1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GA lop 3 Tuan 26doc

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 136,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II Hoạt động dạy học TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 1 Kieåm tra : - Gọi 2 HS lên bảng làm lại BT 1,3 của tuần 25 -2 hs lên đọc bài tập 1,3 -Nhaän xeùt 2 Bài mới 1’ Giới thiệu bà[r]

Trang 1

TC TTĐ

TĐTHNTN&XH

Rước đèn ông sao Làm quen với thống kê số liệu Ôn bài hát : Chị Ong Nâu & em bé Tôm , cua

LT&CTTN&XHTDMT

Từ ngữ về lễ hội Dấu phảy Làm quen với thống kê số liệu ( TT ) Cá

Nhảy dây kiểu chụm hai chân TC : Hoàng Anh, Hoàng Yến Tập nặn tạo dáng : Nặn hoặc vẽ, xé dán con vật

ĐĐ TCTTD

Tơn trọng thư từ, tài sản của người khác (T1)Luyện tập

Nghe – viết : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Bài TDPTC cới hoa và cờ TC: Hoàng Anh, Hoàng Yến

TLVCTTTVSHCT

Kể về một ngày hội Nghe – viết : Rước đèn ông sao Kiểm tra định kỳ ( GHK II ) Ôn chữ hoa T

26

Trang 2

Thứ 2 / 27 / 02 / 2012

Tiết 3 : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP I-Mục tiêu :

1 KT:Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học

2.KN:-Biết cộng trừ trên các số với đơn vị đồng

-Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ

3 TĐ: biết sử dụng tiền đúng mục đích

II Hoạt động dạy học

1’ Giới thiệu bài : Trong giờ học này các em sẽ

được củng cố về nhận biết và sử dụng các loại

giấy bạc đã học

- Nghe GV giới thiệu

27’ HD làm BT

Bài 1 :

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ? - Tìm chiếc ví nhiều tiền nhất

-Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất ,

trước hết chúng ta phải tìm được gì ?

-Chúng t a phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền

-Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có bao

nhiêu tiền ?

-Hs tìm bằng cách cộng nhẩm và trả lời

-Vậy chiếc ví nào có nhiều tiền nhất ? -Chiếc ví c nhiều tiền nhất là 10 000 đ

Bài 2:a,b

Gv tiến hành tương tự như phần a bài tập 2

tiết 125, chú ý hs nêu cách lấy các tờ giấy bạc

trong ô bên trái để được số tiền ô bên phải

Yêu cầu hs cộng nhẩm để lấy tiền của mình

Bài 2:

-Hs quan sát và làm miệng

a 2000 + 1000 + 500 + 200 + 100 = 3600đ

b 5000 + 2000 + 500 = 7500đ-Gv nhận xét

2’

Bài 3: Cho hs xem tranh rồi trả lời câu hỏi

-Tranh vẽ những đồ vật nào ? Giá của từng đồ

vật đó là bao nhiêu

- Em hãy đọc các câu hỏi của bài ?

-Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền ?

- Bạn Mai có bao nhiêu tiêu tiền ?

-Vậy bạn Mai có đủ tiền mua cái gì ?

- Nếu Nam có 7 000 đ , Nam vừa đủ tiền mua

được những đồ vật nào ?

Bài 4:-GV gọi 1 HS đọc bài

- Gọi HS nêu yêu cầu , tóm tắt bài toán

- HD , gọi 1 HS lên giải , ở dưới tự làm

- Gọi HS nêu kết quả , nhận xét

- GV nhận xét , chữa bài

- bút máy giá 4000 đồng

- hộp sáp màu giá 5000 đ

- thước kẻ giá 2000

- Đôi dép giá 6000 đ

- kéo 3000 đồng-Tức là mua hết tiền không thừa không thiếu

- Bạn Mai có 3000 đồng

- Mua chiếc kéo-Nam mua được hộp sáp và cây thước

GiảiSố tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là :

6700 + 2300 = 9000 ( đồng )Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là :

10 000 – 9000 = 1000 ( đồng ) Đáp số : 1000 đồng

Trang 3

3 Củng cố -dặn dò :

- Nhấn mạnh ND bài luyện tập

- HD về làm VBT

Nhận xét tiết học

- Nghe nắm ND bài

- Nghe thực hiện

- Rút kinh nghiệm

Tiết 4 + 5 : TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN Bài : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

I Mục tiêu

TẬP ĐỌC 1.KT:Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

2.KN:Hiểu nội dung ý nghĩa :Chử Đồng Tử là người có hiếu , chăm học có công lớn với nhân dân với

nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm

ở nhều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn ơn đó (Trả lời được câu hỏi SGK)

* KNS : - Thể hiện sự thông cảm

- Đảm nhận trách nhiệm

- Xác định giá trị

3.TĐ:Các em cần biết ơn những người có công với nước.

KỂ CHUYỆN 1.KT:Dựa vào tranh minh hoạ đặt tên và kể lại được từng đoạn câu truyện

2.KN:Kể tự nhiên , đúng nội dung truyện , biết phối hợp cử chỉ , nét mặt khi kể

3.TĐ:Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II- Đồ dùng dạy – học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III- Hoạt động dạy học

-GV gọi 2 HS lên bảng đọc & trả lời câu hỏi

bài : Cuộc đua voi ở Tây Nguyên

- GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới

Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND , YC của

tiết học

Hoạt động 1 : Luyện đọc

-GV đọc toàn bài một lượt

-HD dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Cho hs nối tiếp nhau đọc câu

-Gv nghe và ghi từ khó lên bảng

-Đọc từng đoạn trước lớp

- Gọi hs đọc từ chú giải SGK

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Các nhóm thi đọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử

Đồng Tử rất nghèo khó?

- Cuộc gặp gờ kì lạ của Kim Dung và Chữ

Đồng Tử diễn ra như thế nào ?

-2 hs lên đọc & trả bài

- Nghe theo dõi SGK

-Theo dõi GV đọc bài mẫu và đọc thầm

- Nghe hiểu nghĩa từ -Đọc bài tiếp nối theo dãy bàn -Hs đọc phần từ khó lên bảng -Hs nối tiếp nhau đọc đoạn

- Đọc chú giải sgk-Đọc bài trong nhóm -Các nhóm thi đọc

-Mẹ Chữ Đồng Tử mất sớm Hai cha con chỉ cómột chiếc khố mặc chung Khi cha mất , Chữ Đồng Tử thương cha đã quấn khố chôn cha còn mình đành ở không

-Chữ Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cặp bờ, hoảng hốt bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để

Trang 4

-Chử Đồng Tử và công chúa Kim Dung giúp

dân làm việc gì ?

-Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử

Đồng Tử ?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

-GV đọc diễn cảm bài

- HD đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc diễn cảm

-Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc bài trước lớp

theo hình thức tiếp nối

-Nhận xét chung

Hoạt động 4 : Kể chuyện

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của phần Kể

chuyện trang 67 , SGk

-GV hướng dẫn cách kể các đoạn truyện

-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận với

nhau để đặt tên cho từng đoạn truyện

-Yêu cầu đại diện HS nêu ý kiến Nghe và

nhận xét từng ý kiến , tên nào đúng , hay ,

tên nào không nên đặt và giải thích rõ lí do

cho HS hiểu

-Gv cho hs kể chuyện trong nhóm

-Gọi 4 HS kể tiếp nối câu chuyện trước lớp

- GV & HS nhận xét

3 Củng cố -dặn dò:

- Qua bài học này các em hiểu gì?

- Về tập kể lại câu chuyện

- Nhận xét tiết học

trốn Công chúa tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội làm trôi cát Lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng

- Công chúa cảm động khi biết hoàn cảnh nhà Chử Đồng Tử nàng cho là duyên trời Sắp đặt trước liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng

-Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa,nuôi tằm ,dệt vải Sau khi đã hoá lên trời , Chử ĐồngTử còn nhiều lần hiển linh giúp nhân dân đánh giặc

-Nhân dân đã lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiềunơi bên bờ sông Hồng Hằng năm , suốt mấy tháng mùa xuân , cả một vùng bờ bãi sông Hồng laiï nô nức làm lễ , mở hội tưởng nhớ ông

-Đọc với giọng chậm ,trang nghiêm -HS theo dõi bài đọc mẫu

- HS nôit iếp đọc bài

- Các nhóm đọc bài trước lớp , cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất

-Dựa vào các tranh sau đây, em hãy đặt tên và kể lại từng đoạn truyện Sự tích lễ hội Chử ĐồngTử

-Nghe GV hướng dẫn -Làm việc theo cặp

+ Đoạn 1 : Cảnh nhà Chử Đồng Tử /gia cảng nghèo khó / Người con hiếu thảo / nghèo khó mà yêu thương nhau …

+ Đoạn 2 : Chử Đồng Tử gặp Tiên Dung / Chử Đồng Tử và Tiên Dung kết duyên như thế nào ?/ Cuộc gặp gỡ kì lạ / Mối duyên của trời ….+ Đoạn 3:Giúp dân /Truyền nghề cho dân+ Đoạn 4 : Tưởng nhớ / Biết ơn / Lòng tôn kính của nhân dân / Lễ hội hàng năm

-Hs kể chuyện trong nhóm -Cả lớp theo dõi và nhận xét -Lớp theo dõi và bình chọn bạn kể hay nhất

- Nghe , nắm ND bài

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Thứ 3 / 28 / 02 / 2012

Tiết 1 : TẬP ĐỌC

Trang 5

Bài : RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I-Mục tiêu

1.KT:Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ

2.KN:Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài : Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và

đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu ,các em thêm yêu quý gắn bó với nhau ( Trả lờiđược câu hỏi SGK )

3.TĐ: thích đón tết Trung Thu hàng năm

II- Đồ dùng dạy – học :

- Tranh minh họa bài tập đọc SGK

III Hoạt động dạy – học :

GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài cũ

-Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử

Đồng Tử ?

-Gv nhận xét cho điểm

2 Bài mới

Giới thiệu bài:Cho HS nắm ND , YC của tiết học

Hoạt động 1 : luyện đọc

-GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng vui

tươi , thích thú, hd hs cách đọc

-HD HS đọc từng câu và phát âm từ khó

-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu

-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

-HD HS chia bài thành 3 đoạn đọc ;

+ Đoạn 1 : Tết Trung thu… non rất vui mắt

+ Đoạn 2 : Chiều rồi đêm xuống …balá cờ con

+ Đoạn 3: Phần còn lại

-Yêu cầu3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài

-Yêu cầu HS đọc chú giải

- Cho hs đọc bài trong nhóm

-Nhóm bài trước lớp

-Gọi 3 HS bất kì tiếp nối nhau đọc bài trước lớp

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài :

-Em hãy đọc thầm đoạn 1 và tả lại mâm cỗ Trung

thu của bạn Tâm

-Đêm Trung thu có gì vui ?

-Chiếc đèn ông sao của Hà co ùgì đẹp ?

-Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn

thật vui ?

-Qua bài tập đọc , em thấy tình cảm của các bạn

nhỏ đốivới tết Trung thu như thế nào ?

-Em có thích tết Trung thu không ? Vì sao ?

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài

- GV đọc diễn cảm bài

- HD đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc diễn cảm

- 2 HS đọc & trả lời

- Nghe theo dõi SGK đọc thầm theo

- Nghe đọc đúng -Các HS cùng dãy bàn , tiếp nối nhau đọc bài , mỗi HS đọc 1 câu

-3 HS đọc bài trước lớp -Đọc chú giải SGK-Luyện đọc theo nhóm nhỏ ,

- Thi đọc bài trong nhóm

- Nghe theo dõi , nhận xét

-Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày là một quả bưởi….trông rất vui mắt

-Đêm Trung thu các bạn nhỏ được rước đèn thật vui

- ….làm bằng giấy bóng … ba lá cờ con -Hai bạn Tâm và Hà luôn đi cạnh nhau ,

……reo:”Tùng,tùng, tùng, dinh, dinh!…”-Các bạn nhỏ rất thích tết Trungthu

Trang 6

-Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc bài trước lớp theo

hình thức tiếp nối

-Nhận xét chung

3 Củng cố -dặn dò:

- Gọi HS đọc lại ND bài

- Về tập đọc nhiều lần Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm đọc bài trước lớp , cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất

- Nghe , nắm ND bài

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Tiết 2 : TOÁN Bài : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU I-Mục tiêu :

1 Kiến thức : Bước đầu làm quen với dãy số liệu

2 Kĩ năng : Biết xử lí số liệu và lập dãy số liệu ở mức độ đơn giản

3 Thái độ : Thích thú học toán, vận dụng vào thực tế

II-Hoạt động dạy học

- Gọi 2 hs lên làm

-Nhận xét cho điểm

2 Bài mới :

Giới thiệu bài:Cho HS nắm ND,YC của tiết học

Hoạt động 1 : Làm quen với số liệu

-Quan sát để hình thành dẫy số liệu

-Gv cho hs quan sát hình SGK và đọc tên chiều

cao của mỗi bạn

-Giới thiệu Các số đo chiều cao là dãy số liệu

-GV viết lên bảng cho hs đọc lại

-Dãy số liệu trên có mấy số

-Số thứ nhất là số nào ,TT hỏi số tiếp theo

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Cho hs đọc chiều cao của các bạn trong

SGK và trả lời câu hỏi

-Cho hs thảo luận trong nhóm và trả lời miệng

Bài 3:

cho hs nêu yc của bài

-Quan sát và đọc số kg mỗi bao

-Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại

-Nhận xét chung

3 Củng cố -dặn dò :

- Nhấn mạnh ND bài học

- HD về làm VBT & chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

2000+1000+500+200+100=36000đ5000+2000+500=7500đ

- Nghe theo dõi SGK

-Hs quan sát số đo của từng bạn trong SGK-Anh cao 122cm,Phong cao 130cm ,Ngân cao 127 cm ,Minh cao 118cm

-2hs đọc lại -Dẫy số liệu trên có 4 số -Số thứ nhất 122cm ,Số thứ hai 130cm …

a,- Hùng cao 125cm , Dũng cao 129cm -Hà cao 132cm , Quân cao 135cm b,-Dũng cao hơn hùng 129 -125=4cm-Hà thấp hơn quân 135-132=3cm-Hà cao hơn Hùng Dũng thấp hơn Quân

- Nghe , nắm ND bài

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Tiết 5 : TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

Bài : TÔM , CUA I-Mục tiêu

Sau bài học , HS biết

Trang 7

1 Kiến thức : nêu được ích lợi của tôm cua đối với đời sống con người

2 KN: -Nói tên và chỉ được các bộ phàn bên ngoài của tôm

3 TĐ: Thích thú tìm hiểu môi trường tự nhiên ,yêu thích các con vật.

II- Dồ dùng dạy – học :

- Các hình trong SGK trang 98 , 99

III Hoạt động dạy học

Giới thiệu bài:Cho HS nắm ND , YC của tiết học

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

-GV yêu cầu HS quan sát hình các con tôm và cua

trong SGk trang 98,99 và thảo luận nhóm 4

+ Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng

+Bên ngoài cơ thể của những con tôm cua có gì bảo

vệ?

+ Bên trong cơ thể của chúng cóxương sống không ?

+ Hãy đến xem cua có bao nhiêu chân , chân của

chúng có gì đặc biệt ?

-Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới

thiệu về một con vật

-Sau khi các nhóm trình bày xong , GV yêu cầu cả

lớp bổ sung và rút ra đặc điểm chung của tôm , cua

Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp

-Tôm cua sống ở đâu ?

-Nêu ích lợi của tôm và cua

-Giới thiệu về hoạt động nuôi đánh bắt hay chế

biến tôm , cua mà em biết ?

( THMT )

3 Củng cố -dặn dò:

- Các em hãy nêu lợi ích của tôm, cua ?

- HD về làm VBT & chuẩn bị: Cá

- Nhận xét tiết học

-2 hs nêu

- Nghe theo dõi SGK

-HS quan sát hình trong SGKvà trả lời câuhỏi của gv

-Tôm và cua có hình dạng , kích thước khác nhau

-Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng ,

-Chúng đều không có xương sống-Có nhiều chân và chân phân thành các đốt-Đại diện các nhóm lên trình bày

.Tôm và cua có hình dạng , kích thước khácnhau nhưng chúng đều không có xươngsống Cơ thể chúng được bao phủ bằngmột lớp vỏ cứng , có nhiều chân và chânphân thành các đốt

-Tôm cua là những thức ăn chứa nhiều chấtđạm cần cho cơ thể con người

-Ở nước ta có nhiều sông hồ và biển lànhững môi trường thuận tiện để nuôi vàđánh bắt tôm cua

- Hiện nay , nghề nuôi tôm khá phát triểnvà tôm dã trở thành một mặt hàng xuấtkhẩu của nước ta

- Nghe , nắm ND bài

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Thứ 4 / 29 / 02 / 2012

Tiết 1 : LUYỆN TỪ & CÂU Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : LỄ HỘI , DẤU PHẨY I-Mục tiêu

1.KT: Hiểu nghĩa các từ lễ , hội , lễ hội

Trang 8

2.KN:-Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội BT2

Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu BT3a,b,c

3.TĐ:Thích tìm hiểu về các lễ hội , kể tên được 1 số lễ hội ở quê hương mình.

II Hoạt động dạy học

Giới thiệu bài:Cho HS nắm ND,YC của tiết học

HD làm bài tập

Bài 1

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS suy nghĩ và dùng bút chì tự nối

-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét , KL

Bài 2

-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập SGK

-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và ghi các từ

mà nhóm tìm được vàoVBT

-Sau đó cho hs làm miệng

-Nhận xét , sau đó cho HS đọc lại các từ vừa tìm

được

Bài 3

-Yêu cầu HS đọc thầm bài tập trong SGK và hỏi

: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập , sau đó

gọi 1 HS đọc bài làm của mình

- Gọi HS khác nhận xét , bổ sung

- GV nhận xét , KL

- Các từ mở đầu cho các câu trên là những từ

nào ?

- Các từ này có ý nghĩa như thế nào ?

3 Củng cố- dặn dò:

- Hôm nay các em học bài gì?

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài

- Nhận xét tiết học

-2 hs lên đọc bài tập 1,3

- Nghe theo dõi SGK

-Lễ :các ghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉnệm một sự kiện có nghĩa

-Hội :cuộc vui tổ chức cho đông người dựtheo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt -Lễ hội :các ghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉniệm một sự kiện có ý nghĩa

-Tên một số lễ hội:lễ hội đền Hùng ,đền Gióng ,chùa Hương ,Tháp Bà ,núi Bà ,chùa Keo ,Cổ Loa …

Tên một số hội :Hội vật ,bơi trải, đua thuyền ,chọi trâu ,đua ngựa , chọi gà , thả diều ,…

-Tên một số hoạt động trong hội :Cúng Phật ,lễ Phật ,,đua ngựa ,đua ô tô ,đua xe đạp ,kéo co ,thả diều ,,,

a)Vì thương dân , Chữ Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm , dệt vải

b/Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiềm người khác , chị em Xô-phi đã về ngay c)Tại thiếu kinh nghiệm , nôn nóng vàcoi thường đối thủ mà Quắm Đen đã bị thua d)Nhờ ham học , ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước tathời xưa

-Các từ mở đầu cho các câu trên là Vì , tại , nhờ

- Những từ thường dùng để chỉ nguyên nhân của một sự việc , hành động nào đó

- Nghe , nắm ND bài

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Trang 9

Tiết 2 : TOÁN Bài : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU “TT”

I-Mục tiêu

1 Kt: Biết những khái niệm cơ bản bảng số liệu thống kê : hàng , cột

2 KN: -Biết cách đọc các số liệu của một bảng

-Biết cách phân tích các số liệu của một bảng

3 TĐ: Thích thú học toán và biết vận dụng những gì đã học vào cuộc sống.

II Hoạt động dạy học

- Gọi HS làm lại BT 3 của tiết trước

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét

2 Bài mới :

Giới thiệu bài:Cho HS nắm ND,YC của bài

Hoạt động 1: Làm quen với bảng thống kê số

liệu :

- Bảng này có mấy cột , mấy hàng ?

- Hàng thứ 1 của bảng cho biết điều gì ?

- Hàng thứ 2 của bảng cho biết điều gì ?

Gv giới thiệu : đây là bảng thống kê số con

của 3 gia đình Bảng này gồm 4 cột và 2 hàng

hàng thứ nhất nêu tên của các gia đình được

thống kê , hàng thứ 2 nêu số con của các gia

đình có tên trong hàng thứ nhất

- Bảng thống kê số con của mấy gia đình ?

-Gia đình cô Mai có mấy người con ?

- Gia đình cô HoÀng có mấy người con ?

- Gia đình nào có ít con nhất ?

- Những gia đình nào có số con bằng nhau ?

Hoạt động 2: Luyện tập , thực hành

Bài 1 :

- GV yêu cầu Hs đọc bảng số liệu của BT

- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS trao đổi theo cặp

- Gọi đại diện đọc câu hỏi và trả lời

- Cho HS nhận xét, GV nhận xét, chữa bài

Bài 2 : - Bảng số liệu trong bài thống kê về

nội dung gì ?

- B t yêu cầu chúng ta làm điều gì ?

- Yc 2 hs ngồi trao đổi , làm bài và trả lời câu

hỏi của GV

3 Củng cố -dặn dò :

- Qua bài học này giúp các em biết gì?

- HD về làm VBT &chuẩn bị:Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- 2 HS làm bài

- Nghe theo dõi SGK

- Có 4 cột , 2 hàng

- Tên các gia đình

- Số con của các gia đình có tên trong hàng thứ nhất

- 3 gia đình : cô Mai, cô Lan , cô Hồng-Có 1 con

-Có 2 người con

- Gia đình cô Lan có ít con nhất

- Gia đình cô Hồng và cô Mai có số con bằng nhau ( 2 con )

- Bảng số liệu có 5 cột và 2 hàng

- Lớp 3B có 13 hs giỏi, Lớp 3D có 15 hs giỏi -Lớp 3C có nhiều hs giỏi hơn lớp 3A là :

25 – 18 = 7 ( HS ) -Lớp 3 C có nhiều hs giỏi nhất.Lớp 3Bcó ít hs giỏi nhất

- 71 hs giỏi a/ Lớp 3A trồng được nhiều cây , lớp 3 B trồng được ít cây b/ Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả 85 câyc/ Lớp3D trồng được ít hơn lớp 3A 12 cây Lớp 3D trồng được nhiều hơn lớp 3B là 3cây

- Bảng số liệu thống kê

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Trang 10

Tiết 3 : TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

Bài : CÁ I-Mục tiêu

1.KT:Nêu được ích lợi của cá đối với đời sống con người

2 KN:Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật

3.TĐ:Thích tìm hiểu về các loài cá

II- Đồ dùng dạy – học

- Các hình trong SGK trang 100, 101

III Hoạt động dạy học

+ Nêu đặc điểm chung của tôm , cua

+Bên ngoài cơ thể của những con tôm cua có gì

bảo vệ?

-Gv nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu bài:Cho HS nắm ND , YC của tiết học

Hoạt động 1 :Quan sát và thảo luận

-GV yêu cầu HS quan sát hình các con cá trong

SGk trang 100 ,101

- Cho HS thảo luận nhóm 4

+ Chỉ và nói tên các con cá có trong hình ?

+ Bạn có nhận xét gì về độ lớn của chúng

+ Bên ngoài cơ thể của nhữg con cá này thừơng

có gì bảo vệ ? Bên trong cơ thể chúng có xương

sống không ?

-Cá sống ở đâu ? Chúng thở bằng gì và di chuyển

bằng gì ?

- Yêu cầu cả lớp rút ra đặc điểm chung của cá ?

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

-Kể tên một số cá sống ở nuớc ngọt và nước mặn

mà bạn biết

-Nêu ích lợi của cá ?

-Giới thiệu về hoạt động nuôi , đánh bắt hay chế

biến cá mà em biết

( THMT )

3 Củng cố -dặn dò:

-Hs nêu-Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng

- Nghe theo dõi SGK

Thảo luận nhóm 4

- H1: cá vàng - H2 : Cá chép

- H3 : cá rô phi - H4 : Cá quả

- H5: Cá chim - H6 : Cá ngừ

- H7 : Cá đuối - H8 : cá mập

- Chúng có độ lớn không giống nhau

- Lớp vảy

- Bên trong có xương sống

- Sống ở dưới nước -Chúng thở = mang,di chuyển = vây

- Cá là động vật có xương sống , sống dướinước , thở bằng mang Cơ thể chúngthường có vảy bao phủ , có vây

- Cá nước ngọt như : cá rô , chép , trê , cá quả , cá vàng , …

- Cá nước mặn như : cá ngừ , cá mập , cá heo , cá thu, cá đầu búa , …

- Sử dụng làm thức ăn Cá là thức ăn ngonvà bổ , chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thểcon người

- Ở nước ta có nhiều sông , hồ và biển đólà những môi trường thuận tiện để nuôitrồng và đánh bắt cá Hiện nay , nghề nuôicá khá phát triển và cá đã trở thành mộtmặt hàng xuất khẩu của nước ta

Trang 11

- Cá có ích lợi gì?

Các em nên ăn nhiều cá sẽ tốt cho sức khỏe

- HD về làm VBT & chuẩn bị: Chim

- Nhận xét tiết học

- Nghe , nắm ND bài

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Tiết 5 : MỸ THUẬT Bài : TÂP NẶN TẠO DÁNG NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN CON VẬT

(Ở bài này do điều kiện thực tế của HS nên chỉ dạy vẽ)

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức : HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của các con vật

2 Kĩ năng : +Biết cách vẽ hình con vật.

+Vẽ được con vật

3 Thái độ : Biết chăm sóc và yêu mến các con vật

II.Đồ dùng dạy học :

- Tranh ảnh một số con vật, VTV, bút

III.Hoạt động dạy - học:

Giới thiệu bài: GV giới thiệu bằng cách cho cả lớp hát bài hát

có liên quan đến các con vật.Từ nội dung bài hát GV dẫn vào

bài mới

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- HS tiếp tục quan sát + Gv gợi ýcho HS nhận xét:

-Tên con vật

-Hình dáng, màu sắc của chúng

-Các bộ phận chính: đầu, mình,

- Đặt câu hỏi để HS quan sát và tìm ra sự khác nhau ở các bộ

phận chính của 1 vài con vật :

-Đầu, mình, chân, các chi tiết

-Màu sắc

 Nhận xét + tuyên dương

Hoạt động 2: Cách vẽ

- Gv vẽ phác họa lên bảng để minh họa cách vẽ con vật +

hướng dẫn:

-Vẽ hình chính trước (đầu, mình) phù hợp hoạt động của con

vật (đứng, nằm, chạy, …)

-Vẽ các bộ phận sau ( tay, chân )

-Vẽ thêm chi tiết phụ cho bài vẽ thêm sinh động (cỏ, hoa, …)

-Vẽ màu theo ý thích

Hoạt động 3: Thực hành.

Cho HS xem bài của HS lớp trước

- GV hướng dẫn HS thực hành theo các bước đã hướng dẫn

- Nhắc HS vẽ cân đối với khung hình

- Quan tâm giúp đỡ HS không có năng khiếu

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

-GV cùng HS chọn bài vẽ để nhận xét

- Chuẩn bị cho GV kiểm tra

- Chú ý lắng nghe

-Quan sát-HS kể tên 1 vài con vật quenthuộc và tả lại hình dáng củachúng

- Chú ý lắng nghe

- HS thực hành

-HS cùng GV chọn bài

Trang 12

-GV cho HS tự nhận xét bài và chọn bài mình thích

-GV nhận xét,khen ngơi HS có bài vẽ đẹp

*THMT: Giáo viên dựa vào các bài vẽ đẹp của HS để nói lên

sự thân thiện của con vật đối với con người và lợi ích của nó…

Khuyên các em phải biết bảo vệ chăm sóc các loài vật

3 Củng cố - Dặn dò :

- Chuẩn bị vẽ theo mẫu “ Lọ hoa và quả “

-Về quan sát tranh ảnh, vật thật 1 số lọ hoa có trang trí

- Nhận xét tiết học

-HS nhận xét

- Chú ý lắng nghe, thực hiện

-HS về nhà chuẩn bị -Quan sát

Thứ 5 / 01 / 03 / 2012 Tiết 1 : ĐẠO ĐỨC

Bài : TƠN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (T1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Nêu được một vài biểu hiện về tơn trọng thư từ tài sản của người khác

2 Kĩ năng : Khơng xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

-Thực hiện tơn trọng thư từ, nhật kí, sách vở,đồ dùng của bạn bè và của mọi người

* KNS : - Kĩ năng tự trọng

- Kĩ năng làm chủ bản thân, kiên định, ra quyết định

3 Thái độ : Tơn trọng bí mật riêng tư Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

- Nêu các tình huống ở BT4 của tiết trước và yêu

cầu HS giải quyết các tình huống đĩ

- Nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND, YC của bài học

Hoạt động 1: Xử lý tình huống qua đĩng vai

- Chia nhĩm, phát phiếu học tập

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT trong phiếu

- Yêu cầu các nhĩm thảo luận tìm cách giải quyết,

rồi phân vai đĩng vai

- Mời một số nhĩm trình bày trước lớp

+ Trong các cách giải quyết đĩ,cách nào là phù hợp

nhất?

+ Em thử đốn xem, ơng Tư sẽ nghĩ gì về Nam và

Minh nếu thư bị bĩc ?

- Kết luận: Minh cần khuyên Nam khơng được bĩc

thư của người khác

Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm

- GV nêu yêu cầu (BT2 - VBT)

- Yêu cầu từng cặp HS thảo luận và làm bài

- Mời đại diện 1 số cặp trình bày kết quả

- Giáo viên kết luận

- Các nhĩm thực hiện thảo luận và đĩng vai

- 3 nhĩm lên trình bày trước lớp

- Các nhĩm khác nhận xét bổ sung

- HS nêu suy nghĩ của mình

- HS thảo luận theo cặp

- Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làmbài

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

Trang 13

- Lớp tuyên dương bạn cĩ thái độ tốt nhất.

- Nghe thực hiện trong đời sống hàng ngày

Tiết 2 : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP I-Mục tiêu

1.KT:Biết đọc phân tích và sử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản

2.KN:Tự làm được bài tập phận luyện tập

3.TĐ: Có ý thức tự làm bài ,yêu thích học toán.

II Hoạt động dạy – học

5’

1’

1 Kiểm tra

- Yêu cầu HS nêu bảng thống kê số liệu số

HS giỏi của khối 3 (SGK/136}

Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Các số liệu đã cho có nội dung gì ? - Số thóc gia đình chị Uùt thu hoạch được trong

các năm 2001, 2002, 2003-Nêu số thóc gia đình chị Uùt thu hoạch được ở

từng năm -Năm 2001 :thu được 4200 kg ; năm 2002 :thu được 3500 kg ; năm 2003 : thu được 5400 kg

- Ô thứ nhất ta điền số nào ? - 4200 kg

- Ô thứ hai ta điền số nào ?

- Ô thứ ba ta điền số nào ?

- 3500 kg

- 5400 kg

Bài 2 :

-Bảng thống kê nội dung gì ?

-Bản Na trồng mấy loại cây ?

- HS lần lượt nêu số cây thông trồng được của

mỗi năm theo từng loại

-Năm 2003 bản Na trồng được tất cả bao

nhiêu cây thông & bạch đàn ?

Bài 3 :

- GV cho HS đọc đề

-Hãy đọc số liệu

- Bảng thống kê cây bản Na trồng được trong

4 năm 2000 , 2001, 2002,2003

- 2 loại cây ( cây thông , cây bàn g )

- Nghe theo dõi , bổ sung

b/ Số cây bản năm 2003 trồng được là

Ngày đăng: 01/07/2021, 13:39

w