay
+ B4:Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên cha và có cần sửa chữa gì không
Trang 14- Cần tìm các chi tiết để mình có thể bộc lộ đợc
suy nghĩ hay cảm xúc của mình (có thể thông qua
tự sự ,miêu tả để từ đó bộc lộ cảm xúc )
- Sau khi tìm đủ các ý ta sẽ đi vào sắp xếp các ý
+ Đề 2: - Cần xác định đợc viết (nói) cho ai,để
làm gì, về cái gì, và nh thế nào? và em chọn phơng
thức biểu đạt nào?
- Tìm ý và sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí
> GV cho một số học sinh đọc phần chuẩn bị
của mình > gọi HS nhận xét -> giáo viên sửa
chữa đánh giá mức độ bài làm của học sinh
-HS suy nghĩ làm bài
* Củng cố : ? Em hãy nhắc lại các bớc tạo lập văn bản ? Các bớc làm một bài văn ?
* HDVN : Xem lại kiến thức phần lí thuyết
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại khái niệm về văn biểu cảm
C Tiến trình dạy học
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: Nêu một số quy tắc nhận diện từ HV?
* Bài mới
Nhắc lại khái niệm về văn biểu cảm?
Các em cần phân biệt thái độ, tình cảm “tự nhiên”
trong cuộc sống hàng ngày với thái độ tình cảm
trong văn chơng Không phải mọi thái độ, tình
cảm của con ngời có trong cuộc sống đều trở
Hãy đọc các đoạn văn sau và xác định tình cảm
của ngời viết đợc bộc lộ với đối tợng nào, cách
biểu hiện ra sao?
I Thái độ, tình cảm trong văn biểu cảm
- Phải có những tình cảm tốt đẹp mới có thể viết
đ-ợc một bài văn biểu cảm :+ T/ C phải cao thợng, thấm nhuần t tởng nhân văn, dân chủ, tiến bộ, yêu nớc, hiên nhiên
+ Phải tuyệt đối chân thành, không đợc giả dối
Trang 15a .Cảm ơn đất Mẹ Dù ở đâu, miền Nam hay
miền Bắc, Ngời đều cho chúng con hoa thơm, trái
ngọt Và, hằng ngày, trong cuộc sống đời thờng từ
hoa trái, chúng con lại thấy Ngời
b .Năm tháng đi và sẽ còn đi qua mãi Tình yêu
của tôi đối với hoa hồngnhung lúc nào cũng tinh
khôi nh buổi đầu đời ấu thơ, nh tình yêu của tôi
với nhng rang cổ tích, với ông nội kính yêu, thật
tuyệt vời của tôi
Viết một đoạn văn biểu cảm về một lài hoa mà em
yêu thích(Khoảng 15-20 câu)
- Cách biểu cảm: gián tiếp nói lên tình yêu quê
+ Loài hoa gắn với kỉ niệm nào? Về ai?
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại các kỹ năng làm bài văn biểu cảm
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Nhắc lại các bớc làm một bài văn biểu cảm?
Bốn bớc Các bớc phải nuôi dỡng nguồn cảm xúc
mạnh mẽ và sâu sắc coi nh động mạch của bài văn
biểu cảm
Muốn tìm ý ta phải làm ntn?
Có mấy cách biểu cảm? Đó là những cách nào?
Bố cục của bài văn có mấy phần?
Có mấy cách mở bài?
Thế nào là mở bài gián tiếp, trực tiếp?
Thân bài có nhiệm vụ gì? Phải làn ntn?
I Phơng pháp làm bài văn biểu cảm
1 Phơng pháp tìm ý
- Hình dung cụ thể đối tợng biểu cảm(cảnh vật, con ngời, hay sự việc) trong thời gian, không gian, nói lên những cảm xúc, ý nghĩ của mình qua các
đối tợng đó Nghĩa là phải biểu cảm qua tự sự- miêu tả
* Thân bài: qua miêu tả, tự sự mà biểu lộ tình
cảm, ý nghĩ một cách cụ thể, chi tiết, sâu sắc
- Những chi tiết tự sự- miêu tả trong bài phải phải tiêu biểu và có giá trị biểu cảm
- Có thể biểu cảm bằng cách: hồi tởng quá khứ,
Trang 16Kết bài nêu những gì?
Một bài văn biểu cảm chỉ thật sự có giá trị khi tình
cảm và t tởng hoà quyện với nhau chặt chẽ Cảm
xúc phải chân thực, trong sáng, t tởng phải tiến bộ,
đúng đắn Câu văn, lời văn, giọng văn phải biểu
cảm
a.Đọc lại bài văn SGK- 89
b.Mở bài của bài văn biểu cảm về loài hoa:
Tôi yêu hoa từ nhỏ
Bài văn trên mở bài bằng cách nào?
Cho đề bài: Cảm nghĩ về ngời thân
Hãy viết phần mở bài cho đề bài trên theo hai
cách
-HS làm heo hớng dẫn của GV
a.Đoạn văn biểu cảm sau đây đợc lập ý bằng cách
nào?
“ Các bạn yêu mùa thu, mùa xuân, mùa hè với
nhiều lí do khác nhau Riêng tôi, tôi lại yêu mùa
đông Vì sao thế nhỉ? Tôi yêu mùa đông trớc hết vì
nhờ mùa đông, tôi sung sớng đợc sống nhiều hơn
trong tình mẹ Mỗi buổi sáng mùa đông thức dậy,
tôi đã thấy mẹ chuẩn bị đầy đủ cho tôi Nhớ nhất
lúc mẹ khoắc và cài khuy áo rét cho tôi Mẹ thờng
âu yếm ôm vai tôi và nói Con trai của mẹ đã lớn, “
cái áo này ngắn rồi Ôi, mùa đông, mùa của tình ”
mẹ.!”
b.Viết một đoạn văn biểu cảm về một trong bốn
mùa ở nớc ta Lập ý theo một trong các cách sau:
- Quan sát và suy ngẫm
- Hồi tởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
liên hệ tơng lai, hứa hẹn, mong ớc, quan sát và suy ngẫm
- Diễn đạt bằng lời văn giàu hình tợng và gợi cảm
ấm cúng, hạnh phúc lắm Thế mà có một lần, cha tôi đi công tác xa, ba năm liền Thời gian ấy, tôi thấy gia đình trống trải vô cùng
+ Bố tôi là một ngời nghiêm khắc và ít nói Vì vậy,trong nhà, tôi sợ bố nhất Nhng mối khi đi xa thì
bố lại là ngời tôi nhớ nhất
Bài 3
Đoạn văn đợc lập ý bằng cách hồi tởng quá khứ
* Củng cố
- Nắm chắc các phơng pháp tìm hiểu đề, lập bố cục, cách viết phần mở bài, thân bài, kết bài
- Biết vận dụng các cách lập y cơ bản vào bài viết của mình
Trang 17Giúp HS: Củng cố và mở rộng vốn từ đồng nghĩa; vận dụng từ đồng nghĩa trong nói và viết có hiệu quả.
B.Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu liên quan, tài liệu chuẩn kiến thức
- Học sinh: Ôn lại bài từ đồng nghĩa
C.Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
* Bài mới:
Nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa? Cách sử dụng?
Bài1:Xác định và phân loại các từ đồng nghĩa trong
các ngữ cảnh sau:
1 Non xa xa nớc xa xa
Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối Lê nin, kia núi Mác,
Hai tay xây dựng một sơn hà
2 Đi tu phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn đợc thịt cầy thì không
3 Anh diệt viện, em bao vây
Làm cho giặc phải nbó tay xin hàng
Mày không hàng, ông phang kì chết,
Ông quật đằng đầu, ông phết đằng chân,
Tội mày bắc núi mà cân,
Đánh mày cho hả lòng dân căm thù.
(Ca dao kháng chiến chống Pháp)
Bài 2: Chỉ ra từ đồng nghĩa trong các câu văn sau?
Và nhận xét về cách sử sụng các từ đồng nghĩa đó?
A1 Cửa hàng thuốc tân dợc Sao Mai
A2 Tái hiện lại cuộc chia tay
A3 Chúc mừng ngày sinh nhật của bạn
B1 Chúng ta phải có kế hoạch dự chi trớc cho các
hoạt động của năm học
B2.Đờng quốc lộ 1A
Bài 3:
Bàn thêm về từ kiều trong câu ca dao:
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Trong câu ca dao trên có ba khả năng:
- Cầu kiều=cầu cầu(nghĩa này vô lí, vô nghĩa) Có ý
kiến cho rằng cầu cầulà nhiều cái cầu! Nhng ý kiến
này cha thuyết phục
- Cầu kiều=cầu đẹp Một cái cầu đẹp, trang tọng để
đến với thầy(ngời hiện thân của tri thức và đạo lí)
Nghĩa rộng hơn: tình cảm tôn s trọng đạo(bắc cầu)
- Cầu kiều là tên riêng của cái cầu(cầu Kiều Mai-
tên một thôn thuộc xã Phú Diễn, huyện Từ Liêm-
Hà Nội
Bài 1
1 non- núi- sơn -> đồng nghĩa Hán- Việt, đồng nghĩa hoàn toàn
2 Chó- cầy- >đồng nghĩa không hoàn toàn
3 anh, em, ông: Chỉ ND ta -> đồng nghĩa kkhông hoàn toàn
- giặc, mày: chỉ TDP- >đòng nghĩa hoàn toàn(trong văn bản này)
- phang, quật, phết, đánh -> đồng nghĩa không hoàntoàn
- Kiều1: cái cầu(phù kiều- cầu nổi, kiều lộ)
- Kiều 2: trú ngụ ở nớc ngoài(kiều dân, kiều bào, Việt kiều)
- Kiều3: đẹp (kiều diễm, kiều mị, yêu kiều)
Đối với bài ca dao có thể hiểu là:
- Cầu kiều=cầu đẹp Một cái cầu đẹp, trang tọng để
đến với thầy(ngời hiện thân của tri thức và đạo lí) Nghĩa rộng hơn: tình cảm tôn s trọng đạo(bắc cầu)
* Củng cố :
- Nêu hiểu biết của em về từ đồng nghĩa và các loại từ đồng nghĩa
* Hớng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập và nắm chắc các loại từ đồng nghĩa, phân biệt đợc chúng
- Ôn tập và chuẩn bị bài Từ trái nghĩa
Trang 18- Giúp học sinh: Củng cố và mở rộng vốn từ trái nghĩa.
- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng từ trái nghĩa có hiệu quả
- Học sinh có ý thức sử dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp, yêu môn học
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại bài từ trái nghĩa
C Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới
Từ trái nghĩa có những tác dụng gì? Trong
những lĩnh vực nào?
- Đối với việc học tập bộ môn ngữ văn:
I Tác dụng của từ trái nghĩa
- Nắm rõ nghĩa của từ trái nghĩa thì sử dụng từ đợc chính xác
- Khéo sử dụng từ trái nghĩa thì lời ăn tiếng nói sẽ
Trang 19+ Phải hiêu và giải thích đợc nghĩa của từ
+ Mở rộng vốn từ, chính xác hoá vốn từ
- Đối với giao tiếp hàng ngày
- Trong sáng tác thơ văn: hầu hết các tác phẩm văn
học đông tây kim cổ đều sử dụng từ trái nghĩa làm
phơng tiện để biểu đạt t tơngt, tình cảm và khai
GV yêu cầu học sinh tìm các từ trái nghĩa với từ
lành trong các trờng hợp sau?
GV: Cho học sinh xác định cặp từ trái nghĩa trong
- Sống- chết, hy sinh, từ trần, qua đời
- Nóng- lạnh(nhng giữa nóng với lạnh còn có ấm, mát)
- Yêu- ghét(ở giữa có: thơng, quý)
Rụng xuống vẫn còn ngon
Huống chi là trái chín
Ôi thanh ca ngọt giòn
(Xuân Diệu)
Trang 20Học sinh viết đoạn văn vào vở
- Đọc đoạn văn cho cả lớp nghe
2 KN- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng từ đồng âm có hiệu quả
- Phân biệt đợc từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
3 TT- thích thú trong việc sử dụng từ đồng âm trong giao tiếp , cũng nh yêu môn học
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức
- Học sinh: Ôn lại bài từ đồng âm
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Nhắc lại khái niệm từ đồng âm?
Là những từ có âm thanh giống nhau nhng ý nghĩa
khác xa nhau
Giải thích ý nghĩa của các từ đồng âm sau và đặt
câu với các từ đồng âm đó(Mỗi câu có hai từ)
Giải thích ý nghĩa của các từ đồng âm sau:la,
- Cái cuốc: danh từ- cuốc đất: động từ
- Muối biển: danh từ- Muối da: động từ
* Đặt câu
- Nớc ở trong giếng rất trong
- Anh ấy đang đá bóng thì giẫm phải hòn đá
- Tôi cầm cái cuốc cuốc đất cho mẹ trồng rau
- Tôi mua muối về cho mẹ muối da
Bài 2
- la1: tên một con vật (con la)
- la2: tên gọi một nốt nhạc (nốt la)
- la3: chỉ một dạng của lời nói (la mắng)
- lốp1: chất lợng của lúa (lúa lốp)
- lốp2:tên gọi một bộ phận của xe(lốp xe)
- ga1:nơi đỗ của tàu(ga xe lửa)
- ga(trải giờng): Vật dùng để trải lên trên đệm
Trang 21Đặt câu với các từ đồng âm ở bài 2
Thống kê các nét nghĩa của từ già qua các từ
ngữ sau:
a cau già, ngời già, trâu già,
b già làng, già đời, cáo già, bố già
c già một cân, non một lít, cho già tay một chút
- ga(bếp ga): chất đốt
- đầm1: để đầm nền nhà (cái đầm)
- đầm2: nơi rộng, có nớc(hồ, ao)
- đầm3: trang phục (váy đầm)
Bài 3
- Tôi bị bố la mắng vì tội dắt con la về nhà
- Tôi đi thay lốp xe để chở lúa nhng buồn vì lúa năm nay bị lốp nhiêu quá
- Tôi đang đứng ở sân ga, thấy có hàng chăn ga gối
đệm đi qua tôi liền mua một cái
- già làng: ngời đứng đầu buôn làng(thủ lĩnh)
- già đời: lọc lõi, khôn ngoan
- cáo già: khôn ngoan, thâm hiểm
- bố già: cầm đầu xã hội đen
Trang 22- Giáo viên: Soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Ôn lại kiến thức về hai bài thơ trên
C Phơng pháp , kỹ thuật dạy học đợc sử dụng:
- Thuyết trình, phân tích, vấn đáp, giải thích
D Tiến trình dạy học :
* ổn định tổ chức.
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới
Học sinh đọc lại hai bài thơ
Chỉ ra những nét đặc sắc chung của hai bài thơ?
( Phú Đằng Vơng của Vơng Bột)
- Chú ý đến toàn cảnh và sự hoà hợp thống nhất
các bộ phận trong toàn thể, không miêu tả tỉ mỉ
các chi tiết
Nhà thơ Tố Hữu đã viết:
“Nơi Bác ở sàn mây, vách gió
Sáng nghe chim rừng gáy bên nhà
Đem trăng một ngọn đèn khêu nhỏ’
- Mùa thu năm 1947, khi chiến dịch VB đang diễn
ra vô cùng ác liệt, Chủ tịch HCM đã viết bài thơ
Cảnh khuya thể hiện cảm hứng yêu nớc mãnh liệt
bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật
Bài thơ có những nét đặc sắc gì khác biệt so với
Nguyên tiêu ?
Cả bài thơ dạt dào ánh sáng và âm thanh để lại
trong lòng chúng ta ấn tợng vô cùng sâu sắc
- Bài Nguyên tiêu nằm trong chùm thơ chữ Hán
của HCM, viết trong 9 năm kháng chiến chống
Pháp Mùa xuân năm 1948, quân ta lại thắng lớn
trên sông số Bốn Trong không khí phấn chấn ấy
Bác đã viết bài thơ này
Ngoài những nét chung ra bài thơ này có những
- Trong thơ vừa có nhạc vừa có hoạ
- Lời thơ tự nhiên, có nhiều sáng tạo mới mẻ
- Thể hiện phong thái ung dung, lạc quan, tự tin của Bác
- Hình ảnh thiên nhiên tơi đẹp vừa mang màu sắc
cổ điển vừa mang tính hiện đại:
+ Màu sắc cổ điển :
Tứ thơ và nhiều hình ảnh, từ ngữ tơng đồng với
các từ ngữ, hình ảnh của thơ Đờng
Cách miêu tả không gian giống trong thơ Đờng
+ Màu sắc hiện đại:
Cảnh làm việc của Bác và các đồng chí lãnh đạo
trong chiến khu
Phong thái ung dung, lạc quan của Bác Tâm trạng, tình cảm mới khoẻ khoắn, rộng lớn và
cao cả của một vị lãnh tụ
2 Những nét đặc sắc riêng
a Cảnh khuya
- So sánh mới mẻ, độc đáo(tiếng suối với tiếng hát)
- Bức tranh nhiều tầng lớp, đờng nét, có sự đan xen, hoà quyện của trăng, hoa, cây, lá
b Rằm tháng giêng(Nguyên tiêu)
- Điệp từ xuân
- Không gian cao rộng, mặt đất, bầu trời, dòng sông nh hoà quyện nối tiếp nhau tất cả đều tràn ngập ánh trăng và sức sống của mùa xuân
Trang 23nét riêng đặc sắc nào?
- Trăng tháng giêng mang vẻ đẹp tơi xinh khác
th-ờng vì mùa xuân làm cho trăng thêm đẹp
- Điệp từ xuân đã vẽ nên những nét đặc sắc làm
nổi bật cái thần của cảnh vật sông, nớc và bầu trời
Phần dịch thơ có điểm nào cha sát nghĩa so với
phần phiên âm?
Tại sao lại so sánh điệp ngữ cha ngủ nh cái bản lề
khép mở bao nhiêu ý nghĩa lí thú và sâu sắc?
* Đối chiếu bản dịch và phiên âm
1
MT đêm rằm thánggiêng, trăng đúnglúc tròn nhất
Thêm tính từ miêutả lồng lộng-> Làm
mờ đi thời điểmtháng giêng và hình
Giữa dòng-> làmmất đi sự kín đáo,
bí mật nơi làm việc
4
Thêm: bát ngát,ngân-> muốn tạothêm âm thanh, sứcsống cho ánh trăng
nh muốn kéo dàimãi niềm vui củabác và các đồng chí
* Bài tập
Có nhà nghiên cứu cho rằng: “điệp ngữ ch a ngủ
nh cái bản lề khép mở bao nhiêu ý nghĩa lí thú và sâu sắc ” Đây là một so sánh rất hay Nh cái bản lềkhép mở hai thế giới ảo và thực, ngoại cảnh và nội tâm, chất nghệ sĩ và chất chiến sĩ, cổ điển và hiện
đại trong một tâm hồn, trong một bài thơ
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài
- Học sinh: Ôn lại kiểu bài biểu cảm
C Tiến trình dạy học
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới
Trong cuộc sống hàng ngày con ngời thờng cón
hững thái độ, tình cảm gì?
- Thái độ: yêu- ghét, khinh- trọng, khen- chê
- Tình cảm: vui- buồn, đau khổ- sung sớng, hi
I Phân biệt tình cảm tự nhiên và tình cảm nghệ thuật
1 Tình cảm tự nhiên
- Tình cảm trong cuộc sống hàng ngày của con
ng-ời gọi là tình cảm tự nhiên, ai cũng có
Trang 24vọng- thất vọng.
Thật ra thái độ và tình cảm luôn đi đôi với nhau,
gắn bó với nhau
Theo em do đâu mà có những tình cảm đó?
- Đợc nảy sinh từ những mối quan hệ của con ngời
với tự nhiên, xã hội, ngời thân, bạn bè
Tình cảm trong các bài thơ, văn có giống với
tình cảm tự nhiên hay không? Vì sao?
Đã là con ngời thì ai cũng có tình cảm tự nhiên
Nhng khi đa vào tác phẩm văn chơng nghệ thuật
thì ngời viết phải chọn lọc những tình cảm, thái độ
đúng đắn và có ý nghâ giáo dục để hớng tới ngời
đọc, ngời nghe
Học sinh đọc lại các bài: Tấm gơng(trang- 84),
Cây sấu Hà Nội(trang 100)
Thái độ, tình cảm trong mỗi bài văn trên là gì?
- Tấm gơng:
+ Thái độ: ai là ngời dám soi-> dũng cảm
+ Tình cảm: nó vẫn là ngời bạn trung thực-> chân
thành, yêu mến
- Cây sấu Hà Nội:
+ Thái độ; trân trọng những cơn ma lá sấu vàng ào
ạt rơi
+ Tình cảm: để mà nhớ, mà thơng-> tha thiết gắn
bó
=> Đặc điểm chung
Nếu nh bài ca nhà tranh bị gió thu phá không có
năm dòng cuối thì bài thơ có còn giá trị của một
tác phẩm lớn nữa không? Vì sao?
Xác định thái độ,tình cảm của:
- Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi nhà
- Bà Huyện Thanh Quan khi dừng chân trên đỉnh
Đèo Ngang
- Hồ Xuân Hơng khi vịnh Bánh trôi nớc
- Hạ Tri Chơng khi về thăm quê
- Lí bạch và HCM trong đêm trăng sáng
- Tình cảm tự nhiên thờng là các tình cảm cá nhân,
có thể đúng nhng cũng có thể cha đúng(Nh yêu- ghét chẳng hạn)
2 Tình cảm nghệ thuật
- Là những tình cảm lớn, có ý nghĩa giáo dục
- Là những tình cảm đợc tái hiện qua tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Khi viết văn phải lựa chọn những tình cảm, thái
độ đúng đắn và có ý nghĩa giáo dục
* Đặc điểm của tình cảm trong các tác phẩm văn chơng
- Chân thật, trong sáng và có ý nghĩa giáo dục
II Bài tập
Bài 1
- Không Vì năm dòng cuối của bài thơ làm sáng
tỏ tình cảm nhân đạo, vị tha cao cả hiếm có của ĐỗPhủ- ngời đợc mệnh danh là Thánh thơ của thời Đ-ờng
Trang 25- Củng cố và nâng cao kỹ năng làm bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học
- Rèn kỹ năng xây dựng dàn ý và viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Học sinh thích thú, say mê môn học, yêu văn học, yêu đất nớc
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài, tài liệu chuẩn kiến thức
- Học sinh:Ôn lại bài cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
C Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức :
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
* Bài mới:
Bố cục của bài văn biểu cảm về một tác phẩm
văn học có mấy phần?
Phần mở bài giới thiệu ntn?
Nhiệm vụ của phần thân bài là gì?
Kết bài khẳng định lại điều gì?
Phát biểu cảm nghĩ về tình bạn trong bài Bạn đến
chơi nhà của Nguyễn Khuyến
Dựa vào hớng dẫn ở trên lập dàn ý chi tiết-> viết
bài hoàn chỉnh
I Cách xây dựng dàn ý
1 Mở bài: có thể mở bài theo những cách sau:
- Giới thiệu chung giá trị ND- NT của tác phẩm và
ấn tợng của em về tác phẩm đó
- Giới thiệu về tác giả, dẫn dắt đến tác phẩm và bày tỏ tình cảm chung của em với tác phẩm đó
- Giới thiệu về hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm:
đ-ợc học, hay đọc ở đâu khi nào và ấn tợng của em
3 Kết bài: Khẳng định lại ấn tợng chung của em
* Thân bài: Nêu những suy nghĩ và cảm xúc của
em về bài thơ, trên cơ sở phân tích giá trị nội nghệ thuật của nó.Cần lu ý các ý sau:
Trang 26dung-BTTN-102Học sinh dựa vào dàn ý vừa lập để viết bài hoàn
chỉnh
Từng em trình bày bài viết của mình, cả lớp lắng
nghe -> nhận xét -> giáo viên nhận xét và sửa
chữa
- Đây là một bài thơ hay của NK về tình bạn Ông
đã tạo ra một tình huống hết sức đặc biệt: Lâu lắm rồi, ngời bạn già mới đến thăm, vậy mà “Trẻ thời
đi vắng, chợ thời xa ” lẽ ra bạn đến chơi phải tiếp
bạn đầy đủ để thể hiện lòng hiếu khách của chủ nhà Nhng với NK lúc bấy giờ, trong nhà thứ gì cũng có nhng đều không dùng đợc
- Câu cuối bài cân bằng lại: hàng loạt cái không cónhng duy nhất một thứ có, đó là tình bạn chân thành, thắm thiết, cảm động và sâu sắc
- Ngôn ngữ thơ giản dị mà điêu luyện, tinh tế Tác giả đã khéo léo tạo nên cái chông chênh để đẩy lêncái cao trào, cân bằng lại ở câu cuối Những hình thức xã giao bị bóc dần để cuối cùng thể hiện một chữ tình tơi đẹp
* Kết bài: Những suy nghĩ của em về bài thơ và tác
giả của bài thơ đó
- Khi viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học cần tuân thủ những bớc nào ? Bớc nào quan trong ?
- Cần sử dụng biện pháp nghệ thuật tiêu biểu nào trong văn biểu cảm về tác phẩm văn học ?
* Hớng dẫn về nhà
- Về nhà lập dàn bài và viết về các đề:
+ Cảm nghĩ của em về bài Cảnh Khuya – Rằm Tháng Giêng
+ Cảm nghĩ của em về bài Tiếng Gà Tra
- Làm bài vào vở bài tập
Tuần 16: Tiết 16:
Ngày soạn : 04/12/2010
Ngày dạy: …./12/2010
Trang 27Các thao tác cơ bản khi biểu cảm về một tác phẩm văn học
- Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức
- Học sinh:Ôn lại bài cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Phát biểu cảm nghĩ không thể nói chung chung
chính là viết lời bình
Qua những bài giảng cụ thể, qua phần hớng dẫn
đọc sách của giáo viên học sinh sẽ quen dần với
cách bình văn và biến nó thành kỹ năng, kĩ xảo
Hãy tởng tợng mình là nhân vật trữ tình trong
bàiTiếng gà tra của Xuân Quỳnh viết một bài văn
diễn tả những cảm xúc của anh khi nghe tiếng gà
Học sinh làm bài theo các thao tác cơ bản đã hớng
? Nội dung biểu cảm (phạm vi biểu cảm?)
? Qua văn bản Bài ca Côn Sơn em thấy cảnh thiên
nhiên và con ngời hiện lên qua những chi tiết nào?
I Các thao cơ bản
- Phát biểu cảm nghĩ phải rất cụ thể:
- Nhân vật, hình ảnh, chi tiết nào, câu thơ nào làm
- Phải biết liên tởng, so sánh:
+ Liên tởng và so sánh: Từ hiện tợng này mà nghĩ
mà nhớ đến hiện tợng khác VD; Từ trái đào vờn nhà mà so sánh với đào Sa Pa…, từ câu thơ này mà
so sánh với câu thơ khác, để rút ra cái hay riêng, làm cho bài viết vừa rộng, vừa sâu
- Muốn bày tỏ tình cảm phải thông qua miêu tả và
tự sự
II Luyện tập
Yêu cầu và một số lu ý khi làm bài:
- Giới thiệu về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Nắm đợc nội dung bài thơ:Viết về những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ và tình bà cháu Từ đó đã khơi dậynhững tình cảm gia đình, quê hơng, đất nớc
- Nắm đợc đặc sắc NT: Viết theo thể thơ năm chữ, cách diễn đạt tự nhiên, hình ảnh bình dị, thân thuộc
- Cảm hứng đợc khơi nguồn từ sự việc: Trên đờng hành quân của ngời chiến sĩ, nột tiếng gà đã gợi nhớ bao kỉ niệm êm đẹp Quá khứ, kỉ niệm gợi lên theo âm thanh của tiếng gà
- Hình ảnh Nguyễn Trãi:
+ Nghe nh suối đàn cầm+ Ngồi trên đá
Trang 28- Suy nghĩ của em về Ngyễn Trãi và cảnh vật ở Côn Sơn
c Kết bài: Khẳng định lại những cảm xúc của em do bài thơ gợi lên
5 Dựng đoạn
Mỗi ý viết thành một đoạn-> đọc và sửa chữa rồi mới viết tiếp
* Củng cố
- Khi viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học cần tuân thủ những bớc nào ? Bớc nào quan trong ?
- Cần sử dụng biện pháp nghệ thuật tiêu biểu nào trong văn biểu cảm về tác phẩm văn học ?
* Hớng dẫn về nhà
- Về nhà viết thành bài văn theo dàn ý các em đã lập ở trên
Cảm nghĩ của em về văn bản Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi
- Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh về thành ngữ: ý nghĩa và nguồn gốc
- Rèn kỹ năng nhân biết và sử dụng thành ngữ trong câu
- Tạo cho học sinh thói quen ong học tập đặc biệt là sử dụng thành ngữ trong câu
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Tài liệu tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức, soạn bài
- Học sinh:Ôn lại bài cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Nghĩa của thành ngữ có thể hiểu bằng những
cách nào?
Tìm các thành ngữ đợc hiểu theo các phép
chuyển nghĩa?
I.Cách thức tìm hiểu nghĩa của thành ngữ
- Có thể suy ra từ nghĩa đen(miêu tả) của các từ tạo
+ ẩn dụ: xôi hỏng bỏng không, ruột để ngoài da,
ăn tuyết nằm sơng, dầm ma dãi gió
+ Nói quá: Đi guốc trong bụng, rán sành ra mỡ,
vắt cổ chày ra nớc, một tấc đến trời.
Trang 29- Nớc biếc non xanh thuyền gối bãi
Đêm thanh nguyệt bạc, khách lên lầu
- Non xanh nớc biếc tha hồ dạo
Rợu ngọt chè tơi mặc sức say
- Cuối cảnh báo ân báo oán trong Truyện Kiều,
Nguyễn Du vừa gợi tả cảnh pháp truờng vừa chỉ rõ
quy luật ác giả, ác báo Hàng loạt thành ngữ đợc
sử dụng một cách ấn tợng:
Lệnh quân truyến xuống nội đao
Thề sao thì lại cứ sao gia hình
Máu rơi thịt nát tan tành
Ai ai trông thấy hồn kinh phách rời
Cho hay muôn sự tại trời,
3 Cù: siêng năng, lao: khó nhọc Chín chữ cù lao
ấy là: sinh: đẻ, cúc: nâng đỡ, phủ: vuốt ve, súc:
cho bú mớm lúc nhỏ, trởng: nuôi cho lớn, dục: dạy
dỗ, cố: trông nom, phục: xem tính nết mà dạy bảo
cho thành ngời tốt, phúc: giữ gìn
4 Hậu sinh: sinh sau, thế hệ sau
Phụ ngời chẳng bõ khi ngời phụ ta
III Nguồn gốc và ý nghĩa một số thành ngữ
1 ăn vóc học hay: thành ngữ này dùng với nghĩa:
ăn thì bồi bổ cho thân thể, học thì bồi bổ cho trí tuệ
Trang 30- Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh về các dạng điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ.
- Rèn nhận biết và sử dụng điệp ngữ trong câu
- Học sinh tích cực học tập, yêu môn học
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bàim tài liệu chuẩn kiến thức…
- Học sinh: Xem lại bài cũ
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Nhắc lại khái niệm điệp ngữ?
Khi nói hoặc viết ngời ta có thể dùng biện pháp
lặp lại từ ngữ để làm nổi bật ý Gây cảm xúc
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nớc mới xa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
(Nguyễn Du)VD:
Chú bé loắt choắtCái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh
(Tố Hữu)-> Đợc lặp lại ở đầu và cuối bài thơ Lợm
Khăn thơng nhứ ai
Khăn vắt lên vai?
Khăn thơng nhớ ai
Khăn chùi nớc mắt?
Câu thơ nghĩ đắn đo không viết
Viết đa ai, ai biết mà đa
(Nguyễn Khuyến)VD:
I Các cấp độ của điệp ngữ
2 Điệp ngữ nối tiếp
Là các từ ngữ đợc lặp lại đứng cạnh nhau, nối tiếp nhau
Dậy mà đi! Dậy mà đi!
Đừng tiếc nữa, can chi tiếc mãi
(Tố Hữu)
Trang 31Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ
Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà
Bài 1
Hãy ghi lại những điệp ngữ đợc sử dụng trong các
bài thơ, đoạn thơ sau: cảnh khuya, Rằm tháng
giêng, Tiếng gà tra
- Cho biết các điệp ngữ đó thuộc cấp độ nào và
+ Dạng điệp ngữ: Điệp ngữ cách quãng
+ Tác dụng: Nhờ việc lặp lại từ lồng, cảnh đêm
- Dạng điệp ngữ: Chuyển tiếp
- Tác dụng: Đa ngời đọc đến với một khám pháp
bất ngờ, thú vị: Bác Hồ cha ngủ không chỉ vì cảnh
- Tác dụng: Diễn tả sức sống của mùa xuân lan toả
bao trùm cả vũ trụ rộng lớn bao la
3 Điệp ngữ vòng(Chuyển tiếp)
Từ ngữ ở cuối câu trớc đợc lặp lại ở đầu câu sau
III Tác dụng của điệp ngữ
- Nội dung cần diễn đạt trở nên ấn tợng hơn, mới
mẻ hơn, nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa, làm nổi bật những từ ngữ chuyên chở suy nghĩ, cảm xúc của ngời nói, ngời viết, khiến cho lời nói đi vào lòng ngời, ấn tợng hơn
- Tạo nhịp điệu, tính nhạc cho câu văn, câu thơ
Bài “Tiếng gà tra”
- Điệp câu:Tiếng gà tra + Dạng: Cách quãng+ Tác dụng: Nh một sợi dây nối liền quá khứ và hiện tại
- Điệp từ: nghe, vì
+ Dạng điệp ngữ: Cách quãng+ Tác dụng: nhấn mạnh sự cảm nhận âm thanh tiếng gà của ngời lính và mục đích chiến đấu của ngời cháu-> Tình yêu nớc bắt nguồn từ tình yêu gia đình, xóm làng
Đoạn trích
“ Trời xanh đây là của chúng taNúi rừng đây là của chúng taNhững cánh đồng thơm mátNhững ngả đờng bát ngátNhững dòng sông đỏ nặng phù sa”
- Điệp ngữ: Của chúng ta”
- Điệp từ: những+ Dạng: Cách quãng+ Tác dụng: Rời xanh, núi rừng, những ngả đờng, dònh sông…là những hình ảnh của đất nớc hùng vĩ,giàu đẹp Các điệp từ, điệp ngữ trên vừa nhấn mạnh ý thơ, vừa tạo nên âm điệu mạnh mẽ, hào hùng, biểu lộ niềm tự hào về ý chí tự lập, tự cờng, tinh thần làm chủ đất nớc
Nhắc lại khái niệm chơi chữ?
Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo