- Hiểu tình hình sinh hoạt và học tập của HS một trường nội trú vùng cao qua lời giới thiệu của một HS : Cuộc sống của HS miền núi còn khó khăn nhưng các bạn rất chăm học, yêu trường và[r]
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu được nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảmkhi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏitrong SGK)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài “Cửa
Tùng” và trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- Luyện đọc : GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
Câu chuyện xảy ra ở tỉnh Cao Bằng, vào
năm 1941, lúc cán bộ cách mạng còn phải
hoạt động bí mật
- GV hướng dẫn HS xem tranh minh họa
bài đọc ; chỉ cho HS biết vị trí tỉnh Cao
Bằng trên bản đồ Việt Nam
- Cho HS quan sát ảnh anh Kim Đồng :
Yêu cầu HS nói đôi nét về anh
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : huýt sáo,
suối, tráo trưng, thong manh
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong
- 1 HS đọc cả bài
Trang 220’
? Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
? Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông
già Nùng ?
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
? Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :
? Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm
và nhanh trí của Kim Đồng khi gặp địch
Sự nhanh trí của Kim Đồng khiến bọn
giặc không hề nghi ngờ nên đã để cho hai
bác cháu đi qua
Kim Đồng dũng cảm vì còn nhỏ đã làm
một chiến sĩ liên lạc của cách mạng, dám
làm những công việc quan trọng, nguy
hiểm, khi gặp địch đã bình tĩnh đối phó,
Dựa vào 4 tranh minh họa nội dung 4
đoạn chuyện, các em hãy kể lại 1 trong 4
- HS đọc đồng thanh đoạn 1
- nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫnđường, đưa cán bộ đến địa điểm mới.- vì vùng này là vùng người Nùng
ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hòađồng với mọi người, dễ dàng che mắtđịch, làm chúng tưởng ông cụ làngười địa phương
- Cả lớp đọc bài
- đi rất cẩn thận Kim Đồng đeotúi … kịp tránh vào ven đường
- HS thảo luận và báo cáo :
* Gặp địch không tỏ ra bối rối, sợsệt, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu
* Địch hỏi, Kim Đồng nhanh trí trảlời : Đi đón thầy mo về cúng cho mẹốm
* Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké
đi tiếp : Già ơi ! Ta đi thôi !
Trang 3là một thiếu niên như thế nào ?
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
cảm
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 4- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một một vài đồ dùng học tập
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4
- KNS: Hợp tác Tự nhận thức
II Đồ dùng dạy học:
- Cân đồng hồ loại nhỏ
III Hoạt động dạy học:
5’
1’
28’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài tập 4 và 5
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
Trang 5Còn lại chia đều vào 3 túi
Mỗi túi có : g đường ?
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
bài tiếp theo
Số gam của 4 gói kẹo là :
130 4 = 520 (g)
Số gam cả kẹo và bánh là :
175 + 520 = 695 (g)Đáp số : 695 g
- 1 HS đọc đề bài
- HS lần lượt cân một số đồ dùng học tập của mình và nêu kết quả
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 6Tiết 3 : Chính tả (Nghe-viết)
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2)
- Làm đúng bài tập 3a
- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết BT2 Bảng lớp viết BT3a
III Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho cả lớp viết bảng con : huýt
sáo, hít thở, suýt ngã, vẻ mặt
- GV nhận xét, sửa chữa
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- 1 HS đọc lại
? Trong bài viết có những tên riêng nào
được viết hoa ?
? Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật ? Lời đó được viết thế nào ?
- GV đọc cho HS viết bảng con : Kim
Đồng, Đức Thanh, Nùng, Hà Quảng, cửa
- HS viết bảng con các từ khó
- HS viết bài vào vở
Trang 7nâng, nhấc vật đó lên
Sậy : thân cao, lá dài, thường mọc ở bờ
nước, dáng khẳng khiu
- Gọi vài em đọc các từ đúng ở bài tập
Bài 3 ; Điền vào chỗ trống i / iê.
- Treo bảng phụ lên bảng, gọi HS lần
lượt điền vào bảng
- Gọi vài em đọc lại toàn bộ đoạn văn ở
bảng phụ
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và
chuẩn bị bài tiếp theo
- HS theo dõi ở bảng phụ
- Kiến xuống suối tìm uống nước.
Chẳng may, sóng trào lên cuốn Kiến
đi và suýt nữa thì dìm chết nó Chim
Gáy thấy thế liền thả cành cây xuống
suối cho kiến Kiến bám vào cành cây thoát hiểm.
- Vài HS đọc đoạn văn ở bảng phụ
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)
- Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3); bài 2 (cột 1, 2, 3); bài 3; bài 4
- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác; tự nhận thức
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm thẻ, mỗi tấm thẻ có 9 chấm tròn
III Hoạt động dạy học:
3’
1’
5
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
GT phép chia cho 9 từ bảng nhân 9.
? Có 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm
tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
Ghi : 9 3 = 27
? Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi
tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
Trang 8- GV ghi phép tính, gọi HS nêu kết quả.
Bài 3 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề toán
Tóm tắt :
Có 45 kg gạo, chia đều vào 9 túi
Mỗi túi có : kg gạo ?
Gọi vài em nêu kết quả
Đây là bài toán chia theo nhóm 9
- 1 HS đọc đề toán
Giải :
Mỗi túi gạo cân nặng là :
45 : 9 = 5 (kg)Đáp số : 5 kg gạo
lớp tự làm vào vở
Giải :
Số túi gạo chia được là :
45 : 9 = 5 (túi)Đáp số : 5 túi gạo
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 9Tiết 2: Tự nhiên xã hội
- HS Khá giỏi: Nói về một danh lam Di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương
- KNS:Tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về nơi mìnhđang sống; Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp các thông tin về nơi mình đang sống
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh
III Các hoạt động dạy học:
? Kể tên một số trò chơi nguy hiểm
không nên chơi
? Kể tên một số trò chơi giải trí có ích em
thường chơi trong giờ nghỉ
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.
- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh và
thảo luận :
? Kể tên các cơ quan hành chính, văn
hóa, giáo dục, y tế cấp tỉnh trong các
hình
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung ý kiến
KL : Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có
các cơ quan : hành chính, văn hóa, giáo
dục, y tế để điều hành công việc, phục
- HS lắng nghe GV chốt ý
- HS kể về hoạt động ở ủy ban nhân
Trang 10- Yêu cầu HS kể lại những điều mình biết
về các cơ quan hành chính, văn hóa, giáo
dục, y tế đóng trên địa bàn tỉnh nhân dịp
mình đến đó và quan sát được
- Gọi vài em kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
dân tỉnh, bệnh viện đa khoa ở tỉnh,hoạt động ở bưu điện
- HS kể trước lớp : Hồi còn học lớp 2, có lần bố dẫn emvào bệnh viện đa khoa tỉnh để khámbệnh Ở đó, rất đông người Nhiều nhất
là bệnh nhân, người bệnh nhẹ thì còn
đi lại được để xin giấy vào khám, cóngười bệnh nặng, người nhà họ phảidìu từng bước trông rất khổ sở Cácbác sĩ ở đây khám chữa bệnh cho mọingười rất nhiệt tình Họ nói năng rấtnhỏ nhẹ, lịch sự, dặn dò người bệnhtừng li, từng tí
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 11Tiết 4 : Luyện từ và câu
ÔN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO ?
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1).
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phân trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế nào? (BT3).
- KNS: Hợp tác; tìm kiếm sự hỗ trợ; giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 Một tờ giấy khổ to kẻ bảng ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài tập 2 ở tiết
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo
? Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác nhận xét
* bát ngát : chỉ đặc điểm bầu trời.
* xanh ngắt : chỉ màu sắc của bầu trời
mùa thu
Các từ : xanh, xanh mát, bát ngát,
xanh ngắt là từ chỉ đặc điểm của tre, lúa,
sông máng, trời mây mùa thu Giống như
thơm là đặc điểm của hoa, ngọt là đặc
điểm của đường
- Gọi vài em đọc lại các từ chỉ đặc điểm
trong bài tập
Bài 2 : Trong các câu thơ sau, các sự vật
được so sánh với nhau về những đặc
điểm nào ?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV treo bảng phụ ghi bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc câu a
?Tác giả so sánh những sự vật nào với
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bàihát
- Tác giả so sánh tiếng suối nhưtiếng hát
- Đặc điểm : trong.
Trang 12- Gọi vài em đọc kết quả.
Bài 3 : Tìm bộ phận của câu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài 3
- Gọi 1 HS nêu cách hiểu của mình
- Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở
- Gọi vài em làm bài ở bảng
- GV nhận xét, sửa chữa
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới
a) Tiếng suối trong tiếng hát b) Ông hiền hạt gạo
Bà hiền suối trong c) Giọt nước vàng mật ong
- Cả lớp đọc thầm bài 3
- HS nêu : Cả 3 câu văn đều viếttheo mẫu câu : Ai (cái gì, con gì ?) –thế nào ?
a) Anh Kim Đồng rất nhanh trí vàdũng cảm
b) Những hạt sương sớm long lanhnhư những bóng đèn pha lê
c) Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệđông nghịt người
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 13Tiết 1 : Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia 9)
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác; tự nhận thức
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy- học:
3’
6’
8’
9’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 1 và 4
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài tập 3 và 4
- GV treo bảng phụ ghi bài tập 2, gọi HS
lần lượt điền ở bảng, các HS khác ghi kết
quả ra bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 3 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc bài toán
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết số nhà còn lại phải xây em
phải biết gì ?
? Muốn biết số nhà đó em làm thế nào ?
? Muốn biết còn phải xây bao nhiêu ngôi
1 9
Trang 14Bài 4 : Tìm số ô vuông ở mỗi hình.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK
? Hình a có mấy ô vuông ?
? số ô vuông của hình a là mấy ô vuông
?
- Yêu cầu HS ghi ra bảng con
? số ô vuông của hình b là mấy ô vuông
?
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo Ôn tập các bảng nhân, chia
- Hình a có 18 ô vuông
a) 18 : 9 = 2 (ô vuông)b) 18 : 9 = 2 (ô vuông)
- HS lắng nghe và thực hiện
1 9
1
9
1
9
Trang 15Tiết 2 : Tập viết
ÔN CHỮ HOA K
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng ) Kh, Y (1 dòmg ) tên riêng Yết Kiêu (1 dòng)
và câu ứng dụng Khi đói….chung một lòng (1 lần) bằng cở chữ nhỏ.
- KNS: Lắng nghe tích cực; giữ vở sạch, viết chữ đẹp; quản lí thời gian
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã
viết
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Luyện viết chữ hoa :
? Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong
bài
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết :
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa cho các em
chưa viết đúng
Luyện viết từ ứng dụng :
? Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?
? Em biết gì về Yết Kiêu ?
Yết Kiêu : là một tướng tài của Trần
Hưng Đạo Ông có tài bơi lặn dưới nước
rất giỏi nên đã đục thủng được nhiều
thuyền giặc lập nhiều chiến công trong
cuộc kháng chiến chống quân Nguyên
Trang 163’
2’
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết
sai)
Luyện viết câu ứng dụng :
? Nêu câu ứng dụng trong bài ?
? Em hiểu câu tục ngữ ấy như thế nào ?
Đây là câu tục ngữ của dân tộc
Mường : khuyên con người phải đoàn
kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó
khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng
phải đoàn kết, đùm bọc nhau
- Yêu cầu HS tập viết bảng con chữ :
Trang 17Tiết 5 : Đạo đức :
Bài : QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
I / MỤC TIÊU :
- HS hiểu được phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- HS biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Phân tích truyện “Chị
Thủy của em”
+ Mt : HS biết được một biểu hiện quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
+ Th :
- GV kể chuyện : Chị Thủy của em
? Trong câu chuyện có những nhân vật
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Các nhân vật : chị Thủy, Viên, mẹViên
- Vì bé Viên còn nhỏ mà lại không
có ba mẹ bên cạnh, không có ngườitrông coi, dễ xảy ra những chuyệnkhông may cho Viên
- Thủy làm đồ chơi : chong chóngcho Viên, khi chán chơi, Thủychuyển qua trò dạy học cho Viên
- Vì bé Viên chơi vui an toàn là nhờ
có Thủy
- Phải quan tâm giúp đỡ hàng xómláng giềng
- Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn,hoạn nạn .ta cần phải quan tâmgiúp đỡ Có như thế họ mới dễ dàng
Trang 18▪ Hoạt động 2 : Đặt tên tranh.
+ Mt : HS hiểu được ý nghĩa của các hành
vi, việc làm đối với hàng xóm, láng giềng
+ Th :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
KL : Tranh 1, 3, 4 thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ hàng xóm láng giềng ; tranh 2 làm
ồn, ảnh hưởng đến hàng xóm, láng giềng
▪ Hoạt động 3 : bày tỏ ý kiến.
+ Mt : HS biết bày tỏ ý kiến của mình trước
những ý kiến có liên quan đến chủ đề bài
học
+ Th :
- GV đọc các ý kiến của bài tập3 (vở BT),
HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ các tấm thẻ
KL : Các ý a, c, d là đúng ; ý b là sai Ta
cần phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng
giềng bằng các việc làm phù hợp với sức
của mình
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo ;
sưu tầm bài hát, thơ, tục ngữ liên quan
vượt khó khăn và tình cảm giữa mọingười ngày càng thân thiết hơn
- Các nhóm thảo luận
* Tranh 1 : Quan tâm chào hỏi hàngxóm láng giềng
* Tranh 2 ; Làm ồn ảnh hưởng đếnhàng xóm láng gềng
* Tranh 3 : Giúp đỡ hàng xóm lánggiềng
* Tranh 4 : Giúp đỡ hàng xóm lánggiềng
- Các ý kiến a, c, d là đúng ; ý kiến b
là sai
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 19- Đọc đúng các từ : Sủng Thài, lặn lội, Sùng Tờ dìn, liên đội trưởng.
- Biết đọc phân biệt lời kể của vị khách với lời Dìn trong đoạn đối thoại
- Hiểu tên điạ danh và các từ ngữ : sủng Thài, trường nội trú, cải thiện
- Hiểu tình hình sinh hoạt và học tập của HS một trường nội trú vùng cao qua lời
giới thiệu của một HS : Cuộc sống của HS miền núi còn khó khăn nhưng các bạn rấtchăm học, yêu trường và sống rất vui
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài : “Người liên lạc nhỏ”
và trả lời câu hỏi ở SGK
GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó :
Sủng Thài, Sùng Tờ Dìn
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn và giải nghĩa từ
mới có trong đoạn vừa đọc
* Đoạn 1 : Từ đầu ăn ở cùng HS
* Đoạn 2 : Tiếp theo cải thiện bữa ăn
* Đoạn 3 : Còn lại
Trường nội trú ở Sủng Thài là trường
tiểu học Sủng Thài ở Yên Minh, Hà
Giang, là trường cấp xã nhưng vì HS ở
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc bài
- HS luyện đọc từ khó
- 3 HS đọc bài