GV viết sẵn lên bảng lớp hai câu văn - Cho HS trình bày kết quả - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng chỉ vào hai câu trên bảng và giải thích rõ HĐ2 : Hướng dẫn HS làm BT2 - Cho HS đọc[r]
Trang 1TuÇn 22
Buæi s¸ng
Thø hai, ngµy 4 th¸ng 2 n¨m 2012.
Tập đọc LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
(Trần Nhuận Minh)
I/Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp nhân vật
-Hiểu nội dung :Ca ngợi bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển ( Trả lời đượccác câu hỏi 1,2,3trong SGK )
-Giới thiệu bài
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
-Cho HS đọc toàn bài + quan sát tranh
-Đọc đoạn nối tiếp.
GV chia đoạn : 4 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu hơi muối
Đoạn 2 : Tiếp theo thì để cho ai
Đoạn 3 : Còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn 2 lượt
Luyện đọc từ khó : giữ biển, toả ra, võng,
Kết hợp đọc chú giải.
*GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài
Đoạn 1 : Từ đầu đến "hơi muối"
+Bài văn có những nhân vật nào?(gia đình 3 thế
hệ)
+Bố và ông Nhụ đã bàn nhau việc gì?
+Bố Nhụ nói "Con sẽ họp làng" chứng tỏ thế
nào?
Đoạn 2 : Tiếp theo đến "để cho ai"
+Theo lời bố Nhụ việc lập làng ngoài đảo có lợi
Đoạn 3 : Còn lại.
+Hình ảnh làng chài qua lời nói của bố
2 HS, Lớp nhận xétLắng nghe
Đất rộng, bãi dài
HS đọc nối tiếp, Rộng, dân thả sức nghĩa trangÔng bước ra võng, ngồi nói vọng xuống….quan trọng nhường nào
Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi
Trang 2+Chi tiết nào đồng tỡnh với kế hoạch lập
làng?
+Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố thế nào?
-Cho HS nờu ý nghĩa: Ca ngợi bố con ụng
Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển
B1: Đọc phõn vai
B2: GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 4
+ GV đọc mẫu, HS đọc + Thi đọc diễn cảm
- Bài văn núi lờn điều gỡ?
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của HHCN.
-Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản(Bt1,2)
*Hs khá giỏi làm thêm các bài còn lại
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng phụ cho HS tham gia trũ chơi bài tập 3
III Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
A/ Bài cũ: (2’)
-Hóy đọc quy tắc tớnh diện tớch xung
quanh và diện tớch toàn phần của hỡnh hộp
- HS làm bài vào vở,1 HS làm bảng
- HS chữa bài, nhận xột kết quảa)Sxq = (25 + 15) x 2 x 18 = 1440(dm2)
Stp = 1440 + (25 x 15 x 2) = 2190(dm2)
b) Sxq = ( 45+ 1
3¿ì2 ì
1
4=17
30 (m2)
Trang 3Bài 2: HS đọc đề bài
+Yờu cầu 1 HS nờu cỏch làm
+Gọi 1 HS lờn bảng làm –HSlớp làm vào
+ Tại sao Stp của hai hỡnh hộp bằng nhau?
+ Tại sao lại điền S (sai) vào cõu c?
- HS chia nhúm tham gia trũ chơi
-Stp = Tổng DT cỏc mặt nờn khi thayđổi vị trớ hộp, Stp khụng thay đổi
………
Khoa học:
Sử dụng năng lợng chất đốt.(tiếp)
I-Mục tiêu
-Kể tên của một số loại chất đốt
-Nêu ví dụ về sử dụng năng lợng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử dụng năng ợng than đá, dầu mỏ
l-II-Đồ dùng: Tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV hỏi: Năng lượng chất đốt được sử
dụng trong cuộc sống thế nào?
2 Baứi mụựi:
- GV giới thiệu bài
- GV ghi tờn bài
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an toàn
- GV treo ảnh minh họa 9, 10, 11, 12 trang
88, 89 lờn bảng, yờu cầu HS chỉ bảng và trả
lời từng phần thảo luận
Cõu 1: Tại sao khụng nờn chặt cõy bừa bói
để lấy củi đun, đốt than?
- HS mở sgk trang 88, ghi tờn bài
- HS Lắng nghe yờu cầu của GV
- Cỏc tổ thảo luận nhúm cỏc vấn đề được đề cập
- HS dừng việc thảo luận và chuẩn bị lờn trỡnh bày
- Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày từng ý - HS trả lời
+ Hỡnh ảnh minh họa: rừng bị tàn phỏ
→ lũ lụt, đất đai khụ cằn…
Trang 4Câu 2: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có
phải là các nguồn năng lượng vô tận không?
Kể tên một số nguồn năng lượng khác có thể
- GV nói: Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun,
đốt than sẽ làm ảnh hưởng đến tài nguyên
rừng, đến môi trường Hiện nay, các nguồn
năng lượng này đang có nguy cơ cạn kiệt do
việc khai thác và sử dụng của con người
Con người đang tìm kiếm các nguồn năng
lượng mặt trời, nước chảy…
Hoạt động 2: Trò chơi “hái hoa dân chủ”
1.Nêu nhiệm vụ:
2.Tổ chức:
- GV đưa ra lọ hoa và những phần quà đã
chuẩn bị rồi mời HS tham gia chơi
tai nạn có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt
trong sinh hoạt?
Câu 7: Tác hại của việc sử dụng chất đốt đối
với môi trường không khí là gì?
Câu 8: Các biện pháp nào có thể hạn chế
được những tác hại do sử dụng chất đốt gây
* KNS:Kĩ năng bình luận, đánh giá
về các quan điểm khác nhau về khaithác và sử dụng chất đốt
- HS lắng nghe luật chơi
- HS xung phong lên hái hoa chọn câu trả lời
- HS trả lời
+ Vì năng lượng chất đốt có hạn, nếu
sử dụng không có kế hoạch, sử dụngbừa bãi thì sẽ bị hết
+ Cần sử dụng cẩn thận, khi dùng nênchú ý để tắt ngay sau khi sử dụng (đốivới củi, ga…)
+ Vì tất cả các chất đốt khi cháy đều sinh ra khí các- bô- níc cùng nhiều loại khí và chất độc khác làm ô nhiễmkhông khí, có hại cho con người, động vật, thức vật; làm han rỉ các đồ dùng, máy móc bằng kim loại
Trang 53.Kết luận:
- GV nêu: Chất đốt cung cấp một nguồn
năng lượng lớn duy trì các hoạt động hàng
ngày của con người Đó không phải là
nguồn năng lượng vô tận
- BiÕt tÝnh diÖn tÝch xung quanh vµ diÖn tÝch toµn phÇn cña h×nh lËp ph¬ng(Bt1,2)
*Hs kh¸ giái lµm thªm c¸c bµi cßn l¹i
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số hình lập phương có kích thước khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Bài cũ:
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập
phương và cho biết hình lập phương có đặc
điểm gì?
+ Nêu công thức tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
* GV đưa ra mô hình trực quan
+ Hình lập phương có đặc điểm gì giống và
HS nhắc lại
- 1 HS+ 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm nháp
+ HS nhận xét và chữa bài
- HS chữa bài
- 1 HS đọc
- HS làm bài
Trang 6- Bài sau: Về nhà xem lại bài
- HS nêu lại quy tắc
- 1 HS
- HS làm bài
- Vì hộp không có nắp nên chỉ tính diện tích 5 mặt
………
Chính tả ( Nghe - viết) :
HÀ NỘI
I MỤC TIÊU :
-Nghe-viét đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ
-Tìm được DT riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam.(BT2); viết được 3-5 tênngười, tên địa lí theo y/c của BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ.- Bút dạ + một vài tờ phiếu khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra - Kiểm tra 2 HS
GV đọc cho HS viết những tiếng có âm đầu
r,d,gi hoặc tiếng, từ có thanh hỏi cho HS
H : Bài thơ nói về điều gì ?
- HS theo dõi trong SGK
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ mới đến Thủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp.
- Cho HS đọc lại bài thơ về luyện viết những từ
ngữ dễ viết sai, những từ ngữ cần viết hoa : Hà
Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một
Trang 74/ Chấm, chữa bài
- GV đọc lại bài chớnh tả một lượt cho HS
soỏt lỗi Chấm bài chung trờn bảng
- HS tự soỏt lỗi
- GV chấm 5 7 bài - HS đổi vở sửa lỗi, ghi ra ngoài lề
- GV nhận xột chung
5/Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yờu cầu của BT2, giao việc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
Đọc lại đoạn văn
Tỡm danh từ riờng là tờn người, tờn địa lý
Nờu quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lý
VNam
- Cho HS trỡnh bày kết quả -Một số HS trỡnh bày kết quả làm
Khi viết tờn người, tờn địa lớ Việt Nam, cần
viết hoa chữ cỏi đầu của mỗi tiếng tạo thành
- Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép (BT1);tìm đợc quan hệ từ thích hợp
để tạo câu ghép(BT2); biết thêm vế câu để toạ thành câu ghép(BT3)
-Không dạy phần nhận xét và phần ghi nhớ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng lớp- Bỳt dạ + phiếu khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A.Kiểm tra - Kiểm tra 2 HS. - HS1 nhắc lại cỏch nối cõu ghộp
bằng QHT nguyờn nhõn - kết quả
- GV nhận xột + cho điểm - HS2 làm bài tập 3+4
Trang 8- Cho HS làm bài GV viết sẵn lờn bảng lớp
hai cõu văn
- HS làm bài cỏ nhõn
- Cho HS trỡnh bày kết quả - Một số HS phỏt biểu ý kiến
- GV nhận xột và chốt lại lời giải đỳng (chỉ vào
hai cõu trờn bảng và giải thớch rừ)
- HS chộp lời giải đỳng vào vở bài tập
Bài tập 2 : (Cỏch tiến hành tương tự BT1) - HS làm bài cỏ nhõn
Kết qủa đỳng : Cần điền QHT như sau :
a/ Nếu thỡ hoặc :nếu mà .thỡ ,nếu như
thỡ
b/ Hễ thỡ c/ Nếu (giỏ) thỡ
-HS nờu kết quả, chữa bài
Bài tập 3 : (Cỏch tiến hành tương tự BT1)
-Hình minh họa trong SGK
-Sử dụng bản đồ để trình bày sự kiện
II-Đồ dùng:
-Bản đồ hành chính VN
-Hình minh họa trong SGK
Trang 9III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi :
+ Nêu tình hình nước ta sau Hiệp định
Giơ-ne-vơ
+ Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải đau
nỗi đau chia cắt ?
+ Nhân dân ta phải làm gì để xóa bỏ nỗi đau
chia cắt ?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hoàn Cảnh bùng nổ phong
trào đồng khởi Bến Tre :
- Gọi HS đọc bài từ “Trước sự tàn sát của
Mỹ Diệm … mạnh mẽ nhất”
-GV hỏi
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra
trong hoàn cảnh nào ?
+Vì sao nhân dân miền nam đồng loạt đứng
lên chống Mĩ Diệm ?
+Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? tiêu
biểu nhất ở đâu?
Hoạt động 2 : Phong trào đồng khởi của
nhân dân Bến Tre :
- Cho HS thảo luận theo nhóm 4, đại diện
nhóm trả lời GV bổ sung
+ Thuật lại sự kiện ngày 17/1/1960 ?
+Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện
khác ở tỉnh Bến Tre, kết quả của phong
trào?
+Phong trào đồng khởi Bến Tre đã ảnh
- 3 HS lên bảng trả lời
- HS đọc bài
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ
ra trong hoàn cảnh: Mĩ Diệm tàn sát nhân dân Miền Nam, không thể chịu đựng mãi, không còn con đường nào khác, nhân dân Miền Nam buộc phải đứng lên phá tan ách kìm kẹp của giặc
- Vì Mĩ Diệm thi hành chính sách tốcộng, diệt cộng gây ra những cuộcthảm sát đẫm máu cho nhân dân miềnNam Trước tình hình đó, không thểchịu đựng mãi, không còn con đườngnào khác, nhân dân buộc phải đứng lênphá tan ách kìm kẹp
- Cuối năm 1959 đầu năm 1960 mạnh
mẽ nhất là ở Bến Tre
-Nhân dân huyện mỏ cày đứng lên khởinghĩa Mở đÇu cho phong trào đồngkhởi Bến Tre …
+ Phong trào nhanh chóng lan ra cáchuyện khác Sau một tuần có 22 xãđược giải phóng, 29 xã tiêu diệt bọn ácôn,vây đồn giải phóng nhiều ấp
+ Đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồngbào miỊn Nam cả nông thôn và thành
Trang 10hưởng đến phong trào đấu tranh của nhõn
dõn miền Nam như thế nào?
+í nghĩa của phong trào đồng khởi Bến Tre
?
- Gọi 2 HS đọc bài học
3 Củng cố
+ Em hóy nờu cảm nghĩ của em về phong
trào đụng khởi của nhõn dõn tỉnh Bến Tre ?
thị
+Phong trào mở ra thời kỳ mới cho đấutranh của nhõn dõn miền Nam : nhõndõn miền Nam cầm vũ khớ đứng lờnchống quõn thự đẩy Mĩ và quõn đội SàiGũn vào thế bị động, lỳng tỳng
-Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng
-Vận dụng dợc quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng để giải một số tình huống đơn giản(BT1,2,3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Bài cũ:
+ Gọi HS nờu lại quy tắc và cụng thức tớnh
diện tớch xung quanh và diện tớch toàn phần
Bài 1: Yờu cầu HS đọc đề bài
+ Yờu cầu HS tự làm vào vở 2 HS làm bảng
Bài 2: Yờu cầu HS đọc đề bài
+ Yờu cầu HS thảo luận nhúm đụi (2phỳt)
+ Cỏc nhúm trỡnh bày kết quả và giải thớch
(Khi HS khụng tỡm ra, GV biểu diễn bằng đồ
dựng trực quan)
+ Hóy núi nhanh kết quả DTXQ và DTTP của
- 3 HS
- 1 HS đọc
- HS làm bài, chữa bài
- Phải đổi ra cựng đơn vị đo
- Lấy DT 1 mặt nhõn với 4
Trang 11+ Có cách giải thích không cần tính không?
GV:Cạnh của B ta gọi là a thì cạnh của A là
2 x a Vậy ta thấy Sxq của B là : a x a x 4 còn
- Dựa vào công thức Sxq = S x 4 (S
là diện tích 1 mặt) để giải thích…
………
Kể chuyện ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK kèm lời gợi ý
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra - Kiểm tra 2 3 HS.
- GV viết lên bảng những từ ngữ sau và giải
nghĩa cho HS hiểu
Trang 12N u nhúm 4, m i em k d a vào 1 tranhế ỗ ể ựSau đú kể toàn bộ cõu chuyện và trả lờicõu hỏi 3 trong SGK
HĐ2 : Cho HS thi kể chuyện trước lớp - Đại diện cỏc nhúm lờn thi kể + trả
lời cõu hỏi 3
-Đọc trôi chảy,diễn cảm bài thơ ,thể hiện đúng nội dung từng khổ.
-Hiểu nội dung bài thơ:ca ngợi cao Bằng-mảnh đất có địa thế đặc biệt,có những ngời dân mến khách,đôn hậu đang gìn giữ biên cơng của Tổ quốc(trả lời câu hỏi 1,2,3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
*Hs khá giỏi trả lời đợc câu hỏi 4 và thuộc đợc toàn bài thơ(câu hỏi 5)
II/Chuẩn bị:
Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trớ Cao Bằng cho HS
III/Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra: Đọc và trả lời cõu hỏi bài Lập làng
giữ biển.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài, nờu yờu cầu bài học
-Cho HS quan sỏt tranh minh hoạ, nhận xột
2.Luyện đọc và tỡm hiểu bài
a)Luyện đọc
B 1 : Đọc toàn bài lượt 1
Luyện đọc từ khú : lặng thầm, suối khuất, rỡ
rào
Kết hợp đọc chỳ giải
B 2 : Đọc đoạn nối tiếp.
-Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
B 3 : Đọc toàn bài lượt 2
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tỡm hiểu bài
-Khổ 1 : HS đọc thành tiếng.
+ Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ 1 núi lờn
địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
GV : Cao bằng rất xa xụi và cú địa thế hiểm trở.
-Nhúm 3 HS đọc 6 khổ -2HS
-1, 2 HS-Vượt qua Đốo Giú, Đốo Giàng,đốo Cao Bắc mới đến CaoBằng
-Mời khỏch hoa quả đặc biệt.Chị rất thương, em rất thảo, ụnglành
Trang 13-Khổ 4, 5 : Cho HS đọc thành tiếng.
+ Tỡm những hỡnh ảnh người dõn Cao Bằng?
+ Qua khổ thơ cuối tỏc giả muốn núi lờn điều gỡ?
-Cho HS nờu ý nghĩa bài thơ ?
c)Luyện đọc diễn cảm
B 1 : Đọc nối tiếp 6 khổ thơ.Chỳ ý thể hiện nội
dung
B 2 : GV hướng dẫn đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu.
+ GV đọc mẫu, HS đọc + Thi đọc diễn cảm
- Cỏ nhõn
+ Thi học thuộc từng khổ thơ, bài thơ.- Cỏ nhõn
C.Củng cố, dặn dũ: Bài thơ núi về điều gỡ ?
- Nhận xột, học thuộc lũng bài thơ.- Chuẩn bị bài
-3 HS: Ca ngợi mảnh đất biờncương và con người Cao Bằng
- Nhúm đụi
- HS nờu
- 4HS thi đọc-HS lắng nghe
……….
Địa lí Châu Âu
I-Mục tiêu: Sau bài học.HS có thể:
-Mô tả đợc vị trí địa lí,giới hạn lãnh thố của châu Âu
-Nêu đợc một số đặc điểm về đại hình, khío hậu, dân c và hoạt động sản xuất của
-Lợc đồ các châu lục và châu đại dơng
-Lợc đồ tự nhiên châu Âu
-Hình minh họa trong SGK.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Mời học sinh chỉ vị trớ 3 nước lỏng
-Giới thiệu bài:-ghi đầu bài:
- GV nờu mục đớch – yờu cầu, dựng bản
đồ chỉ vị trớ chõu Âu
Hoạt động 1: Vị trớ địa lý, giới hạn.
-Cho hs làm việc cỏ nhõn.
Trang 14- YCHS quan sát hình 1 và bảng số liệu
về diện tích của các châu lục ở bài 17,
trả lời câu hỏi gợi ý trong bài để nhận
biết vị trí địa lý, giới hạn của châu Âu
+ Châu Âu tiếp giáp với những châu lục
nào? Giáp biển và đại dương nào?
+ Sau đó GV cho HS so sánh diện tích
của châu Âu với châu Á
- GV bổ sung ý kiến : Châu Âu và châu
Á gắn với nhau tạo thành đại lục Á –Âu,
Chiếm gần hết phần đông của bán cầu
Bắc
Kết luận: Châu Âu nằm ở phía tây châu
Á, ba phía giáp biển và Đại Dương
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên:
-Cho hs làm việc theo cặp
- YC học sinh làn việc theo cặp.YC các
cặp HS quan sát hình 1 SGK, đọc cho
nhau nghe, tên các dãy núi, đồng bằng
lớn của châu Âu, trao đổi để đưa ra nhận
xét về vị trí của núi ở các phía Bắc,
Nam, Đông đồng bằng ở Tây Âu, Trung
Âu và Đông Âu Sau đó cho HS tìm vị
trí của các ảnh ở hình 2 theo ký hiệu A,
B, C, D GV yêu cầu HS dựa vào ảnh
để mô tả cho nhau về quang cảnh của
mỗi địa điểm
- GV cho các nhóm trình bày kết quả
làm việc, sau đó HS nhận xét lẫn nhau
- GV bổ sung về mùa đông tuyết phủ tạo
nên nhiều nơi chơi thể thao mùa đông
trên các dãy núi của Châu Âu
GV kết luận: Châu Au có địa hình là
đồng bằng, khí hậu ôn hoà
Hoạt động 3: Dân cư và hoạt động kinh
tế ở châu Âu.
- Cho hs làm việc cả lớp
- HS nhận xét bảng số liệu ở bài 17 về
dân số châu Âu Quan sát hình 3 để
nhận biết nét khác biệt của người dân
châu Âu với người dân châu Á
- GV cho HS quan sát hình 4 và gọi
một số em, yêu cầu kể tên những hoạt
động sản xuất được phản ánh một phần
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Châu Âu nằn ở phía Tây châu Á, giápBắc Bắc Dương, Đại Tây Dương , phíanam giáp Địa Trung Hải
- Dt châu Âu đứng thứ năm trong số cácchâu lục, gần bằng ¼ dt châu Á
2 Đặc điểm tự nhiên:
- HS làm việc theo cặp, nêu được: Châu
Âu có dãy núi U-ran ở phía Tây, dãyXcăng-đi-na-vi ở phía Bắc, dãy Các-pát ởphía Nam, các đồng bằng lớn: đồng bằng
ở Tây Âu, Trung Âu và Đông Âu
-Đại diện cặp nêu kết quả
3 Dân cư và hoạt động kinh tế ở châu Âu
- HS nêu được : dân số ở châu Âu đứngthứ 4 trong số các châu lục trên thế giới
và gần bằng 5
1
dân số châu Á; dân cưchâu Âu thuộc chủng tộc da trắng, mũicao, tóc vàng hoặc nâu
- Trong sx nông nghiệp người dân châu
Âu làm việc với máy móc hiện đại Sảnxuất các hoá chất, ô tô, được phẩm, mĩphẩm