Khoa học Tiết 40 BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH I/ MỤC TIÊU Giúp HS: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng[r]
Trang 1Thứ hai ngày 16 tháng 01 năm 2012
Đạo đức( Tiết 20) KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNGI/ MỤC TIÊU
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
- HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
* GDKNS
- Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động
- Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng lễ phép với người lao động
II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP,KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Thảo luận
- Dự án
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phiếu học tập, vở bài tập
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai 1
tình huống
+ Nhóm 1: Giữa trưa hè, bác đưa thư
mang thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ …
+ Nhóm 2: Hân nghe mấy bạn cùng lớp
nhại tiếng của một người bán hàng rong,
Hân sẽ …
+ Nhóm 3: Các bạn của Lan đến chơi và
nô đùa trong khi bố đang ngồi làm việc ở
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xửnhư vậy?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp
Trang 2- GV nêu yêu cầu từng bài tập 5, 6.
Bài tập 5: Sưu tầm các câu ca dao, tục
ngữ, bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện
… nói về người lao động
Bài tập 6: Hãy kể, viết hoặc vẽ về một
người lao động mà em kính phục, yêu
- Thực hiện kính trọng, biết ơn những
người lao động bằng những lời nói và
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc
- HS cả lớp thực hiện
Tập đọc( Tiết 39)BỐN ANH TÀI (tt)
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương: vắng to,
thò đầu, lè lưỡi, tối sầm, be, bờ, khoét máng, quy hàng,…
GDKNS
- Tự nhận thức,xác định giá trị cá nhân
- Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Trình bày ý kiến cá nhân.
Trang 3- Trải nghiệm
- Đóng vai
- Đóng vai xử lí tình huống
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
- HS đọc từng đoạn của bài
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu của
bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh ?
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
(Xem SGV)
* hướng dẫn tìm hiểu bài :
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu
Khây gặp ai và được giúp đỡ như
- HS đọc đoạn 2 trao đổi TLCH:
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu
giữa bốn anh em Cẩu Khây chống
yêu tinh?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng
được yêu tinh?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều
+ Có phép thuật phun nước làm nước ngập
cả cánh đồng làng mạc
+ Đoạn 1 nói về anh em Cẩu Khây được bà
cụ giúp đỡ và phép thuật của yêu tinh
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm TLCH:
HS thuật lại: Yêu tinh trở về nhà, đập cửa
ầm ầm Bốn anh em đã chờ sẵn Yêutinh núng thế phải quy hàng
+ Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt, sự hiệp sứcchống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây
Trang 4- Ý nghĩa của câu truyện nói lên
điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* thực hành:
- 2 HS đọc từng đoạn của bài, cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
- HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Cẩu Khây mở đất trời tối sầm lại
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 5+ Nêu câu hỏi:
? Hình chữ nhật được chia thành mấy
phần bằng nhau?
? Trong số các phần đó có mấy phần đã
được tô màu?
+ GV nêu: Chia hình chữ nhật thành 6
phần bằng nhau tô màu năm phần Ta nói
tô màu năm phần sáu hình chữ nhật
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về
5
có tử số là 5, mẫu số là 6
+ GV nêu :
- Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang Mẫu
số cho biết hình chữ nhật được chia thành
6 phần bằng nhau 6 là số tự nhiên khác 0
( mẫu số phải là số tự nhiên khác 0 )
+ Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số
cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5
+ Các tử số và mẫu số ở mỗi phân số đều là những số tự nhiên khác 0
Trang 6- Gọi hai em lên bảng sửa bài.
* Bài 3 (Dành cho HS giỏi)
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nêu yêu cầu viết các phân số như
Bài 4: (Dành cho HS giỏi)
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi
+ HS A đọc phân số thứ nhất 9
5
Nếu đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp,
cứ như thế đọc cho hết các phân số
+ Nếu HS nào đọc sai thì GV sửa
- HS đọc đề bài và xác định yêu cầu đề
- 2 HS lên bảng sửa bài:
+ 1 HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện
+ HS nêu đề bài+ HS thực hiện+ 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.+ Nối tiếp nhau đọc tên các phân số
+ HS nêu đề bài+ HS chơi trò chơi
- HS nêu lại cách đọc phân số và nêu cấu tạo phân số
- Học bài và làm bài tập còn lại và xem trước bài “ Phân số và phép chia số tự nhiên”
Khoa học( Tiết 39) KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
Trang 7- Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm không khí.
- Kĩ năng trình bày,tuyên truyền về bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Kĩ năng lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH
- Động não
- Quan sát và thảo luận theo nhóm nhỏ
- Kĩ thuật hỏi trả lời
- Chúng em biết 3
- Điều tra
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phiếu điều tra khổ to
- Hình minh hoạ trang 78, 79 SGK
- Sưu tầm tranh, ảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/.Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS lên yêu cầu trả lời câu
hỏi :
- Nói về tác động của gió ở cấp 2,
cấp 5 lên các vật xung quanh khi gió
thổi qua
-Nói về tác động của gió ở cấp 7,
cấp 9 lên các vật xung quanh khi gió
- Kiểm tra việc hoàn thành phiếu
điều tra của HS và hỏi:
Trang 8khí ở địa phương em sạch hay bị ô
nhiễm ?
- Để hiểu rõ thế nào là không khí
sạch không khí bị ô nhiễm các em
cùng quan sát các hình minh hoạ
trang 78, 79 SGKtrao đổi và trả lời
các câu hỏi sau:
+Hình nào thể hiên bầu không khí
sạch ? Chi tiết nào cho em biết điều
đó ?
+Hình nào thể hiện bầu không khí
bị ô nhiễm ? Chi tiết nào cho em biết
+Không khí sạch là không khí trong
suốt, không màu, không mùi, không
vị, chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi
không khí thoáng, không có nhà máy côngnghiệp, ô tô chở cát đất chạy qua
+Vì ở địa phương em có nhiều nhà cửa sansát, khói xe máy, ô tô đen ngòm, đường đầycát bụi
-Lắng nghe và quan sát
- HS ngồi cùng bàn quan sát hình, tìm ranhững dấu hiệu để nhận biết bầu không khítrong hình vẽ
- HS trình bày, mỗi HS nói về 1 hình:
+Hình 2: là nơi bầu không khí sạch, cao vàtrong xanh, cây cối xanh tươi, không gianrộng, thoáng đãng
+Hình 1: Là nơi bầu không khí bị ô nhiễm, ởđây có nhiều ống khói nhà máy đangthảinhững đám khói đen lên bâu trời và lòphản ứng hạt nhân đang thải khói và lửa đỏlên bầu trời
+Hình 3; là nơi bầu không khí bị ô nhiễm.Đây là cảnh khói bay lên do đốt chất thải trênđồng ruộng ở nông thôn
+Hình 4: là nơi bầu không khí bị ô nhiễm.Đường phố đông đúc, nhà cửa san sát, nhiều
ô tô, xe máy đi lại thải khói đen và làm tungbụi trên đường Phía xa nhà máy đang thảikhói đen lên bầu trời Cạnh đường hợp tác xãsửa chữa ô tô gây ra tiếng ồn, nhả khói đen,bụi bẩn ra đường
-Không khí trong suốt, không màu, không vị,không có hình dạng nhất định
+Không khí sạch là không khí không cónhững thành phần gây hại đến sức khoẻ conngười
+Không khí bị ô nhiễm là không khí có chưa1nhiều bụi, khói, mùi hôi thối của rác, gâyảnh hưởng đến người, động vật, thực vật.-HS nghe
Trang 9khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm
hại đến sức khoẻ của con người
+Không khí bẩn hay ô nhiễm là
không khí có chứa một trong các loại
khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn
quá tỉ lệ cho phép, có hại cho sức
khoẻ con người và các sinh vật khác
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm,
mỗi nhóm 4 HS với câu hỏi: Những
nguyên nhân nào gây ô nhiễm không
khí ?
GV đi hướng dẫn, giúp đỡ HS liên
hệ thực tế ở địa phương hoặc những
nguyên nhân mà các em biết qua báo
đài, ti vi, phim ảnh
-Gọi HS các nhóm phát biểu GV ghi
bảng
-Kết luận : Có nhiều nguyên nhân
làm không khí bị ô nhiễm, nhưng
chủ yếu là do:
+Bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh
ra, bụi do hoạt động của con người ở
các vùng đông dân: bụi đường do xe
cộ sinh ra, bụi xi măng, bụi than của
các nhà máy, bụi ở công trường xây
dựng, bụi phóng xạ, …
+Khí độc: Các khí độc sinh ra do sự
lên men, thối của các sinh vật, rác
thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ,
khói tàu xe, nhà máy, khói thuốc lá,
+Do khí thải của nhà máy
+Khói, khí độc của các phương tiện giaothông: ô tô, xe máy, xe chở hàng thải ra +Bụi, cát trên đường tung lên khí có quánhiều phương tiện tham gia giao thông
+Mùi hôi thối, vi khuẩn của rác thải thối rữa +Khói nhóm bếp than của một số gia đình +Đốt rừng, đốt nương làm rẫy
+Sử dụng nhiều chất hoá học, phân bón,thuốc trừ sâu
+Vứt rác bừa bãi tạo chỗ ở cho vi khuẩn, …-Lắng nghe
Trang 10chất độc hoá học.
*Hoạt động 3:Tác hại của không
khí bị ô nhiễm.
-GV tổ chức cho HS thảo luận theo
cặp để trả lời câu hỏi: không khí bị ô
nhiễm có tác hại gì đối với đời sống
của con người, động vật, thực vật ?
-GV gọi HS trình bày nối tiếp những
ý kiến không trùng nhau
-Nhận xét, tuyên dương những HS
có hiểu biết về khoa học
+Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?
+Những tác nhân nào gây ô nhiễm
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắcquá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b
- GD HS ngồi đúng tư thế khi viết
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2, BT 3
- Tranh minh hoạ ở hai bài tập BT3 a hoặc 3 b
Trang 11III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học
sinh viết vào vở
* Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Các từ : Đân - lớp, nước Anh, nẹp
sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi
Trang 12b/ Tiến hành tương tự phần a/.
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
a : đãng trí - chẳng thấy xuất trình
b : thuốc bổ - cuộc đi bộ - buộc ngài
- HS cả lớp thực hiện
Toán( Tiết 97)PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊNI/ MỤC TIÊU
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiện (khác 0)
có thể viết thành một phân số : tử số là số chia, mẫu số là số chia
- GD HS tính cẩn thận tự giác trong học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu
b/ Nêu vấn đề và hướng dẫn HS giải
quyết vấn đề
+ GV nêu : Có 8 quả cam, chia đều cho
4 em Mỗi em được mấy quả?
+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả
+ Phép tính trên có đặc điểm gì?
+ GV nêu : Có 3 cái bánh, chia đều cho
4 em Hỏi mỗi em được mấy phần cái
bánh?
+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả
+ GV hướng dẫn HS thực hiện chia như
SGK
3 : 4 = 4
3
( cái bánh )
+ GV giải thích: Ta chia đều 3 cái bánh
cho 4 bạn, thì mỗi bạn sẽ nhận được 4
3
- 1HS lên bảng chữa bài
+ HS lắng nghe
+ Nhẩm và tính ra kết quả : 8 : 4 = 2 + Đây là phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, thương tìm được là một số tự nhiên
+ Ta phải thực hiện phép tính chia 3 : 4 + Ta không thể thực hiện được phép chia 3 : 4
+ HS lắng nghe
Trang 13cái bánh.
+ Trường hợp này là phép chia một số
tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0,
thương tìm được là một phân số
+ Ngoài phép chia một số tự nhiên cho
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 2 :
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- 2 HS đọc tên các phân số vừa viết
+ Vậy muốn viết các số tự nhiên dưới
dạng phân số ta viết như thế nào ?
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu cách viết thương hai số tư
nhiên dưới dạng phân số?
- Hãy nêu cách viết các số tự nhiên dưới
dạng phân số? Cho ví dụ?
- Là trường hợp phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, thương tìm được là một phân số
+ Tử số chính là số bị chia còn mẫu số
là số chia
+ 2 HS nhắc lại
- Hai HS nêu, cả lớp theo dõi
- Hai em lên bảng sửa bài
Trang 14- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn học sinh về nhà học và làm bài - Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
và xem trước bài “ Phân số và phép chia
số tự nhiên tt”
Kể Chuyện ( Tiết 20)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌCI/ MỤC TIÊU
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đãnghe, đã đọc nói về một người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về nhân vật là một người có tài năng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc, một
người có tài.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
và đọc tên truyện
+ Em còn biết những câu chuyện nào
có nhân vật là người có tài năng ở các
lĩnh vực khác nhau ?
- Hãy kể cho bạn nghe.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị củacác tổ viên
+ Truyện nhà bác học Lương Định Của;Ông Phùng Khắc Khoan và nắm hạt giống
Trang 15+ Yêu cầu HS đọc lại gợi ý dàn bài kể
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa
của câu chuyện
+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì
sẽ được cộng thêm điểm
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân
vật, ý nghĩa của truyện
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
Lịch sử( Tiết 20) CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I/ MỤC TIÊU
-Nắm đuợc một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn ( tập trung vào trận Chi Lăng): -Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
- Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng rút vềnước Lê lợi rút về nước Lê Lơi lên ngôi Hoàng đế(năm 1428), mở đầu thời HậuLê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi( kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần……)
II/ CHUẨN BỊ
-Hình trong SGK phóng to
-PHT của HS
-GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN H/ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
-GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng: Cuối
năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta, nhà Hồ không
đoàn kết được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất bại
(1407).Dưới ách đô hộ của nhà Minh ,nhiều cuộc khởi
nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng
Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hóa), cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả nước
Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở
Đông Quan (Thăng Long).Vương Thông, tướng chỉ huy
quân Minh hoảng sợ ,một mặt xin hòa, mặt khác bí mật
sai người về nước xin quân cứu viện Liễu Thăng chỉ
huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn
*Hoạt động cả lớp :
GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và đọc các
thông tin trong bài để thấy đựơc khung cảnh của ải Chi
Lăng
GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi Lăng.Sau đó GV
kết ý
* Hoạt động nhóm:
Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV đưa ra các câu
hỏi cho các em thảo luận nhóm :
+Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta đã
hành động như thế nào ?
+Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào trước
hành động của quân ta ?
+Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế nào?
-GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến của trận Chi
-HS quan sát lược đồ vàđọc SGK
-Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
-HS trình bày
Trang 17* Hoạt động cả lớp :
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để HS nắm được
tài thao lược của quân ta và kết quả, ý nghĩa của trận Chi
Lăng
+Trong trận Chi Lăng ,nghĩa quân Lam Sơn đã thể
hiện sự thông minh như thế nào ?
+Sau trận chi Lăng ,thái độ của quân Minh ra sao ?
-GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất và kết luận
như trong SGK
4.Củng cố :
-GV tổ chức cho HS cả lớp giới thiệu về những tài liệu
đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi
-Cho HS đọc bài ở trong khung
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau : “Nhà Hậu
Lê và việc tổ chức quản lí đất nước”
-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp thảo luận vàtrả lời
-Biết dựa vào địa hình đểbày binh, bố trận , dụđịch có đường vào ải màkhông có đường ra khiếnchúng đại bại
-HS kể
-3 HS đọc bài và trả lờicâu hỏi
-HS cả lớp
Thứ tư ngày 18 tháng 01 năm 2012
Tập đọc ( Tiết 40) TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I/ MỤC TIÊU
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: chính
đáng, Đông Sơn, xung quanh, hươu nai, săn bắn, thần linh, thuần hậu, hiền hoà, tung tăng, khát khao, muông thú, …
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp vớinội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tựhào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc ảnh trống đồng Đông Sơn (phóng to nếu có điềukiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 182 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng khổ thơ của bài
- Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng
- Gọi HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc khổ 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào ?
+ Hoa văn trên mặt trống đồng được
miêu tả như thế nào ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Những hoạt động nào của con người
đươc miêu tả trên mặt trống?
+ Vì sao nói hình ảnh con người chiếm
vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam ta ?
+ Đoạn 2 có nội dung chính là gì?
- Quan sát, lắng nghe
+ Vẽ về những cái trống với nhiềuhình vẽ phong phú đa dạng trên mặttrống
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+ Đoạn 1: Niềm tự hào có gạc
+ Đoạn 2: Nổi bật trên người dân
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp TLCH:+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng về cảhình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trangtrí, sắp xếp hoa văn
+ Giữa mặt trống là ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay,hươu nai có gạc
+ Cho biết sự phong phú đa dạng củatrống đồng Đông Sơn
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi
+ 1 HS nhắc lại
Trang 19- Ghi ý chính đoạn 2.
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và
trả lời câu hỏi
- Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn của bài, lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
- Bộ sưu tập trống Đồng Đông Sơn, rấtphong phú đa dạng với hóa văn rất đặcsắc, là niềm tự hào chính đáng củangười Việt Nam
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc Cả lớp theo dõi tìm cáchđọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
+ Tiếp nối thi đọc từng đoạn
- 2 đến 3 HS thi đọc diễn cảm cả bài
+ HS trả lời+ HS cả lớp thực hiện
Toán ( Tiết 98)PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( tt)I/ MỤC TIÊU
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
có thể viết thành một phân số
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
- GD HS tính cẩn thận tự giác trong học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu
b) Nêu vấn đề và hướng dẫn HS giải
quyết vấn đề:
+ GV nêu : Có 2 quả cam, chia mỗi
quả cam thành 4 phân bằng nhau,
- 1HS lên bảng chữa bài
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Trang 20Vân ăn 1 quả cam và 4
nữa như vậy Vân đã ăn hết tất cả là
4
5
quả cam
+ GV nêu tới đâu yêu cầu học sinh
sử dụng đồ dùng học toán 4 biểu diễn
+ GV nêu: Chia 5 quả cam cho 4
người Tìm phần cam của 4 người?
+ HS nhắc lại
+ GV hướng dẫn HS dựa vào đồ
dùng học tập để tìm ra kết quả
+ Yêu cầu nêu kết quả tìm được
+ Vậy muốn biết có 5 quả cam chia
cho 4 người thì mỗi người nhận
được bao nhiêu phần quả cam ta làm
quả là ăn thêm 1 phần
+ Trả lời : Vân đã ăn tất cả là 4
+ Chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau, lần lươt chia cho mỗi người 1 phần, tức là 4
+ Mỗi người nhận được 4
+ So sánh phân số tử số 4
5
có tử số là 5 lớn hơn mẫu số 4 nên phân số 4
5
> 1 + Thao tác trên đồ dùng học tập để rút kết luận phân số 4
4
có tử số 4 bằng mẫu số 4 nên phân số 4
4
= 1