- Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài ; biết đọc diễn cảm bài văn.- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phú
Trang 1- Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài ; biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh
của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.(Trả lời đợc các câu hỏi SGK).
II / Đồ dùng dạy- học :
- Tranh minh họa bài tập đọc trang 117, SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hớng dẫn luyện đọc
III / Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài
Con gái và trả lời câu hỏi về nội dung
+ Bài tập đọc có ý nghĩa nh thế nào?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Yêu cầu Hs quan sát tranh minh hoạ
và hỏi:
+Tranh vẽ cảnh gì?
+Em có nhận xét gì về hành động của cô
gái?
- Giới thiệu: Tiết học hôm nay các em sẽ
gặp nhân vật Ha-li-ma trong truyện dân
gian A-Rập Thuần phục s tử để biết thêm
về khả năng kì diệu của con ngời
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Lắng nghe
- Học sinh đọc
- HS đọc bài theo trình tự
Trang 2- Ghi bảng các tên riêng nớc ngoài:
Hi-li-ma, Đức A-la
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài :
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
cùng đọc thầm, trao đổi, thảo luận, trả lời
các câu hỏi trong SGK
- Câu hỏi và phần GV giảng thêm
+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm
gì?
+ Thái độ của Ha-li-ma nh thế nào khi
nghe điều kiện của vị giáo sĩ?
+ Tại sao nàng lại có thái độ nh vậy?
+ Ha - li - ma đã nghĩ ra cách gì để làm
thân với s tử?
+ Ha-li-ma đã lấy ba sợi lông bờm của
s tử nh thế nào?
+ Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma
con s tử đang giận dữ bỗng " cụp mắt
xuống " rồi lẳng lặng bỏ đi?
+ HS 1: ha-li-ma giúp đỡ
+ HS 2: Vị giáo sĩ vừa đi vừa khóc.
+ HS 3: Nhng mong muốn bộ lông bờm sau gáy.
+ HS 4: Một tối lẳng lặng bỏ đi + HS 5: Ha-li-ma bí quyết rồi đấy.
- HS cả lớp đọc đồng thanh, đọc cánhân các tên riêng nớc ngoài
+ Nghe xong, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi,vừa đi vừa khóc
+ Vì điều kiện của vị giáo sĩ nêu ra rấtkhó thực hiện đợc: S tử vốn rất hung dữ
đất cho s tử ăn Tối nào cũng đợc ăn mónthịt cừu ngon lành trong tay nàng, s tửdần đổi tính Nó quen dần với nàng, cóhôm còn nằm cho nàng chải bộ lôngbờm sau gáy
+ Một tối, khi s tử đã no nê, ngoanngoãn nằm bên chân nàng, Ha-li-ma bènkhấn Đức A-la che chở rồi lén nhổ ba sợilông bờm của s tử Con vật giật mình,chồm dậy nhng khi bắt gặp ánh mắt dịuhiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi
Trang 3+ Theo em, vì sao Ha-li-ma lại quyết
tâm thực hiện bằng đợc yêu cầu của vị
giáo sĩ?
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức
mạnh của ngời phụ nữ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì đối với
cuộc sống của chúng ta?
- Giảng: Ngời phụ nữ có một sức mạnh
kì diệu Đó là trí thông minh, lòng kiên
- Yêu cầu 5 HS nối tiếp đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi tìm ra cách
đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có viết đoạn 3
+ Đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu
chuyện cho ngời thân nghe và soạn bài Tả
áo dài Việt Nam
lẳng lặng bỏ đi
+ Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-malàm s tử không thể tức giận Nó nghĩ đếnnhững bữa ăn ngon do nàng mang tới,nghĩ đến những lúc nàng chải lông bờmsau gáy cho nó
+ Vì Ha-li-ma mong muốn đợc hạnhphúc Nàng muốn chồng nàng vui vẻ trởlại, gia đình nàng lại hạnh phúc nh xa.+ Sức mạnh của ngời phụ nữ là tríthông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịu dàng.+ Câu chuyện êu lên sự kiên nhẫn, dịudàng, thông minh là những đức tính làmnên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họbảo vệ hạnh phúc gia đình
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
Trang 4Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
III / Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập
hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta
cùng làm các bài toán luyện tập về đo
diện tích
b Hớng dẫn ôn tập.
Bài 1:
- GV treo bảng phụ có nội dung phần a
của bài tập và yêu cầu HS hoàn thành
bảg
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV hỏi:
+ Khi đo diện tích ruộng đất ngời ta con
dùng đơn vị héc - ta Em hãy cho biết 1ha
bằng bao nhiêu mét vuông
+ Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị
lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp
liền
+ Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị
bé bằng một phần mấy đơn vị lớn hơn
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi để nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét
- HS lần lợt trả lời+ 1 ha = 10 000 m2
+ Gấp 100 lần
Trang 5- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
- Theo dõi GV chữa bài, sau đó 2 HSngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm trabài lẫn nhau
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số
đo dới dạng số đo đơn vị là héc - ta
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.a) 65 000 m2 = 6,5 ha
846 000 m2 = 84,6 ha
5000 m2 = 0,5 hab) 6 km2 = 600 ha 9,2 km2 = 920 ha 0,3 km2 = 30 ha
- HS cả lớp theo dõi bạn chữa bài sau
đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
III / Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 6- Nêu nội dung, nhiệm vụ bài học
b.Nhận xét bài luyện viết
- Gọi hs đọc bài viết
- Giúp học sinh nêu nội dung bài viết
- HD HS nhận xét về bài viết: Kiểu chữ,
- Yêu cầu học sinh viết bài luyện viết
- GV theo dõi, uốn nắn
- Hs đọc bài luyện viết
- HS nêu nội dung bài
Nói ít , nói chân thành , dễ hiểu
-HS đọc thầm bài viết và nêu nhận xét
- HS luyện viết chữ hoa theo mẫu:
- Kể đợc một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phơng
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
- Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II / Đồ dùng dạy- học :
- Giấy bút dạ cho nhóm (HĐ 2- tiết 1)
- Bảng phụ (HĐ 3- tiết 1)
- Bài thực hành (HĐ thực hành)
- Phiếu bài tập (HĐ 1 – tiết 1)
- Tranh minh hoùa
Trang 7III / Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các cơ quan Liên Hợp Quốc
hoạt động tại Việt Nam ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động :
Hoạt động 1:
tìm hiểu thông tin trong sgk
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Các
nhóm đọc thông tin trong SGK, thảo luận
tìm hiểu thông tin theo các câu hỏi sau:
1 Nêu tên một số tài nguyên thiên
nhiên
2 ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
trong cuộc sống của con ngời là gì?
3 Hiện nay việc sử dụng tài nguyên
thiên nhiên ở nớc ta hợp lý cha? vì sao?
4 Nêu một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
thảo luận: GV đa câu hỏi, đại diện mỗi
nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
- 1 Hs trả lời, lớp nhận xét-bổ sung
- HS chia nhóm và làm việc theo nhóm.Lần lợt từng học sinh đọc thông tin chonhau nghe và tìm thông tin trả lời câuhỏi
1 Tên một số tài nguyên thiên nhiên: Mỏquặng, nguồn nớc ngầm, không khí, đấttrồng động thực vật quý hiếm…
2 Con ngời sử dụng tài nguyên thiênnhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế:Chạy máy phát điện, cung cấp điện sinhhoạt, nuôi sống con ngời…
3 Cha hợp lý, vì rừng đang bị chặt phábừa bãi, cạn kiệt, nhiều động vật thực vậtquý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệtchủng
4 Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng điệntiết kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nớc,không khí
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhómkhác bổ sung nhận xét
- Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọngtrong đời sống
-Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy
Trang 8+ Các nhóm thảo luận về bài tập số 1
trang 45 và hoàn thành thông tin nh bảng
sau:
trì cuộc sống của con ngời
-2-3 ngời đọc ghi nhớ trong SGK
- HS tiếp tục làm việc theo nhóm, thảoluận và hoàn thành thông tin vào bảngsau (phần in nghiêng trong bảng là phầnviệc học sinh làm)
Các từ ngữ chỉ tài
nguyên thiên nhiên Lợi ích của tài nguyên thiên nhiên đó Biện pháp bảo vệ
Rừng Trồng trọt các cây trái, hoa
màu nhiễm đất Chăm bón thờng Bảo vệ không làm đất ô
xuyên.
Đất ven biển Nơi sinh sống có nhiều
động vật, thực vật rẫy, không chặt cây trong Không có rừng làm nơng
- GV nhận xét, kết luận: Tài nguyên
thiên nhiên có rất nhiều ích lợi cho cuộc
sống của con ngời nên chúng ta phải bảo
vệ Biện pháp bảo vệ tốt nhất là sử dụng
hợp lý, tiết kiệm, tránh lãng phí và chống
ô nhiếm
Hoạt động 3:
Bày tỏ thái độ của em
- Đa bảng phụ có ghi các ý kiến sử
dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Yêu cầu: HS thảo luận biết ý kiến:
Tán thành, phân vân hoặc không tán
thành trớc ý kiến sau:
1 Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú
không thể cạn kiệt
2 Tài nguyên thiên nhiên là để phụ vụ
con ngời nên chúng ta đợc sử dụng thoải
mái không cần tiết kiệm
3 Nếu không bảo vệ tài nguyên nớc
con ngời không có nớc sạch để sống
4 Nếu tài nguyên cạn kiệt, cuộc sống
con ngời vẫn không bị ảnh hởng nhiều
- Lần lợt đại diện mõi nhóm trình bày ýkiến về 3 tài nguyên Các nhóm kháclắng nghe, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát
- HS thảo luận cặp đôi làm việc theoyêu cầu của giáo viên để đạt kết quả sau:Tán thành : ý 3,5
Không tán thành ý 1,2,4
Trang 95 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo
vệ và duy trì cuộc sống lâu dài cho con
ngời
- GV phát cho các học sinh bộ thẻ:
Xanh, đỏ, vàng, GV đọc lại từng ý cho
học sinh giơ thẻ
Với những ý kiến sai (hoặc phân vân)
GV và HS cùng trao đổi ý kiến để đi đến
- Chuẩn bị bài sau “ Bảo vệ tài nghuyên
thiên nhiên” ( Tiết 2 ) - Đọc trớc bài sau “ Bảo vệ TNTN” (Tiếp)
-Moọt soỏ tranh aỷnh,pano noọi dung phoứng traựnh tai naùn giao thoõng
III / Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 10- Nªu c¸c nguyªn nh©n chÝnh g©y tai n¹n giao
th«ng ?
3 Bµi míi:
a) Giới thiệu bài :
-Như chúng ta đã biết phòng tránh tai nạn
giao thông là trách nhiệm và là nghĩa vụ của
mỗi người dân.Đây là mối quan tâm của toàn
xã hội Vậy là HS các em phải làm gì ?Bài
học hôm nay giúp các em có một cái nhìn
tổng thể và cách làm giảm tai nạn giao
thông
b) Nội dung:
* Phòng tránh tai nạn giao thông là nhiệm
vụ của mọi người :
-Vì sao nói: Phòng tránh tai nạn giao thông
là nhiệm vụ của mọi người?
-Chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nạn
giao thông?
*Lập phương án phòng tránh tai nạn giao
thông:
-Để giữ an toàn giao thông cho chính các
em,chúng ta cần phải làm gì?
c/Biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông
-Ta cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn
giao thông?
- 1 HS tr¶ lêi , líp nhËn xÐt – bỉ sung
-Mở SGK-Quan sát tranh ảnh,pano
-Vì tai nạn giao thông ảnh hưởng trực tiếp tới mọi người khi tham gia giao thông.Aûnh hưởng đến tínhmạng,kinh tế gia đình và toàn xã hội
+Thực hiện đúng luật giao thông và phòng tránh tai nạn giao thông+Khi đi xe đạp,xe máy nhớ đội mũbảo hiểm để được an toàn
-HS hỏi nhau về ý nghĩa của việc chấp hành Luật giao thông
+Đề xuất con đường từ nhà đến trường
+Xây dựng khu vực an toàn giao thông ở cổng trường
+Thi tìm hiểu an toàn giao thông.-Nhận xét sửa sai
-Chấp hành luật giao thông đường bộ
-Khi đi đường luôn chú ý để đảm bảo an toàn
-Không đùa nghịch khi đi đường-Nơi có cầu vượt cho người đi
Trang 114 Củng cố:
-Neõu laùi noọi dung baứi hoùc
5 Dặn dò :
-Caực em phaỷi thửùc hieọn ủuựng luaọt giao thoõng
ủeồ ủaỷm baỷo an toaứn cho baỷn thaõn vaứ cho moùi
ngửụứi
-Baứi taọp veà nhaứ :
+Em haừy neõu moọt hoaùt ủoọng phoứng traựnh tai
naùn giao thoõng maứ em bieỏt?
+Veừ moọt bửực tranh noọi dung "Phoứng traựnh tai
naùn giao thoõng
boọ,phaỷi ủi treõn caàu vửụùt
-Em ủi hoùc hay ủi chụi,caàn choùn con ủửụứng an toaứn.Em caàn giaỷi thớch vaứ vaọn ủoọng caực baùn cuứng ủi treõn con ủửụứng an toaứn
- Bảng phụ ghi sẵn qui tắc
- Bài 3 viết vào bảng nhóm
III / Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết
a Giới thiệu bài:
- GV nêu: Giờ chính tả hôm nay các em
cùng nghe - viết đoạn văn Cô gái của
t-ơng lai và luyện tập viết hoa tên các huân
chơng, danh hiệu, giải thởng
Trang 12b Hớng dẫn nghe - viêt chính tả.
* Tìm hiều nội dung đoạn văn.
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+ Đoạn văn giới thiệu về ai?
+ Tại sao Lan Anh đợc gọi là mẫu ngời
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu: Em hãy đọc các cụm từ
in nghiêng có trong đoạn văn.
- Yêu cầu HS viết lại các cụm từ in
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS quan sát ảnh minh hoạ các
- 3 HS nối tiếp nhau giải thích
+ Tên các huân chơng, danh hiệu, giảithởng đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi
- 1 HS báo cáo kết quả
Trang 13- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa các danh
- Quan hệ giữa mét khối, đê-xi-mét khối, xăng- ti- mét khối
- Viết số đo thể tích dới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thể tích
II / Đồ dùng dạy- học :
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III / Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập
hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong tiết học toán này, chúng ta cùng
làm các bài toán luyện tập về đo thể tích
b Hớng dẫn ôn tập :
Bài 1 :
- GV treo bảng phụ có nội dung phần a
của bài tập và yêu cầu HS hoàn thành
+ Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị
lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét
- HS lần lợt trả lời+ Các đơn vị đo thể tích đã học sắp theothứ tự từ bé đến lớn là xăng - ti - métkhối, đề-xi-mét khối, mét khối
+ Gấp 1000 lần
+ Bằng 1
1000
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Theo dõi GV chữa bài, sau đó 2 HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
Trang 14- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
- HS cả lớp theo dõi bạn chữa bài sau đó 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểmtra bài lẫn nhau
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
I / Mục tiêu:
- Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam,của nữ (BT1, 2)
- Biết hiểu đợc nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ ( BT3)
II / Đồ dùng dạy- học :
- Bảng phụ viết sẵn bài tập kiểm tra bài cũ
- Từ điển HS
- Bảng nhóm, bút dạ
III / Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Treo bảng phụ có viết sẵn bài tập đề
a Giới thiệu bài:
GV nêu: Tiết học hoom nay giúp các em
mở rộng vốn từ về chủ điểm Nam và nữ
Chúng ta biết những từ ngữ chỉ những
phẩm chất quan trọng nhất của nam và nữ,
- Nối tiếp nhau điền dấu câu Mỗi HS chỉlàm 1 ô trống
- Chữa bài
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
Trang 15hiểu các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và
nữ
b Hớng dẫn làm bài tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập trong nhóm
đôi
- Gọi HS phát biểu
- Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại
đồng ý nh vậy
- Nếu HS giải thích cha rõ, GV có thể
giải thích nghĩa của từ để các em hiểu rõ
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lờitừng câu hỏi của bài
- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Dũng cảm: Gan dạ, không sợ nguy hiểm, gian khổ.
Cao thợng: Cao cả, vợt lên trên những cái tầm thờng, nhỏ nhen.
Năng nổ: Ham hoạt động, hăng hái và chủ độg trong mọi công việc chung.
Dịu dàng: Êm ái, nhẹ nhàng, gây cảm giác dễ chịu.
Khoan dung: Rộng lợng tha thứ cho ngời dễ chịu.
Cần mẫn: Siêng năng và lanh lợi.
- GV cho HS đặt câu để hiểu rõ thêm về
nghĩa của các từ ngữ đó
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm lại truyện
Một vụ đắm tàu, trao đổi và trả lời câu hỏi
Trang 16+ Câu b: thể hiện quan niệm lạc hậu, sai lầm, trọng con trai, khinh miệt con gái.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ trong bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng
4 Củng cố:
- Hỏi: Qua bài học, em thấy chúng ta cần
có thái độ nh thế nào đối với cả nam và
để rèn luyện những phẩm chất quan trọng
của giới mình và chuẩn bị bài sau
- 1 số HS đọc thuộc lòng các câu thànhngữ, tục ngữ
III / Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài 58
+ Hãy mô tả sự phát triển phôi thai của
gà trong quả trứng theo hình minh hoạ 2
Trang 17+ Theo em, thú sinh sản bằng cách nào?
- GV nêu: Chúng ta đã tìm hiểu về sự sinh
sảng của ếch, chim Bài học hôm nay giúp
các em hiểu về sự sinh sản của thú
Hoạt động 1:
Chu trình sinh sản của thú.
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm theo định hớng:
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 2
và trả lời câu 2 câu hỏi trang 118 SGK
+ GV hớng dẫn HS gặp khó khăn
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các
bạn báo cáo kết quả làm việc của nhóm
mình
- GV theo dõi, giảng thêm, giải thích nếu
cần, làm trọng tài khi có tranh luận
- Các câu hỏi:
1 Nêu nội dung hình 1a
2 Nêu nội dung hình 1b
3 Bào thai của thú đợc nuôi dỡng ở
+ Mời bạn bổ sung ý kiến
+ Chuyển câu hỏi tiếp theo
6 Thú con mới ra đời đợc thú mẹ nuôi bằng sữa
7 Sự sinh sản của thú và chim có sự khác nhau:
+ Chim đẻ trứng, ấp trứng và trứng nở thành con
+ ở thú, hợp tử phát triển trong bụng
mẹ, bào thai của thú con lớn lên trong bụng mẹ
8 Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú lúc đầu nuôi con bằng sữa Cả
Trang 18- Nhận xét kết quả HS làm việc trong
nhóm và báo cáo
- Kết luận: Thú là loài động vật đẻ con
và nuôi con bằng sữa ở các loài thú, trứng
đợc thụ tinh thành hợp tử sẽ phát triển
thành phôi rồi thành thai trong cơ thể mẹ
cho đến khi ra đời Thú con mới sinh ra
đã có hình dạng giống nh thú trởng thành
và đợc thú mẹ nuôi bằng sữa cho đến khi
có thể tự kiếm ăn
Hoạt động 2:
Số lợng con trong mỗi lần đẻ của thú
Hỏi: + Thú sinh sản bằng cách nào?
+ Mỗi lứa thú thờng đẻ mấy con?
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
theo định hớng
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS
+ Phát phiếu học tập cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS: Quan sát tranh minh hoạ
trang 120, 121 SGK và dựa vào hiểu biết
của mình để phân loại các loài động vật
thành 2 nhóm mỗi lứa đẻ 1 con và mỗi lứa
- Gọi nhóm tìm đợc nhiều động vật nhất
đọc cho cả lớp nghe HS cả lớp bổ sung
- Yêu cầu HS viết vào vở
cần biết, ghi lại vào cở và tìm hiểu về sự
nuôi dạy con của một số loài thú
chim và thú đều nuôi con cho đến khi con của chúng có thể tự kiếm ăn
Thứ t, ngày 07 tháng 3 năm 2010
Kể chuyện
Trang 19kể chuyện đã nghe, đã đọc
I / Mục tiêu:
Lập dàn ý, hiểu và kể đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu đợc nhân vật, nêu đợc diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một ngời phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
II / Đồ dùng dạy- học :
HS và GV chuẩn bị một số câu chuyện về các nữ anh hùng hoặc phụ nữ có tài
III / Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn
a Giới thiệu bài:
GV nêu: Trong chủ điểm Nam và nữ các
em đã đợc biết đến nhiều ngời phụ nữ
giỏi giang, thông minh không kém gì
nam giới Tiết kể chuyện hôm nay các em
cùng kể cho nhau ghe những câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã
đợc đọc, đợc nghe có nội dung về một nữ
anh hùng hay một phụ nữ có tài Khuyến
khó khăn Gợi ý cho HS cách kể chuyện
+ Giới thiệu tên truyện
- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau giới thiệu
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện , trao
đổi với nhau về ý nghĩa của truyện hành
động của nhân vật
Trang 20+ Giới thiệu xuất xứ: Nghe khi nào?
Đọc ở đâu?
+ Nhân vật chíh trong chuyện là ai?
+ Nội dung chính của truyện là gì?
+ Lí do em chọn câu chuyện đó
+ Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Kể trớc lớp :
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bại kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa câu chuyện
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà
em đã nghe các bạn kể cho ngời thân
nghe, luôn chăm chỉ đọc sách và chuẩn bị
bài sau
- 5 đến 7 HS thi kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
Âm nhạc ( GV âm nhạc dạy )
Toán ( tiết 148 )
ôn tập về đo diện tích và đo thể tích ( Tiếp theo )
I / Mục tiêu:
- Biết so sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo thể tích
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học
II / Đồ dùng dạy- học :
- Vở BT toán 5- Tập 2
III / Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 213 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta
cùng tiếp tục làm các bài toán ôn tập về
so sánh số đo diện tích, số đo thể tích,
giải các bài toán có liên quan đến số đo
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2 :
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi
h-ớng dẫn riêng cho các HS kém Câu hỏi
hớng dẫn giải bài tập là:
+ Tính chiều rộng của thửa ruộng
+ Diện tích của thửa ruộng là bao nhiêu
+Vậy thu đợc bao nhiêu tấn thóc?
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét, cho điểm HS
Bài 3
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- Đổi các số đo cần so sánh với nhau vềcùng một đơn vị và so sánh
Bài giải
Chiều rộng của thửa ruộng là:
2
150 100 3
ì = ( m )Diện tích của thửa ruộng đó là: