1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án 3C tuần 30

23 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 86,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Để Hs hiểu rõ hơn về tác hại của việc nghịch phá các biển báo, đèn tín hiệu giao thông, ngoài việc HS quan sát tranh trong sách, Gv còn có thể trình chiếu video, clip, các tranh ảnh ho[r]

Trang 1

Giúp HS: - Ôn tập, củng cố về góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng.

- Ôn tập, củng cố tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, HCN và HV

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ vẽ hình và chép bài 1.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

Gọi HS chữa bài tập 4 tiết trước

- Yêu cầu HS nêu cách tìm góc vuông và cách tìm

trung điểm của đoạn thẳng

- GV kết luận đúng sai

* Bài tập 2 (92):

- Để làm được bài này em cần nhớ và vận dụng

những kiến thức nào ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV cùng HS nhận xét kết luận đúng sai

* Bài tập 3(92): Gọi HS đọc đầu bài.

- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?

* Bài tập 4 SGK - : Gọi HS đọc đầu bài.

- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?

- Muốn tìm cạnh hình vuông ta phải biết gì ?

- Chu vi hình vuông bằng chu vi hình nào ?

- GV cùng HS nhận xét kết luận đúng sai

- 1 HS nêu cách giải, HS khác nhận xét

- Từ 2 - 3 HS nêu cách tìm, HS khác nhận xét, bổ sung

* 1 HS đọc đầu bài, lớp theo

dõi

- Tính chu vi HCN, HV, hình tam giác.

- HS làm bài và kiểm tra nhau

Trang 2

* Bài tập 1 (93): Viết tiếp vào chỗ chấm:

- 1 số HS giải thích trước lớp:

Dựa vào số ô vuông vì mỗi ô vuông có cạnh 1 cm nên diện tích mỗi ô là 1 cm 2

- hình dạng khác nhau nhưnh

diện tích bằng nhau.

* 1 HS đọc đầu bài, lớp theo

dõi

- HS làm bài theo yêu cầu

- 1 HS lên bảng chữa bài

- 1 số HS nêu, HS khác nhận xét

- Bảng lớp chép bài tập 1a, 2a

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:(5 phút)

Gọi HS viết bảng: rong ruổi, thong dong,

Trang 3

- GV đọc đoạn 3 của bài.

- Gọi HS đọc lại bài

- GV cho HS tìm từ ngữ khó viết: tập quán

riêng, đấu tranh chống đói nghèo….

- Gọi HS đọc lại các từ ngữ khó viết

- Yêu cầu HS nêu số câu,sau dấu chấm phải

viết như thế nào?

b GV đọc cho HS viết bài vào vở.

- GV đọc cho HS soát bài

Lời giải: a)nương đỗ - nương ngô - lưng

đeo gùi - tấp nập - làm nương - vút lên

Bài tập 2 (61): Đọc và chép lại các câu

- Gọi HS đọc đầu bài

- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi

- Cho HS nêu trước lớp

- HS viết bài vào vở

- HS nhìn vở soát lại bài

*1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về 4 phép tính; tính nhẩm;

tìm thành phần chưa biết; giải toán bằng 2 cách

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm

tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

1 Hoạt động khởi động (5 phút): - Hát

Trang 4

- Ổn định tổ chức.

- Giới thiệu nội dung rèn luyện

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập,

yêu cầu học sinh trung bình và khá tự

chọn đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các

nhóm

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20

phút):

Bài 1 Tính nhẩm:

a) 90000 -

(40000 + 10000) = …………

c) 3000 x 2 : 3 = …………

b) 90000 - 40000 - 10000 = …………

d) 3000 : 3 x 2 = …………

Bài 2 Đặt tính rồi tính : 14070 : 6 7003 : 5 2509 ´ 5 9874 – 3579 Bài 3 Tìm x : a) 1789 + x = 2010 b) x x 4 = 2052 Bài 4 Nhà máy sản xuất được 30000 chiếc lốp xe Đợt đầu nhà máy đã bán được 12000 chiếc lốp, lần sau bán được 8000 chiếc lốp Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu chiếc lốp ? (Giải bằng 2 cách khác nhau) Bài giải

c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài - Lắng nghe - Học sinh quan sát và chọn đề bài - Học sinh lập nhóm - Nhận phiếu và làm việc Kết quả: a) 90000 - (40000 + 10000) = 40000 b) 90000 - 40000 - 10000 = 40000 c) 3000 x 2 : 3 = 2000 d) 3000 : 3 x 2 = 2000 2509 X 5

12545 9874 - 3579 6295 a)1789 + x = 2010 x = 2010 – 1789 x = 221 b) x x 4 = 205 x = 2052:4 x

= 513

Cách 1:

Số lốp xe đã bán 2 đợt là:

12000 + 8000 = 20000 (chiếc)

Số lốp còn lại là:

30000 - 20000 = 10000 (chiếc)

Đáp số: 10000 chiếc Cách 2:

Số lốp xe còn lại sau khi bán đợt 1 là:

30000 - 12000 = 18000 (chiếc)

Số lốp xe còn lại sau 2 đợt bán là:

18000 - 8000 = 10000 (chiếc)

Đáp số: 10000 chiếc.

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp

Trang 5

- Giáo viên chốt đúng - sai.

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG

BÀI 9: Các dân tộc phải đoàn kết

I MỤC TIÊU

- Hiểu được tình cảm yêu thương của Bác với đồng bào các dân tộc Tây Nguyên

- Hiểu thế nào là đoàn kết và ý nghĩa của đoàn kết trong cuộc sống Phê phán những việc làm ảnh hưởng không tốt đến tình đoàn kết

- Thực hiện lối sống: đoàn kết, thân ái giúp đỡ mọi người

II.CHUẨN BỊ:

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 3 - Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1.KT bài cũ: Giản dị, hòa mình với nhân dân

+ Vì sao không nên sống tách mình khỏi tập thể? HS trả lời, nhận xét

- GV kể lại câu chuyện “Các dân tộc phải đoàn kết ” (Tài liệu

Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 3– Trang 32)

+ Trả lờicâu hỏi sau bằng cách khoanh vào chữ cái trước câu trả

lời đúng:

1 Bác hoan nghênh các dân tộc

a) Đến dự đông đủ- b) Khởi nghĩa cùng một lúc

c) Các dân tộc tự lực, tự cường d) Các dân tộc đoàn kết

2 Lời Bác nói với đồng bào các dân tộc về đất nước VN:

a) Việt Nam có Quốc hội, Chính phủ chung

b) VN là nước chung của người Kinh, người Thượng

c) Các dân tộc tự lực, tự cường

d) Các dân tộc đoàn kết

3 Bác kêu gọi đồng bào dân tộc làm gì để chống kẻ thù xâm

lược:

a) Gia nhập Việt Minh để cứu quốc

b)Đoàn kết với người Kinh để tiếp tục làm công việc của Việt

- Lớp nhận xét

- HS trả lời cá nhân

- Lớp nhận xét-HS trả lời cá

Trang 6

bạn trong lớp em

2.Em đã có việc làm nào thể hiện tinh thần đoàn kết của mình

với bạn bè trong hoạt động tập thể? Việc làm đó mang lại cho

em lợi ích gì ?

3 Nối ý mà em cho là đúng nhất:

Đoàn kết Thành công trong công việc

Là sự gắn kết góp sức của nhiều ngườiChia rẻ nhau không cần hợp tác

Công việc khó thành côngPhát huy được sức mạnh của tập thểGiúp giải quyết công việc được dễ dàng hơn

- Cả lớp hát bài” Lớp chúng ta đoàn kết

3 Củng cố, dặn dò: Em đã có việc làm nào thể hiện tinh thần

đoàn kết của mình với bạn bè trong hoạt động tập thể? Việc làm

đó mang lại cho em lợi ích gì ?Nhận xét tiết học

nhân

Lớp nhận xét

- HS trả lời

BD TIẾNG VIỆT RÈN CHÍNH TẢ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt ch/tr;

êt/êch

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 7

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số

từ dễ sai trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính

– Ngày lễ hằng năm, thường có cúng lễ, vui

chơi, hội hè, theo truyền thống dân tộc gọi là

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 p):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 p):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

tết.

– Người bị đau ốm, không sống

được nữa gọi là chết.

– Không còn hàng hoá hoặc đồ

vật gọi là hết.

Đáp án:

đoàn kết con ếch trắng bệch tính nết mệt mỏi bắn chệch

- Các nhóm trình bày

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

Trang 8

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn

viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau

- Nắm được đặc điểm một số nước nêu trong bài

- Nắm được công dụng của sổ tay (ghi chép những điều cần ghi nhớ, cần biết, trong sinh hoạt hặng ngày, trong học tập, làm việc, )

- Biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Chú ý các từ ngữ các từ dễ sai: Mô - na - ca, Va

- ti - căng, lý thú, một phần năm Biết đọc bài với giọng vui, hồn nhiên; phân biệt lời

các nhân vật

3 Thái độ:

- Hs yêu môn học, tôn trọng tài sản của cá nhân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ thế giới để chỉ tên các nước có trong bài Vài cuốn sổ tay đã ghi chép

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

KT HS kể chuyện : Người đi săn và con vượn.B

- Gọi HS đọc nối 4 đoạn

- GV kết hợp HD HS tìm hiểu nghĩa của các từ

mới, cho HS chỉ bản đồ để biết vị trí các

nước :Mô-ni-ca, Va-ti-căng, Nga, Trung Quốc

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

3 Tìm hiểu bài: (10 phút)

- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài

- Thanh dùng sổ tay để làm gì?

- Theo em truyện lí thú nghĩa là gì?

- Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay

của Thanh.

- Em đã tự ý xem sổ tay của ai chưa? Vì sao?

- Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý xem sổ

tay của người khác?

- Em có dùng sổ tay không? Sổ tay giúp gì cho

- 2 HS trả lời, HS khác bổ sung

- 1 số HS trả lời, HS khác nhận xét

- 1 số HS trả lời, HS khác bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 9

2345kg gạo

- Giáo viên cho học sinh đọc phân vai

- Yêu cầu học sinh đọc thi theo nhóm

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, chọn nhóm

- 3 băng giấy chép 3 cầu của bài 3 để cho HS chơi trò chơi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

KT bài 2, 3 (175)

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn làm bài tập SGK:

* Bài tập 1 (95): Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV HD HS phân tích bài để tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS giải bài vào vở VBT

- Gọi HS lên làm bài trên bảng

- GV cùng HS nhận xét, kết luận đúng sai

- Ai còn cách giải khác của bạn ?

- GV cùng HS nhận xét, kết luận đúng sai

* Bài tập 2: Gọi HS đọc bài 2:

- Bài tập này liên quan đến dạng toán nào đã

học ?

Tóm tắt :

GV yêu cầu HS làm bài vào vở VBT

- GV cùng HS chữa bài, kết luận đúng sai

* Bài tập 3: Gọi HS đọc đầu bài.

- Bài tập này liên quan đến dạng toán nào đã

học ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở VBT

- GV cùng HS chữa bài, kết luận đúng sai

- Qua bài 3 củng cố được kiến thức nào ?

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- Dạng toán tìm một phần mấy của một số.

2345 - 469 = 1876 (kg)

Đáp số : 1876 kg

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- Dạng toán liên quan đến rút về đơn vị.

- HS làm bài vào VBT

- 1 HS lên bảng

- 2 HS trả lời, HS khác bổ sung

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- HS tham gia trò chơi

Trang 10

HS cùng mang giấy nháp, nháp riêng rồi nói

thầm kết quả với nhau để điền đúng sai

- Hiểu nội dung bài: do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho

lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làmmưa cho hạ giới

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

B KỂ CHUYỆN:

1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được một đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật trong truyện

2 Rèn kĩ năng nghe

* GDBVMT: GV liên hệ: Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên (“Trời”) gây ra

nhưng nếu con người không có ý thức BVMT thì cũng phải gánh chịu những hậu quảđó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A TẬP ĐỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ:(5 phút)

KT HS đọc và trả lời nội dung bài: Cuốn sổ tay

- Gọi HS đọc nối 3 đoạn

- Cho HS đọc các từ ngữ mói ở phần chú giải:

thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế,

Trang 11

* Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên (“Trời”)

gây ra nhưng nếu con người không có ý thức

BVMT thì cũng phải gánh chịu những hậu quả đó

1 Xác định yêu cầu: (1 phút) Dựa trí nhớ và

tranh minh hoạ, HS kể lại câu chuyện bằng

lời của một hân vật trong truyện.

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

2 HD kể chuyện: (18 phút)

- Chúng ta phải kể lại bằng lời của ai?

- Khi kể ta cần xưng hô thế nào?

- Chú ý : Không thể kể bằng lời của nhân vật

đã chết.

- GV cho HS quan sát tranh SGK, nêu vắn

tắt nội dung từng tranh

- Yêu cầu HS kể theo nhóm

- Gọi đại diện các nhóm lên kể

- GV cùng HS nhận xét cho điểm

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cóc, bạn Cóc, Trời

- Tôi

- HS quan sát tranh SGK, nêu:

+ Tranh 1 : Cóc rủ các bạn đi kiện Trời

+ Tranh 2 : Cóc đánh trống kiện Trời.+ Tranh 3 ổnTời thua, phải thương lượng với Cóc

+ Tranh 4 : Trời làm mưa

- HS kể theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm lên kể chuyện,

Trang 12

- Gọi HS kể lại cả câu chuyện

I MỤC TIÊU:

+ KT: Đọc to, rõ ràng, trôi chảy toàn bài các bài tập đọc đã học tuần 29

+ KN: Rèn kỹ năng đọc đúng, diễn cảm và hiểu nội dung bài

+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thể thao

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV cho HS đọc lần lượt từng bài

* Bài: Buổi học thể dục:

- Gọi HS khá đọc lại bài

- Yêu cầu HS nêu cách đọc từng đoạn

- Giọng đọc của từng đoạn khi tả các nhân

vật ra sao ?

- Yêu cầu HS đọc thi theo nhóm

- Gọi HS nhận xét chọn nhóm đọc tốt nhất

- Bài văn ca ngợi điều gì ?

- Gọi HS đọc lại cả bài

* Bài: Bé thành phi công.

- Gọi HS đọc cả bài

- GV cho HS đọc từng khổ thơ

- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc từng khổ thơ

- GV cho HS thi đọc trong các nhóm

- Gọi HS nhận xét chọn nhóm đọc tốt nhất

- Bài thơ cho ta biết điều gì ?

* Bài: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.

- Gọi HS đọc cả bài

- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài

- GV cho HS đọc từng đoạn và nêu cách đọc

của đoạn đó

- Cho HS thi đọc

- GV cùng HS chọn nhóm đọc tốt nhất

- Lời kêu gọi của Bác có ý nghĩa gì ?

- GV cho HS đọc lại cả bài

- 3 nhóm, mỗ nhóm 3 HS

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét

- 1 HS đọc lại

Trang 13

* Bài tập 1 (96): Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV HD HS phân tích bài để tóm tắt bài toán

Tóm tắt :

- Bài tập này liên quan đến dạng toán nào đã

học ?

- GV cùng HS nhận xét, kết luận đúng sai

* Bài tập 2 (96): Gọi HS đọc bài 2:

- GV HD HS phân tích bài để tóm tắt bài toán

- Bài tập này liên quan đến dạng toán nào đã

học ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở VBT

- GV cùng HS chữa bài, kết luận đúng sai

* Bài tập 3 (96): Gọi HS đọc đầu bài.

- GV HD HS phân tích bài để tóm tắt bài toán

Tóm tắt : 30 bút chì : 5 hộp

24750 bút chì : hộp ?

- Bài tập này liên quan đến dạng toán nào đã

học ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở VBT

- GV cùng HS chữa bài, kết luận đúng sai

* Bài tập 4 (96):Khoanh vào chữ đặt trước

- Cho HS làm bài, phát biểu, giải thích cách

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.

- HS làm bài vào VBT

- 1 HS lên bảng

Bài giảiMột xe chở được là :

25200 : 8 = 3150 (gói)

3 xe chở được là :

3150 x 3 = 9450 (gói)

Đáp số : 9450 gói mì

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- Dạng toán liên quan đến rút về đơn vị.

- HS làm bài vào VBT

- 1 HS lên bảng

- 2 HS trả lời, HS khác bổ sung

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- HS làm bài, phát biểu, giải thích C

Trang 14

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 32 ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: BẰNG GÌ ?

- DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM

- 3 tờ phiếu viết nội dung BT2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:(5 phút)

Kiểm tra bài tập 1 và 3 tuần trước

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

2- Hướng dẫn làm bài tập (30 phút)

* Bài tập 1 (62): Khoanh tròn các dấu hai

chấm trong đoạn văn sau Cho biết mỗi dấu

hai chấm được dùng làm gì ?

GV treo bảng phụ có nội dung bài 1

- GV yêu cầu 1HS lên làm mẫu: Khoanh tròn

vào dấu hai chấm thứ nhất và cho biết dấu hai

chấm đó được dùng làm gì ?

- Cho HS trao đổi theo nhóm

- GV cho HS giải thích về tác dụng của dấu hai

chấm

- GV cùng HS nhận xét

- GV kết luận chốt lại : Dấu hai chấm dùng để

báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là

lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải

thích cho một ý nào đó

* Bài tập 2:Điền dấu chấm hoặc dấu hai chấm

- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 em lên thi

làm bài

- GV cùng HS nhận xét, chốt lại LG đúng

- Gọi HS đọc lại đoạn văn

* Bài tập 3:Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho

- 1HS lên làm mẫu : Khoanh tròn

vào dấu hai chấm thứ nhất - được dùng để dẫn lời nói của nhân vật

Bồ Chao.

- HS trao đổi theo cặp đôi

- 1 số đại diện lên trình bày

- 1 HS đọc lại đoạn văn.

* 1 HS đọc đầu bài, lớp theo dõi.

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w