Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.. - Thảo luận nhóm, phát biểu Thực hiện theo 5 bước + Xác định nhân vật, sự việc + Lựa chọn ngôi kể
Trang 1TUẦN 10 Ngày 21/10/2014
Tiết: 10
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về văn tự sự kết hợp với miêu tả
và biểu cảm
b Kĩ năng: Rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
cảm
c Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập và thái độ yêu thích sự sáng tạo
trong bộ môn ngữ văn
2 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo
- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trình Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8B/sĩ số 37/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35/ vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
*Giới thiệu bài:
? Để viết được đoạn văn tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm bất kì, ta thực hiện theo
mấy bước? Là những bước nào?
- Thảo luận nhóm, phát biểu
Thực hiện theo 5 bước
+ Xác định nhân vật, sự việc
+ Lựa chọn ngôi kể
+ Xác định thứ tự kể
+ Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ
viết
+ Viết thành đoạn với các yếu tố : Kể, tả,
biểu cảm
GV chốt lại các ý chính của mỗi bước cho
HS nắm được
- Nghe, tự ghi những thông tin chính
- GV ra các dữ kiện để HS luyện viết theo 5
bước
I Các bước xây dựng đoạn văn tự
sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm
Thực hiện theo 5 bước + Xác định nhân vật, sự việc định kể
+ Lựa chọn ngôi kể: Thứ nhất hay thứ ba
+ Xác định thứ tự kể: Bắt đầu từ đâu, diễn ra như thế nào và kết thúc
ra sao?
+ Viết thành đoạn với các yếu tố:
kể, miêu tả, biểu cảm
* Cần phải nắm vững 5 bước thực hiện khi viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm trong bố cục một bài văn
Trang 2Yêu cầu: Hãy chuyển những câu kể sau đây
thành những câu kể có đan xen
yếu tố miêu tả hoặc yếu tố biểu cảm
- GV gợi ý cho HS về cách chuyển
+ Bổ sung những từ ngữ có sức gợi tả hình
ảnh, màu sắc, âm thanh, trạng thái ((dùng
phương thức miêu tả ); hoặc bổ sung những
từ ngữ, những vế câu bộc lộ tâm trạng của
chủ thể được nói tới trong câu (dùng phương
thức biểu cảm)
+ Về hình thức: mở rộng thành phần câu, bổ
sung thêm vế câu
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi
nhóm thực hiện một câu theo yêu cầu
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày bài làm
của nhóm mình
- GV nhận xét chung kết quả đạt được của
từng nhóm và bổ sung cho hoàn chỉnh
Yêu cầu: Viết một đoạn văn tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm cho đề bài trên nói rõ
những phương thức đã sử dụng trong từng
phần đã viết
- GV hướng dẫn, gợi ý cho HS bằng cách đặt
câu hỏi để HS trả lời
Mở đầu viết gì?- Trả lời
- GV lưu ý cho HS: phải chọn kỉ niệm sâu
sắc và xúc động ( để lại dấu ấn đậm nét trong
kí ức, không phai mờ); đúng đối tượng (thầy
cô giáo cũ)
Phần kết bài cần viết như thế nào?
- HS ghi đề bài để luyện tập và đọc kĩ yêu
cầu mà giáo viên giao cho
- Nghe gợi ý, hướng dẫn của GV để làm phần
luyện tập theo yêu cầu
- Tiến hành luyện viết và trình bày kết quả
thực hành
- Một số HS trình bày đoạn văn của mình;
các HS khác nghe, nhận xét ( bổ sung, sửa
chữa )
- Sửa chữa vào bài làm của mình ( nếu sai )
và nghe yêu cầu về nhà thực hiện tiếp
II Luyện tập :
1 Xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm theo
sự việc và nhân vật đã cho
a, Tôi nhìn theo cái bóng của thằng
bé đang khuất dần phía cuối con đường
b, Tôi ngước nhìn lên, thấy vòm phượng vĩ đã nở hoa tự bao giờ
c, Nghe tiếng hò của cô lái đò trong bóng chiều tà, lòng tôi chợt buồn nhớ quê
d, Cô bé lặng lẽ theo dõi cánh chim nhỏ trên bầu trời
Bài tập 2:
Kể một kỉ niệm sâu sắc và xúc động về thầy cô giáo cũ của em
- Mở đoạn:
+ Giới thiệu về thầy cô giáo cũ + Kỉ niệm xúc động nhất
- Thân đoạn: kể về kỉ niệm đó: diễn
ra ở đâu? Bắt đầu như thế nào? Diễn biến? Kết thúc?
- Lựa chọn sử dụng yếu tố miêu tả: Khung cảnh thiên nhiên, sinh hoạt, thầy (cô giáo) cũ
- Kết đoạn:+ Kết thúc câu chuyện + Cảm xúc, suy nghĩ về thầy cô giáo hoặc kỉ niệm đó
4 Củng cố:
? Vậy có yếu tố nào là cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự?
+ Sự việc: gồm 1 hoặc nhiều các hành vi, hành động đã xảy ra cần được kể lại một cách rõ ràng, mạch lạc để người khác cùng biết
+ Nhân vật chính: là chủ thể của hành động hoặc là 1 trong những người chứng kiến
sự việc đã xảy ra
? Yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò gì trong VB tự sự?
Trang 3+ Làm cho sự việc trở nên dễ hiểu, hấp dẫn và nhân vật chính trở nên gần gũi, sinh động
+ Có vai trò bổ trợ cho sự việc và nhân vật chính
5 Hướng dẫn:
- Học bài
- Lập dàn ý và viết thành đoạn văn bài tập 2
- Học và chuẩn bị tiết luyện nói văn kể chuyện có yếu tố miêu tả và biểu cảm
Văn Đức, ngày 27 tháng 10 năm 2014
******************************
Tiết: 11
LUYỆN NÓI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
b Kĩ năng: - Kĩ năng thêm yếu tố miêu tả và biểu cảm vào đoạn văn tự sự sao cho
đoạn văn sinh động, hấp dẫn
- Rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói trong quá trình hoạt động ngôn ngữ
c Thái độ: Tích cực học tập và biết bày tỏ thái độ trước đám đông.
2 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực thuyết trình
B CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo Một số đoạn văn mẫu và một số bài tập
- Học sinh: Nắm chắc kiến thức để vận dụng làm bài tập; Ôn lại kiến thức trong chương trình Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà
C.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8B/sĩ số 37/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35/ vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cảm nhận về nghệ thuật kể chuyện trong truyện ngắn “Tôi đi
học”?
3 Bài mới
*Giới thiệu bài
Trang 4- GV cho hai đoạn văn tự sự, yêu cầu
HS bổ sung thêm phương thức miêu
tả và biểu cảm để viết lại
- GV chia lớp thành 2 nhóm- mỗi
nhóm một đoạn
a Đoạn 1:
b Đoạn 2:
I Chuẩn bị ở nhà:
- Ôn lại các nội dung văn tự sự
- Ôn lại vai trò của các yếu tố biểu cảm – miêu tả trong văn bản tự sự
- Ôn lại về cách hình thành các đoạn văn, bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
II Luyện nói:
1 Cho đoạn văn
Đoạn văn 1:
Một buổi chiêu, như thường lệ, tôi xách cần câu ra bờ sông Bỗng nhiên tôi nhìn thấy một cậu bé trạc tuổi mình đã ngồi câu ở đó tự bao giờ Tôi định lên tiếng chào làm quen, nhưng vì ngại nên lại thôi Thế là tôi lặng lẽ lùi xa một quãng, buông câu, nhưng thỉnh thoảng vẫn liếc mắt nhìn trộm cậu ta Lóng ngóng thế nầo, tôi để tuột cả hộp mồi rơi xuống sông Ngán ngẩm, tôi cuốn cần câu, định ra về Chưa kịp đứng dậy, cậu bé đứng sừng sững ngay trước mặt Trên tay cậu ta là một hộp mồi đầy Cậu ta lẳng lặng san nửa số mồi cho tôi Thế là chúng tôi làm quen với nhau
Đoạn văn 2:
Sáng nay, gió mùa đông bắc tràn về Vậy mà khi đi học, tôi lại quên mang theo
áo ấm Bỗng nhiên tôi nhìn thấy mẹ tôi xuất hiện với cái áo len trên tay mẹ xin phép cho tôi ra khỏi lớp rồi giục tôi mặc áo Đây là cái áo mẹ đan tặng tôi từ mùa đông năm ngoái Khoác chiếc áo vào, tôi thấy thật ấm Tôi muốn nói thành lời: “Con cám ơn me!”
* GV gợi ý cho HS
a Đoạn 1:
b Đoạn văn 2:
Yếu tố miêu tả này có thể tách ra
thành các câu văn độc lập; có thể xen
kẽ vào mở rộng thành phần cho
những câu trần thuật đã có sẵn Chú ý
dùng các từ ngữ, hình ảnh có sức gợi
tả cao
2- Phát hiện, xác định được các yếu tố trong đoạn văn.
- Yếu tố tự sự
3- Thêm yếu tố miêu tả và biểu cảm vào đoạn văn tự sự.
ĐV 1: + Bổ sung yếu tố miêu tả: có thể là khung cảnh thiên nhiên ( nắng, gió, dòng sông, tiếng cá đớp mồi); tả hình ảnh người bạn mới ( gương mặt, nước da, mái tóc, trang phục )
+ Bổ sung yếu tố biểu cảm: thái độ ngạc nhiên khi nhìn thấy cậu bé; sự tò mò về cậu
bé lạ; nỗi bực mình khi đánh rơi hộp mồi Có thể dùng câu cảm, câu hỏi để biểu cảm
ĐV 2: + Bổ sung yếu tố miêu tả: có thể là khung cảnh thiên nhiên (bầu trời, những cơn gió, con đường ); chiếc áo len mẹ đan từ năm ngoái
+ Bổ sung yếu tố biểu cảm: Thái độ khi thấy những cơn gió bắc thổi; khi thấy mẹ mang áo tới; khi mặc áo
4 Học sinh viết đoạn văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm
+ Về hình thức: viết lại đoạn văn có nghĩa là
Trang 5- GV nhận xét chung kết quả đạt
được của từng nhóm trên cơ sở phần
trình bày của HS và bổ sung, sửa
chữa nếu HS làm chưa đạt
- Nghe nhận xét của GV trên cơ sở đó
phát huy hoặc bổ sung, sửa chữa
Chú ý nhắc nhở về trình tự một bài
luyện nói:
Lời chào; lời giới thiệu
Nội dung luyện nói
Lời cảm ơn đã lắng nghe/
phải thay đổi cách diễn đạt ( thêm bớt câu chữ, đổi kiểu câu, sắp xếp lại trật tự các câu, các ý ) làm thế nào để đoạn văn có cách viết thật phong phú: tự sự đan xen miêu tả và biểu cảm
+ Về nội dung: bám sát đề tài của đoạn văn gốc, không tuỳ tiện thay đổi đề tài
III Luyện nói trước lớp.
4 Củng cố:
? Làm thế nào để thêm các yếu tố miêu tả và biểu cảm vào văn bản tự sự
5 Hướng dẫn:
- Học bài
- Chuẩn bị tiết: “ Trợ từ, thán từ”
Văn Đức, ngày 03 tháng 11 năm 2014
Kí duyệt
TUẦN 12 Ngày 05/11/2014
Tiết:12
ÔN TẬP TRỢ TỪ, THÁN TỪ.
A: MỤC TIÊU
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về trợ từ và thán từ.
b Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng trợ từ, thán từ
c Thái độ: Có ý thức sử dụng trợ từ, thán từ trong khi viết văn bản để tạo sự
sinh động cho văn bản
2 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
B: CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo
- Học sinh: Ôn lại kiến thức trong chương trình Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà
Trang 6C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8B/sĩ số 37/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35/ vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: Tìm những trợ từ được sử dụng trong văn bản “Trong lòng mẹ”?
3 Bài mới
*Giới thiệu bài
? Tìm trợ từ trong các ví dụ sau?
? Những từ ngữ đó có tác dụng gì?
- thì: nhấn mạnh và khẳng định về
người nói cũng không thể làm được
- Chính: Nhấn mạnh và khẳng định
về người nói là bạn Lan
- Đánh giá về lòng tin của người
bạn dành cho mình
? Từ đây, em hiểu thế nào là trợ từ?
Trợ từ có tác dụng gì?
? Trợ từ thường đứng ở vị trí nào?
? Em hiểu gì về vai trò của từ “ơi”?
-> Tiếng gọi tha thiết như lời than
trước hoàn cảnh Bác ra đi trong
mùa thu tháng 9
? Từ Hồng, đứng ở đầu câu, có vai
trò gì? tương đương với từ nào?
Hoặc cụm từ nào?
? Vai trò của từ “Vâng”
? Em hiểu như thế nào về vai trò
của Thán từ và vị trí của thán từ?
Em hãy lấy ví dụ về Thán từ và trợ
từ?
I Trợ từ:
1 Ví dụ:
a Tôi thì tôi xin chịu
b Chính bạn Lan nói với mình như vậy
c Ngay cả cậu cũng không tin mình ư?
2 Nhận xét – kết luận:
- Trợ từ biểu hiện thái độ đánh giá sự vật, sự việc.
- Trợ từ dùng để nhấn mạnh: đứng ngay trước từ
mà nó muốn nhấn mạnh có sắc thái tình cảm cố
ý nhấn mạnh của người nói
II Thán từ:
1 Ví dụ:
a Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời
b Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với
mợ mày không?
c Vâng! Cháu cũng nghĩ như cụ
2 Nhận xét:
- Dùng để bộc lộ cảm xúc bất ngờ, trực tiếp của người nói trước một sự việc nào đó
- Thường làm thành phần biệt lập trong câu hoặc tách thành câu độc lập
Bài tập 1:
a Chính – nhấn mạnh vào
đối tượng đang được thay
đổi là “lòng tôi”
b Cả - Đánh giá về hoạt
động ôm thêm cả bút
thước thể hiện một người
III Luyện tập:
Bài 1:
Chỉ ra các trợ từ trong các câu sau:
a Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi,
vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
b Mấy cậu đi trước ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa
c Đột nhiên lão bảo tôi:
- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
( Nam Cao) Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu
Trang 7giàu kinh nghiệm mới có
thể làm được
c đến; chỉ; cứ; cả; có lẽ;
chỉ; đúng…
………
Bài tập 2:
- Vâng
- Này
- à
- ấy
Có thể dùng tạo thành một câu đơn
đặc biệt hoặc đứng đầu câu, trước
dấu phẩy
Học sinh viết đoạn và trình bày
Giáo viên nhận xét và bổ sung,
thống nhất
Người nhà lý trưởng hình như không dám hành hạ một người ốm năng, sợ hoặc xảy ra sự
gì, hắn cứ lóng ngóng ngơ ngác, muón nói mà không dám nói
Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng – Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ! Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi Một trận đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!
Bài 2:
Tìm các thán từ trong những câu sau đây:
a Vâng! Ông giáo dạy phải!
b Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ
c Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn
d Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
- à! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão
e ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy
Bài 3:
Viết đoạn hội thoại khoảng 10 dòng trong
đó có sử dụng ít nhất 1 trợ từ, 1 thán từ.
4 Củng cố:
? Thế nào là trợ từ, thán từ? Nêu tác dụng của trợ từ và thán từ?
5 Hướng dẫn:
- Học bài và làm bài tập về nhà: Xây dựng tình huống có sử dụng trợ từ và thán từ?
- Chuẩn bị bài: Tình thái từ.
Văn Đức, ngày 10 tháng 11 năm 2014
Kí duyệt
TUẦN 13 Ngày 12/11/2014
Tiết:13
TÌNH THÁI TỪ A: MỤC TIÊU
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về tình thái từ Cờu trúc của một
số tình thái từ cơ bản
Trang 8b Kĩ năng: - Giải thích những tình thái từ cơ bản, sử dụng tình thái từ trong
giao tiếp và viết văn để tạo lên sự sinh động trong quá trình sử dụng ngôn ngữ
c Thái độ: - Giáo dục ý thức tự học cho học sinh.
2 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực thuyết trình
B CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo Một số đoạn văn mẫu và một số bài tập
- Học sinh: Nắm chắc kiến thức để vận dụng làm bài tập; Ôn lại kiến thức trong chương trình Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà
C.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8B/sĩ số 37/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35/ vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy trình bày khái niệm và phân tích vai trò của trợ từ trong câu sau?
- Ăn thì ăn những miếng ngon
Làm thì chọn việc cỏn con mà làm
- Vui là vui gượng kẻo là
Ai tri âm đó mặn mà với ai
3 Bài mới
? Thế nào là tình thái từ? Đọc một số ví
dụ có sử dụng tình thái từ!
? Những chức năng của tình thái từ?
-Lấy ví dụ cho mỗi kiểu câu!
- Mẹ vừa đi làm về ạ?
- Con đi học bài đi!
- Thương thay con cuốc giữa trời
Dộu kêu ra máu, biết người nào nghe!
- Chào bác, con về ạ!
I Tình thái từ 1.Khái niệm: Là những từ thêm vào câu để
tạo kiểu câu…hay biểu thị các sắc thái t/c của người nói
VD: -“Vệ sĩ thân yêu ở lại nhé! Ở lại gác cho anh tao ngủ nhé! Xa mày Em Nhỏ sẽ buồn lắm đấy, nhưng biết làm thế nào…”
- “Thương thay thân phận con rùa Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia”
2 Chức năng của tình thái từ.
- Thêm vào, đệm vào câu để diễn tả ngữ điệu (tránh lối ăn nói cộc lốc)
- Tình thái từ có 4 chức năng cơ bản sau: + Tạo các kiểu câu nghi vấn;
+ Tạo lập câu cầu khiến;
+ Tạo lập câu cảm thán;
+ Biểu lộ sắc thái t/c
* Luyện tập: 1 Gạch chân dưới những tình thái từ vào trong những câu sau:
a Những tên khổng lồ nào cơ? (Đánh nhau với cối xay gió)
b Vả lại ở nhà cũng rét thế thôi (Cô bé bán diêm)
c Giá quẹt 1 que diêm mà sưởi cho đỡ rét 1 chút nhỉ
d Em bé reo lên: Cho cháu đi với!
e Có lẽ tôi bán con chó đấy ông giáo ạ
Trang 9f Sự đời lại cứ thường như vậy đấy.
g Vẫy đuôi à?
h Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành chịu vậy
i Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem!
j Vui sao 1 sáng tháng Năm
k Cao cả thay những tấm lòng nhân hậu!
l Mình đã nói với bạn rồi cơ mà!
2 Hãy điền những tình thái từ tìm được trong những câu trên vào bảng dưới đây:
Câu TTT nghi vấn TTT cầu khiến Tình thái từ TTT cảm thán TTT tình cảm
a.chứ – dụng ý để hỏi –
(xui khiến)
b.đi – cầu khiến; mà
-cảm thán
c.Chứ – câu hỏi
d à - hỏi – đe doạ
Học sinh viết trong vòng
5 phút
Giáo viên cho đề tài tự
chọn
Học sinh trình bày kết
quả và giáo viên thống
nhất
Bài 3:
Chỉ ra các tình thái từ được dùng trong các câu sau, giải thích vai trò của chúng:
a Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm
em bé chứ
b Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà
c Bác trai đã khá rồi chứ?
d Cai lệ vẫn giọng hầm hè:
- Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông
sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à!
Bài 4:
Viết đoạn hội thoại khoảng 10 dòng trong đó có sử dụng ít nhất 1 trợ từ, 1 thán từ, 1 tình thái từ.
4 Củng cố:
?Tình thái từ không tạo lập kiểu câu nào trong những kiểu câu sau đây ?
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu trần thuật
Câu cảm thán
? Tình thái từ có tác dụng gì trong ngôn ngữ nói ?
- Tránh sự cộc lốc trong giao tiếp
- Tạo ngữ điệu ; sắc thái cho mục đích nói của tình huống giao tiếp
5 Hướng dẫn:
- Học bài
Trang 10- Chuẩn bị tiết học : "Nói quá".
Văn Đức, ngày 17 tháng 11 năm 2014
*************************************
TUẦN 14 ngày 17/11/2014
Tiết:14
NÓI QUÁ A: MỤC TIÊU
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về biện pháp tu từ nói quá Tác
dụng của chúng trong văn chương
b Kĩ năng: - Có kĩ năng phân tích tác dụng những biện pháp tu từ nói quá cơ
bản, sử dụng nói quá trong giao tiếp và viết văn nhằm gây ấn tượng tăng sức biểu đạt cho hình ảnh
c Thái độ: - Giáo dục ý thức tự học cho học sinh.
2 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực thuyết trình
B CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo Một số đoạn văn mẫu và một số bài tập
- Học sinh: Nắm chắc kiến thức để vận dụng làm bài tập; Ôn lại kiến thức trong chương trình Ngữ văn 8 Soạn bài trước ở nhà
C.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8B/sĩ số 37/ vắng:
- Ngày tháng năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35/ vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu cảm nhận về cái độc đáo trong việc sử dụng từ trong
hai câu thơ sau:
Thương thay thân phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
3 Bài mới
? Em hiểu như thế nào về biện pháp tu từ
nói quá? Tác dụng?
Cho ví dụ:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy
ra
Có những biện pháp nói quá tiêu biểu
nào?
I Khái niệm:
Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại
mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
II Một số biện pháp nói quá:
a Nói quá kết hợp với so sánh tu từ: