- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài -Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2 -Gọi học sinh đọc bài toán.. - Lớp tiến hành làm việc theo nhóm thảo luận dựa vào các hình 4, 5, 6 trong SGK t
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai ngày tháng năm 2006 Buổi sáng
Tập đọc – Kể chuyện Người lính dũng cảm
A/ Mục tiêu - SGV trang 106
- Luyện đọc đúng các từ : loạt đạn, lỗ hổng, buồn bã …
B / Chuẩn bị Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “ ông ngoại “
- Nêu nội dung bài đọc ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu :
- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc ghi tựa bài lên
bảng
c) Luyện dọc:
* Đọc mẫu toàn bài.
- Giới thiệu về nội dung bức tranh
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu trước lớp
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu, GV sửa sai cho
các em
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp, nhắc nhở
HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với giọng thích
hợp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ : thủ lĩnh, nứa tép …
-Yêu cầu học sinh đặt câu với từ thủ lĩnh, quả quyết
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc DDT 4 đoạn của truyện
-Gọi một học sinh đọc lại cả câu truyện
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1 của
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời nội dung bài
+ Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi gì ?
Ở đâu ?
* Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi :- Vì sao
chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hỏng dưới chân
hàng rào?
+ Việc leo rào của các bạn khác gây hậu quả gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc to đoạn 3
- 3 em lên bảng đọc bài, mỗi em đọc một đoạn
- Một học sinh đọc cả bài và nêu nội dung bài đọc
- Lắng nghe GV giới thiệu bài
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Lớp quan sát và khai thác tranh
- Đọc nối tiếp từng câu, luyện phát âm đúngcác từ: loạt đạn, buốn bã
- Tự đặt câu với mỗi từ
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp,
giải nghĩa từ: Thủ lĩnh, quả quyết (SGK)
- Luyện đọc theo nhóm
- Nối tiếp nhau đọc ĐT4 đoạn trong bài.
- Một học sinh đọc lại cả câu truyện
- Một em đọc đoạn 1 của câu chuyện
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 của bài một lượt + Chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
* Đọc thầm đoạn đoạn 2 của bài + Chú lính sợ làm đổ hàng rào của vườn trường
Trang 2+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh trong lớp?
+ Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe thầy giáo hỏi?
* Yêu cầu đọc thầm đoạn 4 và trả lời :
+ Phản ứng của chú lính như thế nào ?khi nghe lệnh
“ Về thôi ! “ của viên tướng ?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành động của
chú lính nhỏ ?
+ Ai là người lính dũng cảm trong chuyện này ? Vì
sao ?
+ Các em có khi nào dũng cảm nhận và sửa lỗi như
bạn nhỏ trong chuyện không?
d) Luyện đọc lại :
- Đọc mẫu đoạn 4 trong bài Treo bảng phụ đã viết
sẵn hướng dẫn H đọc đúng câu khó trong đoạn
- Cho HS thi đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 em tự phân
vai để đọc lại truyện
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay
nhất
* Kể chuyện : 1.Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa trong SGK
để kể lại câu chuyện bằng lời kể của em
- Hướng dẫn học sinh kể theo tranh
- Cứ mỗi lượt kể là 4 em tiếp nối kể lại 4 đoạn trong
chuyện
- Gọi học sinh xung phong kể lại 4 đoạn của câu
chuyện
-Theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn lúng túng
- Cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất, ghi điểm
đ) Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì qua hành
động của người lính trẻ ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước “ Mùa thu của em
+ Hàng rào đổ tướng sĩ đè lên hoa mười giờ.-Một học sinh đọc to đoạn 3
+ Thầy mong học sinh dũng cảm nhận khuyết điểm
- Có thể trả lời theo ý của mình
- Lớp đọc thầm đoạn 4 và trả lời :+ Chú nói : Như vậy là hèn, rồi quả quyết bước về phía vườn trường
+ Mọi người sững nhìn chú rồi bước theo như bước theo một người chỉ huy dũng cảm + Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới hàng rào lại là người dũng cảm.Vì đã dám nhận và sửa lỗi
- Trả lời theo suy nghĩ của bản thân
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu và H/dẫn
- Lần lượt 4 - 5 em thi đọc đoạn 4
- Các nhóm tự phân vai ( Người dẫn chuyện,người lính nhỏ, thủ lĩnh và thầy giáo)
- 2 nhóm thi đọc lại truyện theo vai
- Bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học
- Quan sát lần lượt 4 tranh, dựa vào gợi ý của 4 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện không nhìn sách
- 4 em kể nối tiếp theo 4 đoạn của câu chuyện
- 2 em xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình bạn kể hay nhất
- Người dũng cảm là người dám nhận lỗi và sửa lỗi
- Về nhà tập kể lại nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Toán : Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ )
A/ Mục tiêu : - Học sinh biết : - Đặt tính rồi tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ.
- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết
B/ Chuẩn bị : Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ
C/ Lên lớp :
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập số 3 và
bài tập số 5 tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
+ Hướng dẫn thực hiện phép nhân
- Giáo viên ghi bảng : 26 x 3 =?
- Yêu cầu học sinh tìm kết quả của phép nhân
- Yêu cầu một học sinh lên bảng đặt tính
- Hướng dẫn tính có nhớ như SGK
26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1
x 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 là 7, viết 7
78 Vậy 26 x 3 = 78
- Mời vài học sinh nêu lại cách nhân
+ Hướng dẫn như trên với phép nhân: 54 x 6 = ?
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi học sinh nêu bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi 4 em lên tính mỗi em một phép tính vừa
tính vừa nêu cách tính như bài học
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 -Gọi học sinh đọc bài toán.
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 3 -Gọi học sinh đọc bài.
- Yêu cầu 2HS lên bảng, cả lớp làm bài trên bảng
con
- Nhận xét sửa chữa từng phép tính
d) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
2HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh 1 : Lên bảng làm bài tập 3
- Học sinh 2: Làm bài 5
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Cả lớp tự tìm kết quả phép nhân vào nháp
- 1HS thực hiện đặt tính bằng cách dựa vào kiến thức đã học ở bài trước
- Lớp lắng nghe để nắm được cách thực hiện phép nhân
- Hai em nêu lại cách thực hiện phép nhân
- HS thực hiện như VD1
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 4 em lên thực hiện mỗi em một cột
- Lớp nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn
- 2 em đọc bài toán
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- 1HS lên bảng giải, lớp theo dõi nhận xét
Giải :
Độ dài hai cuộn vải là :
35 x 2 = 70 (m)
Đ/S:70 m
- 1HS đọc yêu cầu bài (Tìm x)
- 2HS lên bảng, cả lớp lấy bảng con ra làm bài a/ x : 6 = 12 b/ x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 96
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học và làm bài tập còn lại
Trang 4
Buổi chiều
Tự nhiên xã hội Phòng bệnh tim mạch
A/ Mục tiêu Sau bài học, HS biết:
- Nêu được các bệnh về tim mạch, sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- - Kể ra một số cách phòng bệnh và ý thức phòng bệnh thấp tim
B/ Chuẩn bị - Các hình liên quan bài học ( trang 20 và 21 sách giáo khoa ),
C/ Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “Vệ sinh cơ quan tuần hoàn “
- Giáo viên nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
Hoạt động 1: Động não
-Yêu cầu HS kể tên một bệnh về tim mạch mà em
biết
- Cho biết một số bệnh tim mạch như : thấp tim,
huyết áp cao, xơ vữa động mạch
Hoạt động 2 Đóng vai
Bước 1 : Làm việc cá nhân :
- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3 SGK đọc
câu hỏi - đáp của từng nhân vật trong hình
Bước 2 Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau :
+ Lứa tuổi nào thường bị bệnh thấp tim ?
+ Theo em bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Cho các nhóm xung phong đóng vai (mỗi nhóm
đóng 1 cảnh)
- Cả lớp nhận xét, tuyên dương
* Giáo viên kết luận: SGV
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Bước 1 : làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4, 5,6 trang 21
SGK chỉ vào từng hình nói với nhau về nội dung, ý
nghĩa của các việc làm trong từng hình
* Bước 2 :Làm việc cả lớp
- Gọi một số học sinh trình bày kết quả theo cặp
* Kết luận: SGV
d) Củng cố - Dặn dò:
- Hai học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: + Nêu lí do tại sao không nên mặc áo quần và giày dép quá chật
+ Kể ra một số việc làm bảo vệ tim mạch
- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp trao đổi suy nghĩ và nêu về một số bệnh về tim mạch mà các em biết
-Lớp thực hiện đóng vai theo hướng dẫn của giáo viên
- Lớp quan sát các hình trong SGK, đọc các câu hỏi và đáp của các nhân vật trong hình
+ Lứa tuổi thiếu nhi là hay mắc bệnh thấp tim
+ Để lại di chứng bặng nề cho van tim, cuốicùng gây ra suy tim
+ Do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài hay do viêm khớp không chữa trị kịp thời vàdứt điểm
- Lần lượt các nhóm lên đóng vai bác sĩ và bệnh nhân nói về bệnh thấp tim
- Lớp tiến hành làm việc theo nhóm thảo luận dựa vào các hình 4, 5, 6 trong SGK trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Nêu kết quả thảo luận theo từng cặp
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Hai học sinh nêu nội dung bài học
Trang 5- Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem trước bài mới
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
Đạo đức : Tự làm lấy việc của mình (tiết1)
A / Mục tiêu SGV trang 36
B /Chuẩn bị : - Tranh minh họa tình huống ( Hoạt động 1 tiết 1 ), phiếu hoạt động nhóm dành
cho hoạt động 2 (tiết 2)
C/ Hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1 : Xử lí tình huống
- Yêu cầu cả lớp xử lí các tình huống dưới đây :
- Lần lượt nêu ra từng tình huống của BT1 ở
VBT yêu cầu học sinh giải quyết
- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi
ý :
- Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?
- Gọi hai học sinh nêu cách giải quyết
- Em có đồng tình với cách ứng xử của bạn vừa
trình bày không ? Vì sao?
-Theo em có còn cách giải quyết nào khác tốt
hơn không ?
* KL: Mỗi người cần phải tự làm lấy việc của
mình
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS thảo
luận nội dung của BT2 - VBT
- Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình bày ý
kiến trước lớp
* Kết luận: Cần điền các từ:
a/ cố gắng - bản thân - dựa dẫm
b/ tiến bộ - làm phiền
Hoạt động 3 :Xử lí tình huống
- Lần lượt nêu ra từng tình huống ở BT3 - VBT
và yêu cầu học sinh suy nghĩ cách giải quyết
- Gọi 1 số HS nêu cách giải quyết của mình, lớp
nhận xét bổ sung
* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn
cần tự làm lấy việc của mình
*Hướng dẫn thực hành :
- Tự làm lấy những công việc của mình ở nhà, ở
lớp
- Sưu tầm những mẫu chuyện tấm gương về tự
làm lấy việc của mình
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Học sinh theo dõi giáo viên và tiến hành trao đổi để giải đáp tình huống do giáo viên đặt ra
- Hai em nêu cách giải quyết của mình
- Học sinh theo dõi nhận xét bổ sung
- Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
- 2HS đọc lại ND câu a và b sau khi đã điền đủ
- Lắng nghe GV nêu tìng huống
- Lần lượt từng HS đứng nêu lên ý kiến về cáchgiải quyết của bản thân
- Các em khác nhận xét đánh giá và bổ sung ýkiến của bạn, giải thích về ý kiến của mình
- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh, câu chuyên về các tấm gương tự làm lấy việc của mình
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Trang 6Thủ công : Gấp cắt ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng ( tiết 1 )
A/ Mục tiêu Sau bài học,học sinh biết : -Cách gấp cắt dán ngôi sao 5 cánh Gấp được ngôi sao
5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng theo quy trình kĩ thuật.Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
B/ Chuẩn bị - Một mẫu lá cờ đỏ sao vàng sẵn bằng giấy màu có kích thước đủ lớn để HSquan sát
được Tranh quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng
- Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1 :-Hướng dẫn quan sát và nhận xét :
- Cho học sinh quan sát mẫu một ngôi sao 5 cánh
và lá cờ đỏ sao vàng gấp sẵn và hỏi :
+ Lá cờ này có đặc điểm và hình dạng như thế
nào ?
+ Lá cờ đỏ sao vàng thường được treo ở nơi những
nào ? Vào những dịp nào ?
-Giới thiệu và liên hệ với lá cờ đỏ sao vàng thật
* Hoạt động 2:
- Bước 1 : Gấp cắt ngôi sao năm cánh.
- Gọi một học sinh lên bảng thực hiện cắt gấp theo
mẫu hình vuông có cạnh là 8 cm
- Mở một đường gấp đôi ra để lại một đường gấp
AOB trong đó O là điểm giữa
- Đánh dáu điểm …trùng khít nhau
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo các
bước từ hình 1 – 5 như SGV
Bước 2: - Hướng dẫn học sinh gấp, cắt ngôi sao 5
cánh
- Giáo viên lần lượt hướng dẫn HS cách đánh dấu
gấp, cắt tờ giấy hình vuông như tiết trước và gấp
thành các hình như Hình 6 rồi cắt ra để được ngôi
sao 5 cánh như hình 7 SGV
* Hoạt động 3: -Dán ngôi sao vào tờ giấy hình chữ
nhật để được lá cờ đỏ sao vàng
- Lần lượt hướng dẫn học sinh cách lần lượt qua
các bước như trong hình 8 sách giáo khoa
- Gọi hai học sinh lên bảng nhắc lại các bước gấp,
cắt, dán ngôi sao 5 cánh
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
-Lớp tiến hành quan sát mẫu và nhận xét theo hướng dẫn của giáo viên
- Lớp sẽ lần lượt nhận xét:
+ Lá cờ hình chữ nhật + Ngôi sao vàng có 5 cánh bằng nhau được dán chính giữa hình chữ nhật màu đỏ
+ Thường được treo ở các cơ quan, trường học, nhà ở vào các dịp lễ, Tết
- Lắng nghe giáo viên để nắm được ý nghĩa của lá cờ đỏ sao vàng thật
- Lớp quan sát một học sinh lên chọn và gấpcắt để được một tờ giấy hình vuông như đã học lớp 2
- Học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn cách gấp tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng nhau theo đường chéo qua từng bước cụthể như hình minh họa ở tranh quy trình
- Tiếp tục quan sát giáo viên để nắm được cách gấp qua các bước ở hình 2,3, 4, 5, 6 và hình 7 để có được một ngôi sao 5 cánh hoàn chỉnh như mẫu
- Học sinh theo dõi giáo viên làm mẫu để tiếtsau gấp cắt và dán thành lá cờ đỏ sao vàng hoàn chỉnh
Trang 7- Giáo viên cùng cả lớp quan sát các thao tác của
bạn
- Cho học sinh tập gấp bằng giấy
d) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà tập cắt lại ngôi sao 5 cánh
- Cả lớp tập gấp cắt ngôi sao
- Chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau thực hành gấp cắt dán lá cờ đỏ sao vàng
=====================================================
Thứ ba ngày tháng năm 2006
Buổi sáng
Mĩ thuật: Tập nặn tạo dáng tự do
GV bộ môn dạy
Thể dục : Ôn đi vượt chướng ngại vật
A/ Mục tiêu: SGV trang 62
B/ Địa điểm phương tiện : - Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ.
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
C/ Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập
1/Phần mở đầu :
- G v nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn rộng 100 - 120m
- Trở về chơi trò chơi : (Có chúng em )
2/Phần cơ bản :
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay trá, quay phải
- GV hô cho HS tập và sửa sai uốn nắn cho cá em
- Lớp trưởng hô cho lớp thực hiện, GV theo dõi
* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp :
Giáo viên nêu tên động tác
- Làm mẫu và nêu tên động tác và học sinh tập bắt chước theo
- Giáo viên hô : “ Vào chỗ ! … Bắt đầu !“
- Lớp tổ chức tập theo dòng nước chảy Em nọ cách em kia 3 -4
m
- Giáo viên theo dõi uốn nắn học sinh
* Chơi trò chơi : “ Thi xếp hàng “
- Giáo viên nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho
học sinh chơi thử 1-2 lần
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi :”Thi xếp hàng “
Chia học sinh ra thành hai đội hướng dẫn cách chơi thử sau đó
cho chơi chính thức, tính thi đua
3/Phần kết thúc:
- Y êu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
2phút 1phút 2phút
7 phút 10phút
8 phút
5 phút
GV
GV
GV
Trang 8- Daịn doø.
Chính tạ: (nghe vieât ) Ngöôì lính duõng cạm
A/ Múc tieđu : - Reøn kư naíng vieât chính tạ, nghe vieât chính xaùc moôt ñoán cụa baøi “Ngöôøi lính
duõng cạm “ Vieât ñuùng vaø nhôù caùch vieât nhöõng tieâng coù vaăn ñeê laên en / eng
- OĐn bạng chöõ : Bieât ñieăn ñuùng 9 chöõ vaø teđn chöõ vaøo ođ troâng trong bạng vaø hóc thuoôc 9 chöõ ñoù
B/ Chuaơn bò : Bạng phú ghi baøi taôp 2b
C/ Leđn lôùp :
1 Kieơm tra baøi cuõ:
- Môøi 3 hóc sinh leđn bạng
-Yeđu caău vieât caùc töø ngöõ hóc sinh thöôøng hay vieât
sai
-Yeđu caău ñóc thuoôc loøng 19 chöõ caùi ñaõ hóc
2.Baøi môùi
a) Giôùi thieôu baøi
b) Höôùng daên nghe vieât
* Höôùng daên chuaơn bò
- Yeđu caău 2HS ñóc ñoán 4 baøi “ Ngöôøi lính duõng
cạm “
+ Ñoán vaín naøy keơ chuyeôn gì ?
+ Ñoán vaín tređn coù maây cađu?
+ Nhöõng chöõ naøo trong ñoán vaín ñöôïc vieât hoa ?
+ Lôøi caùc nhađn vaôt ñöôïc ñaùnh daâu baỉng nhöõng daâu
gì?
- Yeđu caău hóc sinh laẫy bạng con vaø vieât caùc tieâng
khoù
- Giaùo vieđn nhaôn xeùt ñaùnh giaù
* Ñóc cho hóc sinh vieât vaøo vôû
- Ñóc lái ñeơ HS töï baĩt loêi vaø ghi soâ loêi ra ngoaøi leă
* Thu vôû hóc sinh chaâm ñieơm vaø nhaôn xeùt
Höôùng daên laøm baøi taôp
*Baøi 2b : -Neđu yeđu caău cụa baøi taôp 2b.
- Yeđu caău cạ lôùp laøm vaøo vôû
- Gói 2 hóc sinh leđn bạng laøm, lôùp theo doõi
- Giaùo vieđn choât lái yù ñuùng
*Baøi 3
- Yeđu caău moôt em neđu yeđu caău baøi taôp
- Cạ lôùp töï laøm baøi vaøo VBT
- Gói 9 HS tieâp nhau leđn bạng ñieăn cho ñụ 9 chöõ vaø
- 3HS leđn bạng, cạ lôùp vieât vaøo bạng con caùc
töø : loay hoay, gioù xoaùy, nhaên nái, nađng niu.
- 2HS ñóc thuoô loøng 19 chöõ vaø teđn chöõ ñaõ hóc
-Lôùp laĩng nghe giaùo vieđn giôùi thieôu baøi
- 3 em ñóc ñoán chính tạ, cạ lôùp ñóc thaăm tìm hieơu noôi dung baøi
+ Ñoán vaín keơ lái lôùp hóc tan chuù lính nhoû vaø vieđn töôùng ra vöôøn tröôøng söûa haøng raøo …roăi böôùc nhanh theo chuù
+ Ñoán vaín coù 6 cađu
+ Nhöõng chöõ trong baøi ñöôïc vieât hoa laø nhöõng chöõ ñaău cađu vaø teđn rieđng
+ Lôøi caùc nhađn vaôt vieât sau daâu 2 chaâm, xuoâng doøng, gách ñaău doøng
- Lôùp neđu ra moôt soâ tieâng khoù vaø thöïc hieôn vieât vaøo bạng con
- Cạ lôùp nghe vaø vieât baøi vaøo vôû
- Hóc sinh nghe vaø töï söûa loêi baỉng buùt chì
- Noôp baøi leđn ñeơ giaùo vieđn chaâm ñieơm
- Laøm vaøo vôû baøi taôp
- Hai hóc sinh leđn bạng laøm baøi
- Cạ lôùp theo doõi bán vaø nhaôn xeùt
- Moôt em neđu yeđu caău baøi 3
-Lôùp thöïc hieôn laøm vaøo vôû baøi taôp
Trang 9tên chữ.
- Gọi nhiều học sinh đọc lại 9 chữ và tên chữ
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng tại lớp
-Yêu cầu HS chữa bài ở VBT (nếu sai)
-Yêu cầu 2HS đọc thuộc lòng theo thứ tự 28 tên
chữ đã học
- Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới
- Lần lượt 9 em lên bảng làm bài, lớp theo dõi bổ sung
- Lần lượt từng HS nhìn bảng đọc 9 tên chữ
- HTL 9 chữ và tên chữ
- Cả lớp chữa bài vào vở
- Đọc thuộc lòng 28 chữ cái đã học theo thứ tự
- Về nhà viết lại cho đúng những chữ đã viết sai
Toán : Luyện tập
A/ Mục tiêu : - Củng cố phép nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số có nhớ.Ôn tập về thời
gian ( xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày )
B/ Chuẩn bị : - Đồng hồ để bàn.
C/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả và cách tính
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên yêu cầu nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện trên bảng con
- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài toán.
- H/dẫn HS phân tích bài toán rồi cho HS tự giải
vào vở
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng chữa bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét đánh giá
Bài 4 : - Gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp quay kim đồng hồ với số giờ
tương ứng
- Yêu cầu học sinh lên thực hiện trước lớp
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Hai học sinh lên bảng làm bài, Lớp theo dõi.-Học sinh 1 : làm bài 3
-Học sinh 2 : làm bài 4
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Học sinh nêu kết quả và cách tính
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Hai học sinh thực hiện trên bảng
- Cả lớp làm bài trên bảng con
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- 1 học sinh lên bảng thực hiện
- Cả lớp nhận xét chữa bài trên bảng lớp
Giải :
Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 =144 ( giờ )
Đ/S: 144 giờ
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện quay kim đồng hồ
- Một em lên thực hiện cho cả lớp quan sát
Trang 10d) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập - Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học - Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
-Hướng dẫn tự học Toán
A/ Mục tiêu : Giúp HS củng cố về nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ; Tìm số bị chia chưa biết B/ Hoạt động dạy học:
1/
Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS tự làm các BT 1, 2, 3, 4 ở VBT
trang 27
- GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu kém
- Gọi HS chữa bài
- Cùng với cả lớp nhận xét, tuyên dương
2/ Củng cố, dặn dò :
Về nhà học bài và xem lại các BT đã làm
- Cả lớp lấy VBT, đọc kĩ yêu cầu của từng bài và tự làm bài
- Về nhà xem lại bài
-Toán nâng cao
A/ Mục tiêu: - Bồi dưỡng cho HS 1 số kiến thức về phép nhân, phép chia.
B/ Hoạt động dạy học :
1/ Hướng dẫn HS làm BT:
- GV ghi BT lên bảng
Bài 1: Tính nhẩm :
800 : 2 900 : 3 600 : 2
800 : 4 600 : 3 700 : 7
Bài 2 : Viết tất cả các số có 2 chữ số mà chữ số
hàng chục gấp đôi chữ số hàng đơn vị
Bài 3 : Viết tất cả các số có 2 chữ số mà tổng 2
chữ số bằng 10
Bài 4 : Cho các số vừa lớn hơn 17 vừa nhỏ hơn
77 Tìm số nhỏ nhất và số lớn nhất trong các số
đã cho
- Cả lớp tự làm bài
- Chữa bài
Bài 1:
Bài 2 : Các số có 2 chữ số mà chữ số hàng chục
gấp đôi chữ số hàng đơn vị là : 21, 42, 63, 84
Bài 3 : Các số có 2 chữ số mà tổng 2 chữ số
Trang 11- Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu từng BT, tự suy
nghĩ làm bài
- Theo dõi giúp đỡ các em Sau đó chữa bài
2/ Củng cố, dặn dò:
- Số lớn nhất trong các số đó là : 76
- Về nhà xem lại các BT đã làm
Tự nhiên xã hội : Hoạt động bài tiết nước tiểu
A/ Mục tiêu : Sau bài học học sinh biết : - Kể tên các bộ phận trong hệ bài tiết nước tiểu và nêu
chức năng của chúng Giải thích tại sao hàng ngày mọi người phải uống đủ nước
B/ Chuẩn bị : Các hình liên quan bài học ( trang 22 và 23 sách giáo khoa ),
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “Phòng bệnh tim mạch “
+Nêu các nguyên nhân bị bệnh thấp tim ?
+ Nêu cách đề phòng bệnh thấp tim ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
Hoạt động 1: Quan sát - Thảo luận
Bước 1: Yêu cầu quan sát theo cặp hình 1 trang
22 và trả lời :
+ Chỉ đâu là thận và đâu là ống dẫn nước tiểu ?
Bước 2 :- Làm việc cả lớp
- Treo tranh hệ bài tiết nước tiểu phóng to lên bảng
và yêu cầu vài học sinh lên chỉ và nêu tên các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
-Bước 1 : Làm việc cá nhân Yêu cầu học sinh
quan sát tranh 23 đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi
của bạn trong tranh ?
Bước 2 : Làm việc theo nhóm :
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 2 sách giáo
khoa trang 23 và trả lời các câu hỏi sau
+ Nước tiểu được tạo thành ở đâu ?
+Theo bạn nước tiểu được đưa xuống bóng đái
bằng đường nào ?
+ Trước khi thải ra ngoài nước tiểu được chứa ở
đâu ?
+ Nước tiểu được thải ra ngoài bằng đường nào?
+ Mỗi ngày mỗi người thải ra ngoài bao nhiêu lít
nước tiểu ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận trước lớp
- Giáo viên khuyến khích học sinh cùng một nội
- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ
- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp tiến hành quan sát hình và trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên
- Lần lượt từng HS lên bảng chỉ và nêu các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu, lớp theo dõi nhận xét
- Dựa vào tranh 23 quan sát để đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi của bạn trong hình
- Lớp tiến hành làm việc theo nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
+ Nêu nước tiểu được tạo thành ở thận và được đưa xuống bóng đái bằng ống dẫn nước tiểu
+Trước khi thải ra ngoài nước tiểu được chứa
ở bóng đái
+ Thải ra ngoài bằng ống đái
+ Mỗi ngày mỗi người có thể thải ra ngoài từ
1 lít – 1 lít rưỡi nước tiểu
- Lần lượt đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
Trang 12dung có nhiều cách đặt câu hỏi khác nhau.
- Cả lớp nhận xét bổ sung
*Giáo viên kết luận: SGV
d) Củng cố - Dặn dò:
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
Về nhà học bài và xem trước bài mới
===================================================== Thứ tư ngày tháng năm 2006
Buổi sáng
Tập đọc Mùa thu của em
A/ Mục tiêu - SGV trang
- Rèn đọc đúng các từ : lá sen, rước đèn, lật trang vở …
B/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa sách giáo khoa
- Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng học sinh luyện đọc
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng nối tiếp kể lại câu
chuyện “Người lính dũng cảm ï“
- Nhận xét đánh giá
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
- Gọi học sinh đọc nối tiếp nhau hai dòng thơ trước
lớp ( mỗi em đọc hai dòng ), theo dõi sữa sai
- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giáo viên nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ
mới trong từng khổ thơ.( Cốm, chị Hằng )
- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu 4 nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT 4 khổ thơ
- Yêu cầu cả lớp đọc ĐT cả baDDT
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Mời một học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 1 và 2
trả lời câu hỏi :
+ Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa thu ?
- Cho HS quan sát màu hoa cúc vàng
- Gọi học sinh đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm
+ Những hình ảnh nào gợi ra các hoạt động của
học sinh vào mùa thu ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài
+ Tìm các hình ảnh so sánh trong bài và cho biết
- 2HS lên tiếp nối kể lại câu chuyện, lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Lần lượt tưng HS nối tiếp nhau mỗi em đọc hai dòng thơ, luyện đọc các từ: lá sen, rước đèn, lật trang vở
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ (2 lượt)
- Học sinh tìm hiểu nghĩa của từ (Học sinh đọcchú giải SGK)
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- + 4 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT 4 khổ thơ + Cả lớp đọc ĐT bài thơ
- Một học sinh đọc hai khổ thơ đầu, cả lớp đọcthầm theo
- Màu vàng của hoa Cúc, màu xanh của Cốm mới
- Học sinh đọc 2 khổ thơ còn lại, cả lớp đọc thầm
- Hình ảnh rước đèn họp bạn, ngôi trường có bạn thầy đang mong đợi, quyển vở lật sang trang mới …
- Hoa cúc như nghìn con mắt mở nhìn trời
Trang 13em thích nhất hình ảnh nào ?
d) Học thuộc lòng bài thơ:
- GV đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả
bài thơ tại lớp
- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- Yêu cầu học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
Mùi hương như gợi màu lá sen
- Học sinh HTL từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên
- 4HS đaị diện 4 nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ
- 3 em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ -Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc thuộc, hay
- 2 em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài “Cuộc họp của các chữ viết ”
Toán : Bảng chia 6
A/ Mục tiêu : - Học sinh biết : Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc lòng
- Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn
B/ Chuẩn bị : Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn.
- Chấm vở tổ 2
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Lập bảng chia 6 :
- Giáo viên đưa tấm bìa lên và nêu để lập lại
công thức của bảng nhân, Rồi cũng dùng tấm
bìa đó để chuyển công thức nhân thành công
thức chia
a/ Hướng dẫn học sinh lập công thức bảng chia
6 như sách giáo viên
- Cho học sinh lấy 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm
tròn nêu câu hỏi
- 6 chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại để giáo viên ghi
bảng
- Giáo viên tiếp tục cho học sinh quan sát và
nêu câu hỏi :Lấy 12 chấm tròn chia thành các
nhóm mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì được mấy
nhóm ? Ta viết phép chia như thế nào ?
- Gọi vài học sinh nhắc lại 12 chia 6 được 2
- Tương tự hướng dẫn học sinh lập các công
thức còn lại của bảng chia 6
- Yêu cầu học sinh HTL bảng chia 6
Hai học sinh lên bảng làm bài
- Học sinh 1: làm bài tập2
- Học sinh 2 : làm bài 3
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp lần lượt từng học sinh quan sát và nhận xét về số chấm tròn trong tấm bìa
- Dựa vào bảng nhân 6, lớp nhận xét và nêu kết luận.Một số nhân với 1 thì bằng chính nó.Ngược lại 6 chấm tròn chia thành 6 nhóm mỗi nhóm được 1 chấm tròn
Chắng hạn 6 x 1 = 6 và 6 : 6 = 1
- Cả lớp cùng quan sát tấm bìa và hướng dẫn của giáo viên để nêu kết quả
12 chấm tròn chia thành hai nhóm mỗi nhóm được 6 chấm tròn …
- Hai học sinh nhắc lại
- Lớp tương tự và nêu các công thức còn lại của bảng chia 6