1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GIAO AN 4 TUAN 33

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vương Quốc Vắng Nụ Cười
Thể loại tập đọc
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 257,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhaän xeùt ghi ñieåm B-Bài mới: giới thiệu bài- ghi bài hñ giaùo vieân hñ hoïc sinh Hoạt động 1: Phương án 1: Làm việc cả lớp 1 HS đọc trước lớp , cả lớp theo dõi SGK HS chỉ trên bản [r]

Trang 1

TUẦN 33

Ngày soạn :1/5/2012

Ngày dạy: Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2012

TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Tiếp theo) I.Mục đích yêu cầu:

-Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn: dễ lây, lom khom, dải rút, rạng rỡ,… Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)

-Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: tóc để trái đào, vườn ngự uyển,…Hiểu nội dung phần cuối truyện:

Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tànlụi

- Giáo dục cho học sinh biết tạo niềm vui và sự phấn khởi trong cuộc sống

Hỗ trợ: Giúp HS yếu rèn kĩ năng đọc hiểu nội dung bài

* KNS: -Kiểm soát cảm xúc

-Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn

-Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm

II.Đồ dùng dạy- học

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy-học.

A.Bài cũ :

Gọi học sinh đọc thuộc bài Ngắm trăng và Không đề.

H: Bác Hồ ngắm trămg trong hoàn cảnh nào?

H:Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ?

H:Nêu đại ý?

B.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi bảng.

HĐ1 :Luyện đọc

Mt: Rèn kĩ năng đọc.

-Gọi 1 HS đọc

-3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (3 lượt) -GV chú ý sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS Cho HS đọc

chú giải

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Gọi đại diện nhóm đọc

-GV đọc mẫu

HĐ2 : Tìm hiểu bài

MT: Rèn kĩ năng đọc- hiểu nội dung bài.

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài

H: Con người phi thường mà cả triều đình háo hức

nhìn là ai vậy?

H:Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp cậu bé?

H: Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở

đâu?

H: Vì sao những chuyện ấy buồn cười?

-1 em đọc , lớp đọc thầm

-Đọc theo đoạn

+Đoạn 1: “Từ đầu … ta trọng thưởng”

+Đoạn 2: “Tiếp … đứt dải rút ạ”.

+ Đoạn 3 : “Phần còn lại”

-Đọc theo cặp -Đại diện nhóm đọc -Lắng nghe

-HS đọc thầm toàn bài

-Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổi tóc để trái đào

-Nhà vua ngọt ngào nói với cậu bé và nói sẽ trọng trưởng cho cậu

-Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ởxung quanh cậu : Nhà vua quên lau miệng, bên mép vẫn còn dính hạt cơm Quả táo cắn dở đang căng phồng trong túi áo của quan coi vườn ngự uyển Cậu bé bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt cả dải rút

-Những chuyện ấy buồn cười vì vua ngồi trên

Trang 2

H:Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống của vương quốc

u buồn như thế nào ?

H:Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và 3 ?

H:Phần cuối của truyện cho ta biết điều gì?

Đại ý :Câu chuyện nói lên tiếng cười như một phép

màu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thay

đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.

HĐ3 : Luyện đọc lại

MT: Đọc diễn cảm

-Gọi 3 em đọc bài theo hình thức phân vai (dẫn

chuyện, nhà vua, cậu bé)

-Yêu cầu cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc hay

-Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫn luyện đọc đoạn

3 (Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ: dễ lây, phép mầu,

tươi tỉnh, rạng rỡ, bắt đầu nở, bắt đầu hót, nhảy múa,

reo vang, thoát khỏi, tàn lụi).

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Bình chọn HS đọc hay nhất

C.Củng cố-dặn dò:

H: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài “Con chim

chiền chiện”

ngai vàng mà quên không lau miệng , bên mép vẫn còn dính một hạt cơm Quan coi vườn ngự uyển lại ăn vụng giấu quả táo cắn dở trong túi áo Cậu bé đứng lom kom vì bị đứt dải rút quần.-Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh , hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe

-Đoạn 1, 2: Tiếng cười có ở xung quanh ta -Đoạn 3 :Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn.

-Phần cuối truyện nói lên tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

- 3 em đọc Cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc hay

-Lắng nghe

-Thi đọc -Bình chọn

-Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống

-Thật kinh khủng nếu cuộc sống không có tiếng cười

-Thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ vô cùng tẻ nhạt và buồn chán

*********************************************************************************

KHOA HỌC:

I Mục tiêu:

-Hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh

-Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên

-Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

*KNS: -Kĩ năng khái quát tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật

-Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên

-Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

II Đồ dùng dạy –học:

-Hình trang 130, 131 SGK

- Bảng học nhóm

III.Các hoạt động dạy –học :

A.Bài cũ :

H:Trong quá trình sống , động vật cần lấy vào cơ thể và thải ra môi trường những gì?

H:Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật ?

B.Bài mới :Giới thiệu bài -Ghi bảng.

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học

HĐ1: Mối quan hệ giữa thực vật và các yếu tố vô

sinh trong tự nhiên.

MI: Hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh.

*Kĩ năng khái quát tổng hợp thông tin về sự trao

đổi chất ở thực vật

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 130 SGK,

trao đổi và trả lời câu hỏi

H: Hãy mô tả những gì em biết trong hình vẽ?

H:Ý nghĩa của chiều các mũi tên có trong sơ đồ?

-GV giảng cho HS hiểu:

+Mũi tên xuất phát từ khí Các-bô- níc và chỉ vào

lá của cây ngô cho biết khí các-bô- níc được cây

ngô hấp thụ qua lá

+Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng và

chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất

khoáng này được cây ngô hấp thụ qua rễ.

H: “ Thức ăn” của cây ngô là gì?

H:Từ những “Thức ăn” đó cây ngô có thể chế tạo

ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi cây?

H:Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế nào là

yếu tố hữu sinh? Cho ví dụ?

GV kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ

năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô

sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất

dinh dưỡng nuôi chính thực vật và các sinh vật

khác.

HĐ 2 : Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật.

MT: Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự

nhiên.

*Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn

của các sinh vật trong tự nhiên.

*Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên

trong nhóm.

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan hệ thức ăn

giữa các sinh vật thông qua một số câu hỏi

H: Thức ăn của châu chấu là gì?

H: Giữa cây ngô và châu chấu có mối quan hệ gì?

H: Thức ăn của ếch là gì?

H: Giữa châu chấu và con ếch có mối quan hệ gì?

GV kết luận: Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu

và ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh vất này là

thức ăn của sinh vật kia.

-HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời:

+Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ “thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời Nhờ có ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất

+Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khícác-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ

-Thức ăn của cây ngô là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng

- Từ những thức ăn đó cây ngô có thể chế tạo ra những chất bột đường, chất đạm để nuôi cây

- Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các-bô-níc Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột, đường , chất đạm

-HS trao đổi dựa vào kinh nghiệm hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi

+Thức ăn của châu chấu là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, …+ Giữa cây ngô và châu chấu có mối quan hệ : câyngô là thức ăn của châu chấu

+ Thức ăn của ếch là châu chấu

+ Giữa châu chấu và con ếch có mối quan hệ : châu chấu là thức ăn của ếch

Trang 4

-Yêu cầu HS vẽ mũi tên chỉ sinh vật này là thức

ăn của sinh vật kia

Kết luận: Sơ đồ (bằng chữ) sinh vật này là thức ăn

của sinh vật kia

(Cây ngô, châu chấu , ếch, đều là các sinh vật )

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

C.CuÛng cố –Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn về học và chuẩn bị bài: “Chuỗi thức ăn trong

I Mục tiêu:

-Thực hiện được nhân, chia phân số

-Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

-Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài

Hỗ trợ: Giúp HS yếu củng cố kiến thức và kĩ năng bài tập

II.Đồ dùng dạy –học:

-Phiếu bài tập 1

III.Các hoạt động dạy –học :

A.Bài cũ:

H:Nêu cách cộng, trừ và nhân, chia phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số ?

-Làm bài tập 1 phần b

B.Bài mới : Giới thiệu bài-Ghi bảng.

Hoạt động 1: Làm bài tập 1

MT: Thực hiện được nhân, chia phân số

Bài 1 : HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu thực hiện phép nhân, chia phân số

vào phiếu bài tập

-Gọi 1 số em làm bảng

-Nhận xét , chốt kết quả đúng

Lưu ý :Có thể nhận xét :Từ phép nhân suy ra 2

Hoạt động 2: Làm bài tập 2

MT: Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia

phân số

Bài 2 : HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu làm vào vở

-Nhận xét sửa bài

Hoạt động 3: Làm bài tập 3

-HS làm vào phiếu bài tập

-HS nêu yêu cầu rồi làm vào vở

5 x =

13

x =

2 2:

3 7 x =

2 1:

1

5¿-HS đọc và tìm hiểu đề

-HS giải vào vở

Trang 5

MT: Củng cố về nhân chia phân số

Bài 3 : HS nêu yêu cầu của bài (HS khá, giỏi)

-Yêu cầu làm vở

-Nhận xét sửa bài

Hoạt động 4: Làm bài tập 4

MT: Củng cố về dạng toán giải liên quan đến phân số

Bài 4 : HS nêu yêu cầu của bài

-Nhận xét sửa bài

-Thu chấm một số bài, nhận xét

C.Củng cố –Dặn dò:

-Hệ thống bài, nhận xét tiết học

-Dặn về nhà làm lại bài tập 1 và chuẩn bị bài

sau

Bài giảia.Chu vi tờ giấy hình vuông là:

4

5 5 (m)b.Diện tích mỗi ô vuông là:

25 25 625(m2)Số ô vuông cắt được:

b 6254 m2 và 25 ô vuông

I Mục tiêu:

-Hướng dẫn HS thực hành làm vệ sinh xung quanh trường học

-Tham gia lao động nhiệt tình, an toàn khi sử dụng các dụng cụ lao động

-GDHS tính tự giác, tích cực trong công việc chung

II Đồ dùng dạy –học:

-Dụng cụ lạo động: chổi, hốt rác,

III.Các hoạt động dạy –học :

A.Ổn định : Hát

B.Bài cũ :

Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi trường, nêu các công việc cụ thể

C.Bài mới :Giới thiệu bài -Ghi bảng.

-GV kiểm ta dụng cụ lao động của các tổ

-Phân khu vực lao động

+Tổ 1: Làm vệ sinh khu vực quanh văn phòng

+Tổ 2: Làm vệ sinh phía sau dãy phòng học

+Tổ 3: Làm vệ sinh trước sân và cổng trường

+Tổ 4: Làm vệ sinh trong lớp học

-Các tổ trưởng điều khiển lao động theo khu vực đã phân công

Trang 6

-GV giám sát, theo dõi, nhắc nhở chung.

-GV nhận xét, đánh giá chung về kết quả lao động của các tổ

D Củng cố, dặn dò.

Y/c HS nêu nhận xét sau khi làm vệ sinh xong

Vận dụng vào cuộc sống hằng ngày

*************************************************************************************** Ngày soạn: 2/5/2012

Ngày dạy : Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2012.

CHÍNH TẢ: (Nhớ- viết) NGẮM TRĂNG , KHÔNG ĐỀ I.Mục đích yêu cầu:

-HS nhớ– viết chính xác, đẹp hai bài thơ Ngắm trăng và không đề của Bác

-Làm đúng bài tập chính tả phân biết tr/ch hoặc iêu/iu

-GDHS tính chính xác khi viết bài

II.Đồ dùng dạy học:

-Giấy khổ to viết sẵn bài tập 2a hoặc 2b ( đủ dùng theo nhóm 4 HS)

III Các họat động dạy học:

A Bài cũ:

-Kiểm tra HS đọc và viết các từ ngữ cần chú ý của tiết chính tả trước

- Vì sao, năm sau, xứ sở, sương mù, gắng sức, xin lỗi, khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, nỗi tiếng…

B.Bài mới : GV giới thiệu bài- Ghi bảng.

HĐ1:Hướng dẫn viết chính tả

MT: HS nhớ– viết chính xác, đẹp hai bài thơ Ngắm trăng và

không đề của Bác.

a.Trao đổi về nội dung bài văn

-Gọi HS đọc thuộc bài thơ Ngắm trăng và

không đề

H:Qua hai bài thơ Ngắm trăng và không đề cuả

Bác , em biết được điều gì ở Bác Hồ?

H: Qua bài thơ, em học được ở Bác điều gì?

b.Hướng dẫn viết từ khó.

-GV yêu cầu HS nêu những từ khó dễ lẫn lộn

khi viết chính tả

-GV gọi HS lên bảng viết từ khó, HS lớp viết

vào vở nháp

-GV hướng dẫn HS nhận xét đúng sai

c Viết chính tả.

-GV hướng dẫn cách viết và trình bài

- HS nhớ viết vào vở

d Soát lỗi, thu và chấm bài.

-GV đọc từng câu đánh vần các từ khó cần chú

-4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ

- Qua hai bài thơ Ngắm trăng và không đề cuả Bác ,

em biết được Bác là người sống rất giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống cho dù gặp bất kì hoàn cảnh khó khăn nào

-Qua bài thơ, em học được ở Bác tinh thần lạc quan, không nản chí trước mọi hoàn cảnh khó khăn, vất vả

- HS đọc và viết các từ khó : không rượu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ, đường non, xách bương…

-HS nhớ viết chính tả vào vở

-HS chấm bài theo sự hướng dẫn của GV-HS tổng kết lỗi, báo lỗi

-HS đọc yêu cầu của bài trước lớp

Trang 7

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV phát giấy ( có mẫu sgk), bút dạ

-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

-Gọi HS các nhóm khác nhận xét bài của nhóm

bạn làm trên bảng

-Nhận xét, kết luận

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu

H: Thế nào là từ láy?

H: Các từ láy ở BT yêu cầu thuộc kiểu từ láy

nào?

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

-Các nhóm đại diện báo cáo kết quả, HS nhận

xét bổ sung

b.GV tổ chức cho HS làm tương tự như bài 3a

C.Củng cố Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

-HS hoạt động nhóm

-Các nhóm dán kết quả

Các từ láy đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm tr:

trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa, tráo trưng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng…

Các từ láy đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm ch:

chông chênh, chênh chếch, chống chếnh, chói chang, chong chóng, chùng chình…

Từ láy trong đó tiếng nào cũng mang vần iêu : liêu

xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu thiếu…

Từ láy trong đó tiếng nào cũng mang vần iu: líu ríu,

líu tíu, dìu dịu, chiu chíu, tiu tíu, líu nhíu…

-Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu

-GDHS niềm tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng thống kê các giai đoạn lịch sử đã học

-GV và HS sưu tầm những mẫu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu đã học

III.Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

H: Mô tả quá trình xây dựng kinh thành Huế.?

H: Nêu bài học?

B.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi bài.

HĐ 1: Thống kê lịch sử.

MT: Giúp HS hệ thống quá trình phát triển của nước ta từ buổi

đầu dựng nước đến giữa thế kỉ thứ XIX.

-GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch sử

đã học ( nhưng được bịt kín phần nội dung )

+GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các nội dung

trong bảng thống kê

Ví dụ:H: Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học

-1 HS đọc bảng thống kê mình đã tự làm

+Buổi đầu dựng nước và giữ nước

Trang 8

trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?

H: Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến

khi nào?

H: Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử này là

gì?

-GV cho HS phát biểu ý kiến, đến khi đúng và

đủ ý thì mở bảng thống kê đã chuẩn bị cho HS

đọc lại nội dung chính về giai đoạn lịch sử trên

-GV tiến hành tương tự với các giai đoạn khác

HĐ2: Thi kể chuyện lịch sư.û

MT: Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu

trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng

Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.

-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu tên các nhân

vật lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến

giữa thế kỉ XIX

-GV tổ chức cho HS thi kể về các nhân vật trên

-GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể

tốt, kể hay GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về

các di tích lịch sử liên quan đến các nhân vật

trên

C.Củng cố -Dặn dò:

GV nhận xét, dặn HS về nhà tìm hiểu về các di

tích lịch sử liên quan đến các nhân vật trên

+ Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN Thời Văn Lang – Aâu Lạc; Hơn một nghìn nămđấu ranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý; thời Trần; thời Hậu Lê, thời Nguyễn

+Các vua Hùng , sau đó là An Dương Vương

+Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng.+ Nền văn minh sông Hồng ra đời

Hùng Vương, An Dương Vương, Hai BÀ Trưng, NgôQuyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi,Quang Trung,

- HS tiếp nối nhau thi kể chuyện lịch sử

Ví dụ: Hùng Vương dựng nước Văn Lang Hai Bà Trưng khởi nghĩa chống quân nhà Hán…

*********************************************************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN -YÊU ĐỜI I.Mục đích yêu cầu:

-Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên conngười luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4)

- Bồi dưỡng cho HS thói quen dùng từ chính xác

II.Đồ dùng dạy học:

- BT 1 viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

III.Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

-Đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:

H: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có ý nghĩa gì trong câu?

H:Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho những câu hỏi nào?

B.Bài mới:Giới thiệu bài- Ghiđề.

Hoạt động 1: Làm bài tập 1

MT: Hiểu nghĩa từ lạc quan

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu HS làm theo cặp

Gợi ý :Các em xác định nghĩa của từ “lạc

quan” sau đó nối câu với nghĩa phù hợp

-1 HS đọc

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK

Trang 9

-HS lên bảng làm, HS nhận xét bạn làm

trên bảng

-Gọi HS phát biểu ý kiến dùng phấn màu

gạch chân dưới trạng ngữ

Hoạt động 2: Làm bài tập 2

MT: Biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai

nhóm nghĩa

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu các nhóm thảo luận

-Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng dán phiếu

Nhóm khác nhận xét ,bổ sung

H: Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng

“lạc ” ở bài tập

-Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV có thể

giải thích cho HS

H: Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng

“lạc” vừa giải nghĩa.?

Hoạt động 3: Làm bài tập 3

MT: Xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa

Bài 3: GV tổ chức cho HS làm BT3 tương tự

như BT2

a Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan

lại” “quan tâm”

b.Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn,

xem” : lạc quan

c.Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên

hệ, gắn bó”-quan hệ, quan tâm

+Quan quân: quân đội củ nhà nước phong

kiến

+Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa

hai hay nhiều sự vật với nhau

+Quan tâm: để tâm ,chú ý thường xuyên

đến

Hoạt động 4: Làm bài tập 4

MT: Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn

lạc quan, không nản chí trước khó khăn

Bài 4:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

tập

-Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo cặp

-Gợi ý: Các em hãy tìm xem nghĩa đen,

nghĩa bóng của từng câu tục ngữ trong

Chú ấy sống rất lạc quan

Lạc quan là liều thuốc bổ Có triển vọng tốt

đẹp

-HS đọc

-HS thảo luận nhóm, dán bài lên bảng

-Nhận xét bài làm của bạn

a Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là “vui mừng”: lạc quan , lạc thú.

b Những từ trong đó“lạc”có nghĩa là “rớt lại, sai”: lạc hậu , lạc điệu , lạc đề.

-Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:

+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt

đẹp, có nhiều triển vọng

+Lạc thú : những thú vui.

+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo kịp đà tiến bộ,

phát triển chung

+ Lạc điệu: Sai, lệch ra khỏi điệu của bài hát , bản nhạc +Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi chệch yêu cầu về

nội dung

-Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp

Ví dụ: +Bác Hồ sống rất lạc quan yêu đời

+Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người

-HS đọc to thành tiếng trước lớp

-2HS lên làm bài trên bảng, HS nhận xét bài của bạn-Đặt câu:

+Quan quân nhà Nguyễn được phen sợ hú vía

+ Mọi người đều có mối quan hệ với nhau

+Mẹ rất quan tâm đến em

-HS đọc HS trao đổi thảo luận theo cặp

a.Sông có khúc, người có lúc.

+Nghĩa đen: dòng sông rất dài uốn lượn quanh co nên có

khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng, khúc hẹp Cuộc đời con người có lúc sướng, có lúc gian khổ, có lúc buồn rầu

Trang 10

những tình huống sử dụng cụ thể.

-Gọi HS phát biều ý kiến

-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

-GV nhận xét bổ sung

C-Củng cố-Dặn dò:

GV nhận xét tiết học về làm lại B 4 chuẩn

bị bài sau

lo lắng

+Nghĩa bóng: Gặp khó khăn không nên nản chí.

+Tình huống : Nghe đài, ti vi thấy bà con ở Hà Giang bị

lũ quét đỗ nhà, không có gì để sống, bà em nói: “Các conhãy giúp đỡ, ủng hộ họ nhé Sông có khúc người có lúc chẳng ai may mắn suốt đới cả”

b Kiến tha lâu đầy tổ.

+ Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được

một ít mồi nhưng chúng rất chăm chỉ nên cũng sẽ có lúc thức ăn chất đầy tổ

+Nghĩa bóng: Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.

+Tình huống :Câu chuyện Ngu công dời núi đã cho chúng

ta thấy câu tục ngữ “Kiến tha lâu đầy tổ” thật đúng

*********************************************************************************

TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ I.Mục tiêu:

-Tính giá trị biểu thức với các phân số

-Giải được bài toán có lời văn với các phân số

-GDHS tính chính xác khi làm bài

II.Đồ dùng dạy học:

Phiếu bài tập BT 1 (SGK)

III.Hoạt động dạy học:

B.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.

HĐ 1: Làm bài tập 1, 2

MT: Tính giá trị biểu thức với các phân số

-HS đọc yêu cầu của bài toán

-HS làm bài vào phiếu bài tập

-HS lên bảng, cả lớp nhận xét

HS đọc yêu cầu, HS làm vào vở

Trang 11

HS có thể tính bằng nhiều cách, tuy nhiên GV nên chỉ ra cách

tính đơn giản , thuận tiện nhất, chẳng hạn:

HĐ 2: Làm bài tập 3

MT: Giải được bài toán có lời văn với các phân số

Bài 3: HS làm vở

-HS đọc yêu cầu, HS tính vào vở, HS lên bảng, cả lớp nhận

xét,GV chốt kết quả:

-Tính số vải đã may quần áo:

20 : 5  4 = 16(m)-Tính số vải còn lại:

20 –16 = 4 (m)-Tính số túi đã may được:

4  3 : 2 = 6 ( cái túi)Đáp số: 6 cái túi-GV hướng dẫn HS nêu nhận xét:

C-Củng cố-dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Về làm BT 4 vào vở BT chuẩn bị ôn về các phép tính với phân

số

-HS lên bảng, cả lớp nhận xét

HS đọc yêu cầu, HS làm vào vở

-HS lên bảng, cả lớp nhận xét

*********************************************************************************

Ngày soạn:3/ 5/ 2012

Ngày dạy: Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2012

TẬP LÀM VĂN:

MIÊU TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết ) I.Mục đích yêu cầu :

-HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật

-Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3phần : mở bài, thân bài, kết bài

-Lời văn tự nhiên, chân thực, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh làm nổi bật nên con vật mình định tả Diễn đạt tốt, mạch lạc

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết sẵn các đề bài cho HS lựa chọn

-Dàn ý bài văn miêu tả con vật viết sẵn trên bảng phụ

1.Mở bài:Giới thiệu con vật sẽ tả.

2.Thân bài:-Tả hình dáng con vật.

-Tả hoạt động của con vật(những thói quen sinh hoạt hằng ngày)

3.Kết bài:Nêu cảm nghĩ của mình đối với con vật (bình luận, nhận xét về lợi ích của con vật)

III.Các hoạt động dạy-học.

A.Bài cũ:

-Nêu dàn bàivăn miêu tả con vật?

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.

HĐ 1: Tìm hiểu đề.

MT: HS xác định đúng thể loại văn miêu tả

-GV ghi đề lên bảng :

1 Tả một con vật nuôi trong nhà

2.Tả một con vật nuôi ở vườn thú

-Yêu cầu HS đọc đề bài

Trang 12

3.Tả một con vật em chợt gặp trên đường.

4 Tả một con vật lần đầu tiên em nhìn thấy

trên hoạ báo hay trên truyền hình , phim ảnh

-Yêu cầu HS nêu lại dàn bài văn miêu tả con

vật

-HS nêu lại cách mở bài gián tiếp, trực tiếp và

cách kết bài theo lối mở rộng hoặc không mở

rộng

HĐ 2:Thực hành viết.

MT: Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3phần :

mở bài, thân bài, kết bài.

Lời văn tự nhiên, chân thực, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả, hình

ảnh so sánh làm nổi bật nên con vật mình định tả Diễn đạt tốt, mạch

lạc.

-GV cho HS chọn 1 trong 4 đề bài trong SGK để

làm bài kiểm tra

-HS tự chọn cho mình một đề bài và làm bài

-Cho HS viết bài

-GV theo dõi chung

-GV thu bài

C.Củng cố –Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn chuẩn bị bài sau

-HS đọc đề, chọn 1 trong các đề rồi làm bài

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện vừa kể Biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

II.Đồ dùng dạy học:

-Đề bài ghi sẵn trên bảng lớp

-HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời, có khiếu hài hước trong một hoàn cảnh

III.Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra: Gọi 2 HS kể chuyện Khát vọng sống, một HS nêu ý nghĩa truyện.

Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi , GV nhận xét và ghi điểm

B.Bài mới: Giới thiệu bài-Ghi bảng.

HĐ 1: Hướng dẫn kể chuyện.

MT: Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan,

yêu đời Yêu cầu truyện phải có cốt truyện, có nhân vật, có ý nghĩa.

a.Tìm hiểu đề bài.

-Gọi HS đọc đề bài

- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới những từ

ngữ : được nghe, được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời.

-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý

-Gợi ý :Trong SGK đã nêu những truyện : Bác Hồ trong bài

thơ Ngắm trăng hay Giôn trong truyện Khát vọng sống, hay

những người yêu văn nghệ, thể thao Trong thực tế rất

-2 HS đọc , cả lớp đọc thầm đề bài trongSGK

-Lắng nghe-4 HS nối tiếp nhau đọc

Trang 13

nhiều câu truyện về những con người thật hay những tấm

gương từ xưa và nay để nói về tinh thần lạc quan Các em

hãy kể những chuyện mà mình biết về một nhân vật nào

đó Những câu chuyện ngoài SGK luôn được hoan nghênh

và cộng điểm thêm

-GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu chuyện hay nhân

vật mình định kể cho các bạn cùng biết

2: Kể chuyện.

MT: Hiểu ý nghĩa truyện các bạn vừa kể Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình

ảnh, sáng tạo.

a.Kể chuyện trong nhóm.

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS Cùng

kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu truyện Yêu

cầu HS kể lại chuyện trong nhóm

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn Đảm bảo HS nào

cũng được tham gia kể

-Gợi ý: Cần phải thấy được ý nghĩa truyện , ý nghĩa hành

động của nhân vật

- Kết truyện theo lối mở rộng

b Kể trước lớp.

-Tổ chức cho HS thi kể tiếp nối

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn về tính

cách nhân vật, ý nghĩa hành động của nhân vật, ý nghĩa

truyện

-Gọi HS nhận xét bạn kể

-GV nhận xét và cho điểm HS kể tốt

C.Củng cố- Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các bạn kể cho người

thân nghe và chuẩn bị bài sau

-HS giới thiệu câu chuyện định kể

Ví dụ : +Em xin kể câu chuyện về

“Vua hề Sác-lô” 5 tuổi ông đã lên sân khấu, mang niềm vui đến cho mọi người

+ Em xin kể câu chuyện “Hai bàn tay chiến sĩ”

+ Em xin kể câu chuyện “Trạng Quỳnh”

-4HS tạo thành một nhóm, Khi HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét , trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện bạn kể

-5-7 HS tham gia kể chuyện

-Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

*************************************************************************************

TOÁN:

I.Mục tiêu:

-Thực hiện được 4 phép tính với phân số

-Vận dụng để tính giá trị biểu thức và giải toán

-GDHS tính chính xác, cẩn thận khi làm bài

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu học tập

III Các hoạt động dayï học:

A.Bài cũ :

Bài 4: Bài giải

Số vải đã may quần áo:

20 : 5  4 = 16(m)

Trang 14

Số vải còn lại:

20 –16 = 4 (m)Số túi đã may được:

4  3 : 2 = 6 ( cái túi)Đáp số: 6 cái túi

B.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.

Hoạt động 1: Làm bài tập 1

MT: Thực hiện được 4 phép tính với phân số

Bài 1:

-Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp

-Theo dõi, giúp đỡ HS còn yếu

-Gọi HS nhận xét, sửa bài trên bảng

Hoạt động 2: Làm bài tập 2

MT: Vận dụng để tính giá trị biểu thức

Bài 2: Số

-Yêu cầu HS làm vào phiếu học tập (HS

khá, gỏi)

Hoạt động 3: Làm bài tập 3

MT: Thực hiện được 4 phép tính với phân số

Bài 3: Tính

-Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

-Theo dõi giúp đỡ HS còn chậm

-Nhận xét bài trên bảng

Hoạt động 4: Làm bài tập 4

MT: Thực hiện được 4 phép tính với phân số Vận dụng để

tính giá trị biểu thức và giải toán.

Bài 4:

-Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề, tìm cách

giải và giải vào vở

-Thu bài chấm, nhận xét, sửa bài

C.Củng cố- dặn dò:

-Tổng kết giờ học

-2HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp

79Số trừ 1

3

14

2645

15

12

15

-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

5 5 5(bể)Số phần bể nước còn lại:

5 2 10  ( bể) Đáp số: a/

4

5 bể b/

3

10bể

Trang 15

-Chuẩn bị bài “Ôn tập về đại lượng”

**************************************************************************************

KHOA HỌC:

CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I.Mục tiêu:

-HS vẽ, trình bày, hiểu sơ đồ về mối quan hệ giữa bò và cỏ Hiểu thế nào là chuỗi thức ăn

-Biết và vẽ được một số chuỗi thức ăn trong tự nhiên

-GDHS vận dụng kiến thức đã học vào chăn nuôi

II.Đồ dùng dạy học :

-Hình minh hoạ trang 132, 133/ sgk

-Giấy A3

III Các hoạt động dayï học:

A.Bài cũ :

H:Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên diễn ra như thế nào?

H: Yêu cầu HS lên bảng viết ( bằng chữ) sơ đồ về quan hệ thức ăn của sinh vật trong tự nhiên mà em

biết, sau đó trình bày theo sơ đồ?

B.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.

HĐ 1: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

với nhau và giữa sinh vật với yếu tố vô sinh.

MT: HS vẽ, trình bày, hiểu sơ đồ về mối quan hệ

giữa bò và cỏ.Hiểu thế nào là chuỗi thức ăn

-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong phiếu

( dựa vào hình 1 để xây dựng sơ đồ bằng chữ và

mũi tên ) chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa cỏ và

bò trong một bãi chăn thả bò

-Yêu cầu HS hoàn thành phiếu sau đó viết lại

sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ bằng chữ và

giải thích sơ đồ đó

-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác theo

dõi, bổ sung

-GV nhận xét sơ đồ và giải thích sơ đồ của từng

nhóm

H:Thức ăn của bò là gì?

H: Giữa cỏ và bò có mối quan hệ gì?

H:Trong quá trình sống bò thải ra môi trường

cái gì? Cái đó cần cho sự phát triển của cỏ

không?

H:Nhờ đâu mà phân bò được phân huỷ?

H:Phân bò huỷ tạo thành chất gì cung cấp cho

cỏ?

H:Giữa phân bò và cỏ có quan hệ gì?

GV viết sơ đồ lên bảng:

H:Trong mối quan hệ giữa phân bò, cỏ, bò đâu

là yếu tố vô sinh, đâu là yếu tố hữu sinh?

-HS hoạt động nhóm và làm việc theo sự hướng dẫn của GV

-Hoàn thành sơ đồ bằng mũi tên và chữ , đại diện các nhóm trình bày

-Thức ăn của bò làcỏ

- Giữa cỏ và bò có mối quan hệ thức ăn Cỏ là thức ăn của bò

- Trong quá trình sống bò thải ra môi trường phân và nước tiểu cần thiết cho sự phát triển của cỏ

-Nhờ các vi khuẩn mà phân bò được phân huỷ

- Phân bò huỷ tạo thành các chất khoáng cần thiết cho cỏ Trong quá trình phân huỷ, phân bò còn tạo ra nhiều khí các-bô-níc cần thiết cho đời sống của nó

- Giữa phân bò và cỏ có quan hệ thức ăn Phân bò là thức ăn của cỏ

- Trong mối quan hệ giữa phân bò, cỏ, bò thì chất khoáng do phân bò phân huỷ để nuôi cỏ là yếu tố vô sinh, cỏ và bò là yếu tố hữu sinh

Trang 16

GV kết luận: Cỏ là thức ăn của bò, trong quá

trình trao đổi chất, bò thải ra môi trường phân

Phân bò thải ra được các vi khuẩn phân huỷ

trong đất tạo thành các chất khoáng Các chất

khoáng này trở thành thức ăn của cỏ.

HĐ 2: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên.

MT: Biết được một số chuỗi thức ăn trong tự

nhiên.

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang

133sgk và trả lời câu hỏi

H:Hãy kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ?

H:Sơ đồ tranh 133 thể hiện gì?

H:Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn trong

sơ đồ?

GV kết luận: Người ta gọi những mối quan hệ

về thức ăn trong tự nhiên là một chuỗi thức

ăn.Chuỗi thức ăn là một dãy bao gồm nhiều loài

sinh vật , mỗi loài là một mắc xích thức ăn, mỗi

mắc xích thức ăn tiêu thụ mắt xích ở phía trước

nó bị mắc xích sau tiêu thụ.

H:Thế nào là chuỗi thức ăn?

H:Theo em, chuỗi thức ăn thường được bắt đầu

từ sinh vật nào?

HĐ 3:Thực hành vẽ sơ đồ các chuỗi thức ăn

trong tự nhiên.

MT: Vẽ được một số chuỗi thức ăn trong tự

nhiên.

-GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ thể hiện các chuỗi

thức ăn trong tự nhiên mà em biết

-GV cùng HS nhận xét, sửa sai

-Rút ra mục bạn cần biết

C.Củng cố- Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: “Ôn tập: thực vật và động vật”

-Hình vẽ cỏ, thỏ, cáo, sự phân huỷ xác chết động vật nhờ vi khuẩn

-Sơ đồ trên thể hiện mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên

-Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác chết của cáo được vi khuẩn phân huỷ thành chất khoáng, chất khoáng này lại được rễ cỏ hút để nuôi cây

-Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên Sinh vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là thức ăn cho sinh vật khác

- Chuỗi thức ăn thường được bắt đầu từ thực vật

-HS thực hành vẽ và trình bày theo hiểu biết của mình

-HS đọc mục bạn cần biết ( sgk)

- Đọc đúng: long lanh, sương chói, chuỗi, chiền chiện, ngót ngào,… Đọc diễn hai, ba khổ thơ với giọng vui

tươi hồn nhiên, tràn đầy tình yêu cuộc sống

- Hiểu ý nghĩa các từ khó trong bài : cao hoài, cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa, …Hiểu nội dung bài :Hình

ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnhphúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống

- Yêu thiên nhiên, yêu những con vật trong thiên nhiên Chăm sóc và bảo vệ những con vật bé nhỏ

Trang 17

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trong bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dayï học:

A.Bài cũ :

Gọi hs đọc bài Vương quốc vắng nụ cười.

H:Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu?

H:Tiếng cười thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như thế nào?

H:Nêu nội dung của bài ?

B.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.

HĐ1 : Luyện đọc

MT: Rèn kĩ năng đọc.

- Gọi một học sinh đọc toàn bài

- Gọi một em đọc chú giải

- Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn lần một kết

hợp sửa phát âm, ngắt giọng cho học sinh- đồng

thời GV ghi lên bảng

- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai

- Đọc bài theo cặp

- Giáo viên đọc mẫu bài với giọng vui tươi hồn

nhiên tràn đầy tình yêu cuộc sống

HĐ2 : Tìm hiểu bài

MT: Rèn kĩ năng đọc- hiểu nội dung bài.

-Yêu cầu HS đọc bài thơ

H:Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cảnh

thiên nhiên như thế nào?

H: Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên hình ảnh

con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa không

gian cao rộng?

H: Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót của con

chim chiền chiện?

H: Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em

những cảm giác như thế nào?

H:Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận, em hình

dung được điều gì?

H:Bài thơ cho ta biết gì?

-HS thảo luận rút ra nội dung của bài

3 : Luyện đọc lại

MT: Đọc diễn cảm –Đọc thuộc.

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài thơ

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn

- Đọc theo cặp

- Lắng nghe

-1 em đọc –HS lớp đọc thầm

- Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng

-Những từ ngữ và hình ảnh : bay vút, cao hoài,cao vợi, chim bay, chim sà, lúa tròn bụng sữa,cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còntiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều,hót không biết mỏi

-Những câu thơ:

Khúc hót ngọt ngào…

…Làm xanh da trời

-Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho emthấy cuộc sống yên bình, hạnh phúc

- Qua bức tranh bằng thơ , em thấy một chú chimchiền chiện rất đáng yêu, chú bay lượn trên bầutrời hoà bình rất tự do Dưới tầm cánh chú là cánhđồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnh phúccủa con người

- Đọc thầm trao đổi và phát biểu

-Nội dung:Hình ảnh con chim chiền chiện tự do

bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống.

- 3 em nhắc lại

-3 HS đọc bài Cả lớp theo dõi tìm cách đọc

Trang 18

- GV đọc mẫu, đánh dấu những chỗ ngắt nghỉ, nhấn

giọng

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm kết hợp đọc

thuộc

- Nhận xét cho điểm HS

C.Củng cố- Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà học bài trả lời các câu hỏi sgk

-Chuẩn bị: “Tiếng cười là liều thuốc bổ”.

- 4-5 em thi đọc

- Bình chọn HS đọc hay nhất

*********************************************************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I.Mục đích yêu cầu:

-HS hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu

-Nhận diện được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu Bước đầu biết dùng trạng ngữ chỉ mục đích trong câu cho phù hợp với nội dung

-GDHS tính chính xác khi làm bài

II.Đồ dùng dạy học :

-Đoạn văn ở bài tập 1 phần nhận xét viết vào bảng phụ

-Bài tập 1, 2 phần luyện tập viết vào phiếu

III Các hoạt động dayï học:

B.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.

HĐ 1: Luyện tập.

MT: Xác định được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu Thêm đúng

trạng ngữ chỉ mục đích trong câu cho phù hợp với nội dung

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1

-HS thảo luận nhóm trao đổi, thảo luận, tìm trạng

ngữ chỉ mục đích trong câu

-GV sưả sai cho HS

Bài 2:

-GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như bài

tập 1

Bài 3:

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1

-HS thảo luận nhóm trao đổi, thảo luận, tìm trạng ngữ chỉ mục đích trong câu

-Các nhóm trình bày:

a.Để tiêm phòng dịch cho trẻ em , tỉnh đã cử nhiều cán bộ y tế về các bản

b.Vì tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng

c.Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực

-HS làm bài và trình bày kết quả bài làm của mình.a.Để lấy nước tưới cho vùng đất cao, xã em vừa đàomột con mương

b.Để trở thành những người có ích, chúng em quyết tâm học tập và rèn luyện thật tốt

c.Để có thân thể khoẻ mạnh, em phải năng tập thể dục

Trang 19

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV gợi ý:Cần đọc kĩ đoạn văn đặc biệt là câu mở

đoạn, thêm trạng ngữ chỉ mục đích phù hợp với

câu in nghiêng

-HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

-GV nhận xét, sửa sai

C.Củng cố –Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: lạc quan- yêu đời”

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập -HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

a.Chuột thường gặm các vật cứng để làm gì? …Để mài răng cùn đi

b.Lợn thường lấy mõm dũi đất lên để làm gì? Để kiếm thức ăn chúng dùng cái mũi và mồm đặc biệt đó dũi đất Thói quen dũi đất của lợn nhà bắt nguồntừ cách tìm kiếm thức ăn của lợn rừng

*********************************************************************************

TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1) I.Mục tiêu:

-Chuyển đổi được số đo khối lượng

-Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng

-GDHS tính chính xác, cẩn thận khi làm bài tập

II.Đồ dùng dạy học :

-Phiếu bài tập

III Các hoạt động dayï học:

A.Bài cũ :

Gọi HS lên bảng làm bài tập 4

B.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.

Hoạt động 1: Làm bài tập 1,2,3

MT: Chuyển đổi được số đo khối lượng.

Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

-Gọi HS nêu các đơn vị đo thời gian đã học

-Yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu bài tập

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

-Phát phiếu bài tập cho các nhóm thảo luận

-Gọi các nhóm trình bày kết quả, GV chốt kếtù

đúng

Bài 3: Điền dấu thích hợp < , > , =

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-Nhận xét sửa bài

Hoạt động 2: Làm bài tập 4,5

MT: Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng

Bài 4:

-Gọi HS đọc đề bài, tự làm vào vở

-Hướng dẫn thêm cho HS yếu

Bài 5:

-3HS nêu các đơn vị đo thời gian đã học

-HS làm bài tập vào phiếu bài tập

1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến

1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ

1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 yến.

-Đổi phiếu chấm bài cho nhau

-Các nhóm nhận phiếu, làm bài

-Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm

10 yến = 100 kg 30 yến = 3 tạ

32 tấn = 32 0 tạ 50 kg = 5 yến

5 tạ = 50 yến 230 tạ = 23 tấn

-2 HS lên bảng thực hiện

2 kg 7 hg = 2700 g 60 kg 7 g > 600 g

5kg 3g < 5035 g 12500g = 12 kg 500g

-1 HS đọc đề bài, làm bài vào vở

Bài giảiĐổi 1kg 700g = 1700 gCả cá và rau cân nặng:

1700 + 300= 2000 ( g) = 2kg

Đáp sốâ: 2kg

Ngày đăng: 01/07/2021, 09:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w