1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN 5 TUAN 30

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 53,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Teân baøi daïy Baûo veä taøi nguyeân thieân nhieân Thuần phục sư tử OÂn taäp veà ño dieän tích Sự sinh sản của thú Sự nuôi dạy con của một số loài thú Ngh- v: Coâ gaùi cuûa töông lai OÂn[r]

Trang 1

Thứ năm

LT $ C MRVT: Nam – Nữ TiếngAn

h Tốn Ôn tập về đo thời gian Kểchuyệ

n Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Trang 3

Thứ hai, ngày 1 tháng 04 năm 2013

-Thái độ : Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

II- Tài liệu , phương tiện :

-Tranh , ảnh về tài nguyên thiên nhiên

-HS : Tranh , ảnh về tài nguyên thiên nhiên

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

10’

6’

HĐ1: Tìm hiểu thông tin (trang 44,

SGK)

*Mục tiêu : HS nhận biết vai trò của tài

nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con

người trong việc sử dụng và bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên

*Cách tiến hành :

-Yêu cầu HS xem ảnh và đọc các thông

tin trong bài

-Cho các nhóm thảo luận theo câu hỏi

SGK

-Cho đại diện các nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận

-Kết luận và mời 2 HS đọc phần Ghi nhớ

SGK

HĐ2: Làm bài tập 1 , SGK.

* Mục tiêu :HS nhận biết được 1 số tài

nguyên thiên nhiên

* Cách tiến hành :

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm việc cá nhân

- Mời một số HS lên trình bày , cả lớp bổ

sung

- Kết luận : Trừ nhà máy xi măng và vườn

cà phê, còn lại đều là tài nguyên thiên

- HS xem ảnh và đọc thông tin-Các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm lên trình bày

- HS đọc phần Ghi nhớ SGK

-HS theo dõi

-HS làm việc cá nhân

-HS lên trình bày, lớp bổ sung-HS lắng nghe

Trang 4

2’

nhiên Tài nguyên thiên nhiên được sử

dụng hợp lí là điều kiện bảo đảm cho cuộc

sống của mọi người, không chỉ thế hệ hôm

nay mà cả thế hệ mai sa ; để trẻ em được

sống trong môi trường trong lành, an toàn

như Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em đã

qui định.

HĐ3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3 , SGK ).

* Mục tiêu :HS biết đánh giá và bày tỏ

thái đôï đối với các ý kiến có liên quan

đến tài nguyên thiên nhiên

* Cách tiến hành :

- Chia nhóm và giao nhiệm cho nhóm thảo

luận

- Cho đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả

đánh giá và thái độ của nhóm mình về

một ý kiến

-Cho các nhóm khác thảo luận và bổ sung

ý kiến

-Kết luận :

+ Ý kiến b, c là đúng; ý kiến a là sai

+ Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con

người cần sử dụng tiết kiệm.

HĐ nối tiếp : Về nhà tìm hiểu về một tài

nguyên thiên nhiên của nước ta hoặc của

địa phương

-Từng nhóm thảo luận

-Đại diện mỗi nhóm trình bàykết quả đánh giá và thái độ củanhóm mình về một ý kiến -Các nhóm thảo luận , bổ sung

- HS lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

-Thái độ : HS quý trọng phụ nữ

II-Đồ dùng dạy học :

-Tranh ảnh minh hoạ bài học

III-Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2-Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS đọc bài

Con gái, trả lời câu hỏi

-Nhận xét + ghi điểm

3-Bài mới :

a-Giới thiệu bài :Trực tiếp –Ghi đề

b-Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

* Luyện đọc :

-Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài

-Chia đoạn: 5 đoạn; gọi 5 HS đọc nối

tiếp

-Luyện đọc các tiếng khó: Ha - li - ma,

Đức A – la, thuần phục, giáo sĩ , bí

quyết, sợ toát mồ hôi , …

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Đọc mẫu toàn bài

- Gọi 1 HS đọc chú giải, 2 HS giải nghĩa

từ

* Tìm hiểu bài :

Đoạn 1 : Gọi 1HS đọc đoạn + câu hỏi

+Ha - li - ma đến gặp giáo sĩ để làm gì ?

-Giải nghĩa từ : cau có, gắt gỏng

Ý 1: Ha - li - ma nhờ giúp đỡ để chồng

nàng hết cau có

-2HS đọc bài, trả lời câu hỏi

-Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-1HS đọc toàn bài -5 HS đọc thành tiếng nối tiếp

- Luyện đọc tiếng khó

- HS luyện đọc theo cặp

- Lắng nghe

-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :

-1HS đọc đoạn + câu hỏi +Muốn giáo sĩ cho lời khuyên:làm thế nào để chồng nàng hếtcau có, gắt gỏng, gia đình trở lạihạnh phúc như xưa

Trang 6

2’

Đoạn 2 : ChoHS đọc lướt + câu hỏi

+Vị giáo sĩ ra điều kiện như thế nào ?

-Giải nghĩa từ : bí quyết

Ý 2:Bí quyết của giáo sĩ

Đoạn 3: Cho HS đọc lướt + câu hỏi

+Ha -li - ma làm cách nào để làm thân

với sư tử ?

-Giải nghĩa từ : bờm, làm quen

Ý 3: Ha -li -ma làm quen với sư tử

Đoạn 4 : -Gọi 1 HS đọc to

+Ha-li -ma đã lấy 3 sợi lông ở bờm con

sư tử như thế nào ?

Ý 4: Ha -li - ma nhổ lông bờm của sư tử

Đoạn 5 : -Cho HS đọc lướt + câu hỏi

+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức

mạnh của người phụ nữ ?

Ý 5 : Sự dịu dàng và trí thông minh của

Ha - li - ma

*Đọc diễn cảm :

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:

Nhưng mong muôùn hạnh phúc ….sau gáy

-Gọi 1 HS giỏi đọc diễn cảm đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-Cho HS nhận xét bình chọn

4- Củng cố , dặn dò :

-Hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi

bảng

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

-Chuẩn bị tiết sau Tà áo dài Việt Nam

-HS đọc lướt + câu hỏi

+Nếu Ha -li ma lấy được 3 sợilông ở bờm của một con sư tửsống thì sẽ nói bí quyết chonàng

-HS đọc lướt + câu hỏi +Ôm cừu non vào rừng, cho sư tửăn, lâu dần sư tử quen và chonàng lại gần

-1HS đọc đoạn + câu hỏi+Khi nó đã no say nàng mới nhổ

-HS đọc lướt + câu hỏi

+Trí thông minh , lòng kiên nhẫnvà sự dịu dàng

-HS lắng nghe

-1 HS đọc

-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp -Nhận xét

+Sức mạnh và sự thông minh củangười phụ nữ

-HS lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Toán :ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH

I– Mục tiêu :

-Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đodiện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dưới dạng STP

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

2- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS làm lại bài tập 3

- Nhận xét, sửa chữa

3 - Bài mới :

a- Giới thiệu bài : Oân tập về đo diện tích

b– Hoạt động :

* Oân tập bảng đơn vị đo diện tích

Bài 1: - Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS đọc tên các đơn vị đo diện tích

theo thứ tự từ bé đến lớn

-Gọi1HS lên bảng điền vào bảng kẻ sẵn

- Gọi HS nhận xét bài của bạn; chữa bài

vào vở

-Nhận xét và sửa chữa

- Cho HS đọc nối tiếp bảng đơn vị đo diện

tích (1 HS 1 cột)

* Luyện tập

Bài 2: - HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở

- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài

-Cho HS nhắc lại mối quan hệ giưa các đơn

- Ở dưới lớp đọc nhẩm theo

- HS điền vào bảng

1 m2 = 0, 000001 km2;

1 ha = 0,01km2 ; 4 ha =0,04 m2

Trang 8

3’

2’

- HS còn lại nhận xét và đổi vở chữa bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3:- Gọi 1 HS đọc y/c, HS tự thảo luận

cách làm

- HS tự làm vào vở

- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài (đọc kết quả)

- Gọi HS khác nhận xét và chữa bài

- Nhận xét, đánh giá

4- Củng cố :

- Gọi HS nêu:

+Bảng đơn vị đo diện tích

+Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện

tích vừa học

5- Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau : Oân tập về đo thể tích

-HS chữa bài

- HS đọc đề và thảo luận

- HS làm bài vào vở

SỰ SINH SẢN CỦA THÚ

I – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :

- Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ

- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú vàchim

- Kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con , một số loài thú đẻ mỗi lứanhiều con

II – Đồ dùng dạy học :

- Hình trang 120 , 121 SGK

- Phiếu học tập

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 9

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : “Sự sinh sản và nuôi

con của chim “

+Em có nhận xét gì về những con chim

non, gà con mới nở Chúng đã tự kiếm mồi

được chưa ? Tại sao ?

@Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết bào thai của thú phát triển trong

bụng mẹ

- Phân tích được sự tiến hoá trong chu

trình sinh sản của thú so với chu trình sinh

sản của chim , ếch ,…

@Cách tiến hành:

-Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ Chỉ vào bào thai trong hình & cho biết

bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu ?

+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi

bằng gì ?

+ So sánh sự sinh sản của thú & của chim,

bạn có nhận xét gì ?

Kết luận:Đặc điểm sinh sản của thú

HĐ 2 :.Làm việc với phiếu học tập

@Mục tiêu: HS biết kể tên một số loài

thú thường đẻ mỗi lứa một con ; mỗi lứa

nhiều con

@Cách tiến hành:

-Bước 1: Làm việc theo nhóm

-Phát phiếu học tập cho các nhóm

+ Thú con mới ra đời đượcthú mẹ nuôi bằng sữa + Chim đẻ trứng rồi trứngmới nở thành con Ở thúhợp tử được phát triển trongbụng mẹ, thú con mới sinh

ra đã có hình dạng giốngnhư thú mẹ

- Đại diện từng nhóm trìnhbày kết quả làm việc củanhóm mình Các nhóm khácbổ sung

- Nhóm trưởng điều khiển

Trang 13

tắc viết hoa bài tập 2 và 3.

-Chuẩn bị nghe –viết:Tà áo dài Việt Nam

RÚT KINH NGHIỆM

Toán :ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH

I– Mục tiêu :

-Giúp HS củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng-ti- métkhối; viết số đo diện tích dưới dạng STP; chuyển đổi số đo thể tích

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

2- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo diện tích

và nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

- Gọi 2 HS làm lại bài tập 3

- Nhận xét, sửa chữa

3 – Bài mới :

a- Giới thiệu bài : Oân tập về đo thể tích

b– Hoạt động :

*Oân tập về đo thể tích

Bài 1: - Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS điền vào bảng đã ghi sẵn

- HS khác tự làm bài vào vở

- Gọi HS nhận xét bài của bạn; chữa bài

Trang 14

2’

-Yêu cầu HS đọc thầm tên các đơn vị đo

và phần “quan hệ giữa các đơn vị đo

liền nhau”

* Luyện tập

Bài 2: -HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở

- Gọi HS chữa bài

- HS còn lại đổi vở chữa bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3: - HS tự làm vào vở

- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài (đọc kết

quả)

-Gọi HS khác nhận xét

- Nhận xét, đánh giá

4- Củng cố :

- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

thểtích vừa học

5- Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị : Oân tập về đo diện tích và đo

thể tích.

- HS làm bài

1 m3 = 1000 dm3

7,268 m3 = 7268 dm3 ; 0,5 m3 = 500 dm3

3 m3 2 dm3 = 3002 dm3

- HS nhận xét

- HS nêu

RÚT KINH NGHIỆM

ĐỊA LÝ:

CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI

I- Mục tiêu : Học xong bài này, HS:

- Nhớ tên và xác định được vị trí 4 đại dương trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ Thế giới

Trang 15

- Mô tả được một số đặc điểm của các đại dương (vị trí, diện tích).

- Biết phân tích bản phân tích và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật của các đại dương

II- Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ Thế giới

- Quả Địa cầu

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

2 – Kiểm tra bài cũ : “Châu Đại Dương

và châu Nam Cực”

+ Nêu đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên

của châu Nam Cực ?

+ Vì sao châu Nam Cực không có cư dân

sinh sống thường xuyên ?

* Vị trí của các đại dương.

HĐ 1 : Làm việc theo nhóm

-Bước 1: HS quan sát hình 1, hình 2

trong SGK và quả Địa cầu, rồi hoàn thành

bảng vào giấy

-Bước 2:

-Cho đại diện từng cặp HS lên bảng trình

bày kết quả làm việc trước lớp, đồng thời

chỉ vị trí các đại dương trên quả Địa cầu

-Sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

* Một số đặc điểm của các đại dương.

HĐ2: Làm việc theo cặp

-Bước1: HS trong nhóm dựa vào bảng

số liệu, thảo luận theo gợi ý sau:

+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn

đến nhỏ về diện tích

vị trí các đại dương trên quảĐịa cầu

-Lắng nghe

-Làm việc theo cặp

+ Các đại dương xếp theo thứtự từ lớn đến nhỏ về diện tíchlà : Thái Bình Dương, ĐạiTây Dương, Aán Độ Dương,Bắc Băng Dương

+ Đại dương có độ sâu trungbình lớn nhất là Thái Bình

Trang 16

1’

-Bước 2:

-Gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả

làm việc trước lớp HS khác bổ sung

-Sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

- Bước 3: Yêu cầu 3 HS chỉ trên Bản

đồ Thế giới vị trí từng đại dương và mô tả

theo thứ tự : vị trí địa lí, diện tích

Kết luận: Trên bề mặt Trái Đất có 4

đại dương, trong đóá Thái Bình Dương là

đại dương có diện tích lớn nhất và cũng là

đại dương có độ sâu trung bình lớn nhất

4 – Củng cố :

+ Nêu tên và tìm 4 đại dương trên quả

Địa cầu ?

+ Mô tả từng đại dương theo trình tự : vị

trí địa lí, diện tích, độ sâu

5 – Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau: “Oân tập cuối năm”

Dương

- Đại diện một số HS báocáo kết quả làm việc trướclớp HS khác bổ sung

- 3 HS chỉ trên Bản đồ Thếgiới vị trí từng đại dương vàmô tả theo thứ tự : vị trí địa

XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH

I – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :

- Việc xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng y/c của cách mạng lúc đó.

- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả của sự lao động sáng tạo, quên mìnhcủa cán bộ, công nhân 2 nước Việt-Xô

- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của côngcuộc xây dựng CNXH ở nước ta trong 20 năm sau khi thống nhất đất nước

II– Đồ dùng dạy học :

- Aûnh tư liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình

-Bản đồ hành chính Việt Nam (để xác định địa danh Hoà Bình)

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 17

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

2– Kiểm tra bài cũ : “Hoàn thành thống

nhất đất nước”

+Quốc hội khoá VI đã có những quyết

*HĐ 1 : Làm việc cả lớp

-Kể kết hợp giải nghĩa từ khó

-Gọi 1 HS kể lại

*HĐ 2 : Làm việc theo nhóm

+N1: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình

được xây dựng năm nào ? Ở đâu ? Trong

thời gian bao lâu ?

-Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ

+N2; trên công trường xây dựng Nhà

máy Thuỷ điện Hoà Bình công nhân

Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã

làm việc như thế nào ?

* HĐ 3 : Làm việc cả lớp

+ Nêu những đóng góp Nhà máy Thuỷ

điện Hoà Bình đối với nức ta ?

- Cho HS nêu một số nhà máy Thuỷ điện

lớn của đất nước

-HS chỉ trên bản đồ

+ N2: Suốt ngày đêm có 35000người và hàng nghìn xe cơ giớilàm việc hối hả trong nhữngđiều kiện khó khăn, thiếu thốn.Tinh thần thi đua lao động, sự

hi sinh quên mình của nhữngngười công nhân xây dựng.+ Hạn chế lũ lụt cho đồng bằngBắc Bộ

+ Cung cấp điện từ Bắc vàoNam, từ rừng núi đến đồngbằng, nông thôn đến thành phố,phục vụ cho sản xuất và đờisống

+ Nhà máy Thuỷ điện HoàBình là công trình tiêu biểu đầutiên, thể hiện thành quả củacông cuộc xây dựng CNXH.+ Một số Nhà máy Thuỷ điệnnhư: Thác Bà ở Yên Bái; ĐaNhim ở Lâm Đồng; I- a -ly ởGia Lai

Trang 18

1’

4- Củng cố :

-Gọi 2 HS nêu phần tóm tắt nội dung bài

-Chỉ trên bản đồ vị trí Nhà máy thuỷ điện

lớn nhất nước ta ? Nêu lợi ích của Nhà

máy ấy ?

5 – Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị : “Ôn tập lịch sử nước ta từ giữa

thế kỉ XIX đến nay”

-2 HS nêu phần tóm tắt nộidung bài

- 2 HS chỉ trên bản đồ vị tríNhà máy thuỷ điện lớn nhấtnước ta và nêu lợi ích của Nhàmáy ấy

- HS lắng nghe

- Xem bài trước

RÚT KINH NGHIỆM

Thứ tư, ngày 3 tháng 04 năm 2013

Tập đọcTÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

Theo Trần Ngọc Thêm

-Thái độ: Giáo dục HS quý trọng truyền thống dân tộc với phong cách hiện đại

II-Đồ dùng dạy học :

-Tranh ảnh minh hoạ bài học

III-Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2-Kiểm tra bài cũ -Gọi 2 HS đọc bài :

Thuần phục sư tử , trả lời các câu hỏi

-Nhận xét +ghi điểm

3-Bài mới :

a-Giới thiệu bài :Trực tiếp –Ghi đề.

b-Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

*Luyện đọc :

- Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài

-Chia đoạn : chia 4 đoạn (mỗi lần xuống

-2 HS đọc bài, trả lới các câuhỏi

-Lớp nhận xét -HS lắng nghe

-1HS đọc toàn bài

Trang 19

-Luyện đọc các từ khó : áo cánh , phong

cách , tế nhị , xanh hồ thuỷ , tân thời , y

phục

- Cho HS đọc thầm theo cặp

-Đọc mẫu toàn bài

-Gọi 1 HS đọc chú giải; 2 HS giải nghĩa

từ

* Tìm hiểu bài :

Đoạn1:Cho HS đọc thầm , trả lời câu hỏi

+Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong

trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa ?

Giải nghĩa từ :mặc áo lối mớ ba , mớ bảy

Ý 1: Phụ nữ Việt Nam xưa mặc áo dài

Đoạn 2,3 : -Cho HS đọc lướt + câu hỏi

+Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo

dài cổ truyền ?

Giải nghĩa từ : áo tứ thân , áo năm thân

Ý : Vẻ đẹp của áo dài tân thời

Đoạn 4: -Cho HS đọc lướt + câu hỏi

+Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho

y phục truyền thống của Việt Nam?

Giải nghĩa từ : Thanh thoát

Ý 4: Biểu tượng truyền thống của phụ nữ

Việt Nam

c-Đọc diễn cảm :

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :

“ Phụ nữ Việt Nam xưa……

… thanh thoát hơn.”

-Cho HS đọc diễn cảm theo cặp

-Cho HS thi đọc diễn cảm

- Cho HS bình chọn

-Nhận xét chung

4- Củng cố , dặn dò :

-Gợi ý HS nêu nội dung bài + ghi bảng

-Nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc nhiều lần

-Chuẩn bị: Công việc đầu tiên

-HS đọc thành tiếng nối tiếp

- Luyện đọc các từ khó

- HS đọc thầm theo cặp

- Lắng nghe

-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ:

-1HS đọc đoạn + câu hỏi

+ Phụ nữ Việt Nam xưa haymặc áo dài thẫm màu , phủbên ngoài những lớp áo cánhnhiều màu …

-HS đọc lướt + câu hỏi

+Là áo dài cổ truyền đã đượccải tiến gồm hai thân nhưngvẫn giữ được vẻ đẹp kín đáo

-HS đọc lướt + câu hỏi +Vì như thế phụ nữ Việt Namđẹp hơn , tự nhiên hơn , mềmmại , thanh thoát hơn

-HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp.-HS đọc cho nhau nghe theocặp

-HS thi đọc diễn cảm trướclớp

-Bình chọn

- Lắng nghe

+Sự hình thành và vẻ đẹpthanh thoát của phụ nữ ViệtNam trong tà áo dài

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 01/07/2021, 07:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w