YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam ; hiểu nội dung chính của câu chuyện.. KTBC : - Gọi HS[r]
Trang 1Tuần 26
Thứ hai ngày 05 tháng 03 năm 2012
TẬP ĐỌCNGHĨA THẦY TRÒ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta , nhắc nhở mọi người cần giữgìn , phát huy truyền thống tốt đẹp đó ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tiết trước học bài gì?
- Gọi HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài : “ Nghĩa thầy trò”
- GV ghi tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
*Luyện đọc :
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn :
+ Đ1: Từ đầu -> mang ơn rất nặng
+ Đ2: Tiếp theo-> đem tất cả môn sinh đến tạ ơn
thầy
+ Đ3: Phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Theo dõi chỉnh sửa cách phát âm cho HS
- GV theo dõi các nhóm đọc, chỉnh sửa cho học
Câu 2: Những chi tiết thể hiện tình cảm của thầy
giáo Chu đối với người thầy đã dạy
+ GV giúp HS hiểu :
- 3 HS đọc bài trả lời câu hỏi và nêu nội dung bài
- HS nhắc lại
- HS khá, giỏi đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lượt 1
- HS luyện đọc đúng : tề tựu, môn sinh, thôn Đoài,
cụ giáo Chu, áo dài thâm, cụ đồ, vỡ lòng
- HS đọc tiếp nối đoạn lượt 2 – 3, kết hợp với đọc chú giải (SGK)
- 2 HS cùng bàn luyện đọc
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu 1 (SGK)+ Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy : thể hiện lòng yêu quý kính trọng thầy người
đã dìu dắt họ trưởng thành
- Từ sáng sớm các môn sinh thọ thầy Mấy học trò cũ sách quý
- HS trả lời câu 2 (SGK)+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng
+ Thầy mời học trò cùng đến thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng Thầy chắp tay cung kính vái
cụ đồ Thầy cung kính thưa với cụ : “ Lạy thầy tạ
ơn thầy”
- HS trả lời câu hỏi 3 (SGK)
+ Uống nước nhớ nguồn, Tôn sư trọng đạo, nhất tự
Trang 2* Tiên học lễ, hậu học văn : trước hết phải học lễ
phép, sau mới học chữ học văn hóa
* Tôn sư trọng đạo : tôn kính thầy giáo, trọng đạo
học
+ Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao hay
khẩu hiệu nào có nội dung tương tự ?
GV : Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế
hệ người Việt Nam giự gìn, bồi đắp và nâng cao
Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được xã hội
tôn vinh
- GV ghi nội dung
c) Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp lại từng đoạn
- GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 1,
nhấn giọng : tề tựu, mừng thọ, ngay ngắn, ngồi,
dâng biếu, hỏi thăm, bảo ban, cảm ơn, mời tất cả,
- Vừa rồi học bài gì?
- Gọi HS nêu lại nội dung chính của bài
- HS nêu nội dung bài
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 3a.Giới thiệu bài : “ Nhân số đo thời gian với một
số”
- GV ghi tựa bài lên bảng
b.Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
1 giờ 10 phút
X 3
3 giờ 30 phút
- 1 HS nêu bài toán SGK
- HS đọc thầm bài toán suy nghĩ làm bài
- 1 HS lên làm, lớp làm nháp
3 giờ 15 phút x 5 = ?Cách đặt tính
3 giờ 15 phút
X 5
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút+ ta thực hiện nhân từng số theo từng đơn vị đo
số đó Nếu nhân số đo với đơn vị phút, giây lớn hơnhoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền kề
- 1 HS nêu yêu cầu BT1 (SGK)
- 1 HS đọc đề
- 1 HS làm, lớp làm vở
GiảiThời gian bé ngồi đu quay là :
Trang 4Thứ ba ngày 06 tháng 03 năm 2012
Tập đọcHỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
a.Giới thiệu bài : Cho HS xem tranh và nêu nội
dung của bức tranh“ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc :
- gọi HS đọc bài
- Yêu cầu HS chia đoạn của bài
- GV chia đoạn bài :
+ Đ1 : Từ đầu……sông Đáy xưa
+ Đ2 : Hội thi bắt đầu….thổi cơm
+ Đ3 : Mỗi người nấu cơm… người xem hội
+ Đ4 : Phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Theo dõi chỉnh sửa phát âm cho học sinh
- GV giảng :
+ Thoăn thoắt :
+ Cháy : khét
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- GV theo dõi, sửa sai
- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài
- HS luyện đọc đúng các từ : làng Đồng Vnâ, sông Đáy, thoăn thoắt, bóng nhẫy, giả thóc, giần sàng, đan xen nhau, cổ vũ, nồng nhiệt, giật giải
- HS đọc nối tiếp đoạn ( lượt 2 – 3) Kết hợp với đọc chú giải
- HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu 2
- 2 – 3 HS thi kể việc lấy lửa trước khi nấu cơm
- HS trả lời câu 3 (SGK)+ Trong khi một thành viên chỉ lo việc lấy lửa trướckhi nấu cơm, mỗi người một việc, người ngồi vót
Trang 5+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với
một nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc ?
- GV : Miêu tả hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả
không chỉ thể hiện sự quan sát tinh tế của mình mà
bộc lộ niềm trân trọng, mến yêu đối với một nét
đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc
Tác giả đã truyền cảm xúc đó đến người đọc
- GV ghi bảng
c) Luyện đọc diễn cảm :
- Gọi HS đọc lại bài
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2 : chú ý nhấn
giọng : lấy lửa, nhanh như sóc, thoăn thoắt, bôi mỡ
bóng nhẫy, leo lên tụt xuống, lại leo lên, châm,
ngọn lửa, mỗi người một việc, đũa bông, giã thóc,
giần sàng, lấy nước, thổi cơm
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo:Tranh làng Hồ
- Nhận xét tiết học
thanh tre….nấu cơm Vừa nấu cơm các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của ngườixem
- HS trả lời câu 4 (SGK) : + Vì giật giả trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi khéo léo, phối hợp rất nhịp nhàng
ăn ý…( gọi nhiều em trả lời )
+ Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng tự hào với một nét đẹp trong sinh hoẹt văn hóa của dân tộc
- Lắng nghe
- HS nêu nội dung bài
- 4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn bài
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 6- GV ghi tựa bài lên bảng
b Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
a) Ví dụ 1 : SGK
- Yêu cầu HS thảo luận
- Gọi HS trình bày
- Làm thế nào đề tìm trung bình mỗi ván cờ hết bao
nhiêu thời gian ?
- Nhận xét
b) Ví dụ 2 : SGK
- Làm thế nào để tìm vệ tinh quay xung quanh trái
đất hết bao nhiêu thời gian ?
+ ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn
vị cho số chia Nếu phần dư khác không ta chuyển đổi sang hàng đơn vị nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp
- 1 HS nêu yêu cầu BT1 (SGK)
- HS làm vào bảng con theo nhóm
- 4 HS lên làma) 24 phút 12 giây : 4 = 6 phút 3 giây
b) 35 giờ 40 phút : 5 = 7 giờ 8 phútc) 10 giờ 48 phút : 9 = 1 giờ 12 phútd) 18,6 phút : 6 = 3,1 phút
- 1 HS đọc đề
- HS trao đổi nêu cách làm
- 1 HS lên làm, lớp làm vở
GiảiThời gian người thợ làm 3 dụng cụ là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút.Thời gian người đó làm 1 dụng cụ :
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút ĐS: 1 giờ 30 phút
Trang 7- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại , để lại cho người sau , đời sau) và từ thống ( nối tiếp nhau không dứt ) ; làm được các BT 1,2,3
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài : “ MRVT : Truyền thống”
- GV ghi tựa bài lên bảng
b.Hướngdẫn học sinh làm bài tập :
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ :
+ Truyền bá : phổ biến rộng rãi cho nhiều người,
- Hát
- 2 HS - HS nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu BT1 (SGK) Lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại bài suy nghĩ và chọn dòng giải nghĩa đúng từ truyền thống
- Một số HS phát biểu trước lớp, lớp nhận xét bổ sung
+ Là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời
và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.+ HS phân tích nghĩa ý a,b :
a: nói về thói quen, tập tục tổ tiên
b: cách sống và nếp nghĩ của nhiều người
- 1 HS nêu nội dung BT2
Trang 8nhiều nơi biết.
+ Truyền máu : là đưa máu vào trong cơ thể khác
+ Truyền nhiễm : lây
+ Truyền tụng : truyền miệng cho nhau rộng rãi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Theo dõi kèm HS yếu
- Nêu nghĩa từ truyền thống
- Giảng từ : truyền nhiễm, truyền tụng
- Nhận xét
5 Dặn dò – nhận xét:
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Truyền nghề,truyền ngôi, truyềnthống
Truyền có nghĩa là lanrộng hoặc làm lan rộng racho nhiều gười biết
- truyền bá, truyềnhình, truyền tin,truyền tụng
Truyền có nghĩa lànhập vào hoặc đưa vào cơthể người
- truyền máu, truyềnnhiễm
- 1 HS đọc yêu cầu BT3
- HS đọc thầm và làm bài trao đổi với bạn bên cạnh,
2 HS làm vào phiếu
- 2 HS đính lên bảng trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
Nắm tro bếp thưở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu
bé làng Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm Diệu, chiếc hốt Phan Thanh Giản
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa : nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC::
Trang 9+ Thế nào là sự biến đổi hóa học.
- Mục tiêu : HS phân biệt được hoa có cả nhị và
nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
+ Bước 1 : Làm việc cá nhân
- GV theo dõi giúp đỡ
5b : hoa mướp cái
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát các bộ phận của bông hoa sưu tầm được và chỉ đâu là nhị
Phượng Dong riềng Râm bụt Sen
Mướp
- HS quan sát sơ đồ nhị và nhụy Tang 105 (SGK) đọc ghi chú để tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và nhụy trên sơ đồ
- Một số HS lên chỉ trên sơ đồ câm và nói tên một
số bộ phận chính của nhị và nhụy
- HS nêu lại mục bạn cần biết
- HS chỉ nhị và nhụy của hoa ( sen )
Trang 10- Gọi HS đọc lại Mục bạn cần biết
- Nhận xét
5 Dặn dò – nhận xét :
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, tranh minh họa, một số tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định :
2 KTBC:
- Gọi HS đọc lại màn kịch : Xin thái sư tha cho !
- Yêu cầu HS đọc theo vai
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài : “ Tập viết đoạn đối thoại”
- GV ghi tựa bài
b.Hướng dẫn học sinh luyện tập
+ SGK đã cho sẵn về nhân vật, cảnh trí, thời gian,
lời đối thoại, đoạn đối thoại giữa Trần Thủ Độ và
phu nhân Nhiệm vụ của các em là viết tiếp lời đối
thoại ( dựa theo 6 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch
+ Khi viết chú ý đến tính cách của nhân vật
- GV chia lớp thành 6 nhóm làm và phiếu khổ to
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm
- 1 HS nêu nội dung bài tập 1
- HS đọc thầm đoạn trích trong chuyện Thái sư Trần Thủ Độ
- 3 HS nối tiếp nhau đọc ND bài tập 2
- Lớp đọc thầm nội dung bài tập 2
- Lắng nghe
- 1 HS đọc lại 6 gợi ý (SGK)
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm bài
- Đại diện các nhóm đứng lên đọc lời đối thoại của
Trang 11bay, cho đòi tên quân hiêu đến đây ngay !
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Trả bài văn tả đồ vật
- Nhận xét tiết học
nhóm mình
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm việc
- Tứng nhóm tiếp nối nhau thi đọc phân vai hoặc diễn màn kịch trước lớp
- 1 nhóm đọc phân vai hay đọc lại màn kịch
- Kể được một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng , hoa thụ phấn nhờ gió
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- HS đọc thông tin trang 106 SGK và chỉ vào hình 1
để nói nhau về : Sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả
Trang 12+ Bước 3 : Làm việc cá nhân.
- Nhận xét
* Hoạt động 2 : Trò chơi ghép chữ vào hình
- Mục tiêu : Củng cố cho HS kiến thức về sự thụ
phấn, sự thụ tinh của thực vật có hoa
* Hoạt động 3 : Thảo luận
- Mục tiêu : HS phân biệt được hoa thụ phấn nhờ
côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió
- Gọi 1 số HS chữa bài : 1-a; 2-b; 3- b; 4-a; 5-b
- HS thi đua gắn chú thích vào hình cho phù hợp
- Từng nhóm giới thiệu sơ đồ chú thích của nhóm mình
- Các nhóm thảo luận câu hỏi T107 SGK, HS điền vào phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Hoa thụ phấn nhờ côntrùng Hoa thụ phấnnhờ gióThường có màu sắc sặc
sở hoặc hương thơm mật ngọt… hấp dẫn côn trùng
Dong riềng, phượng,bưởi chanh, cam,mướp, bầu bí
- Không có màu sắc đẹp, cánh hoa đài hoa thường nhỏ hoặc khôngcó
- Các loại cây cỏ, lúa,ngô,…
@ Rút kinh nghiệm:………
………
ToánLUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nhân , chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 13* Thực hành :
Bài 1 :Câu a,b HDHS khá, giỏi
- GV nhận xét, kết luận :
Bài 2 :Câu c,d HDHS khá , giỏi
- GV : quan sát kĩ bài tập xem chúng ta thực
hiện phép tính nào trước
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận
+ Hòa bình mang lại cuộc sống ấm no
Bài 3 :
- Bài có nhiều cách làm em hãy tìm cách để
giải bài toán này
- Nhận xét tuyên dương
Bài 4 :
- Phát phiếu cho các nhóm làm bài
- Theo dõi giúp đỡ các nhóm
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vởa) ( 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút ) x 3 = 6 giờ 5 phút x 3
= 18 giờ 15 phútb) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 = 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút = 10 giờ 55 phút
c) ( 5 phút 35 giây + 6 phút 21 giây ) : 4 = 11 phút 56 giây : 4
= 2 phút 59 giâyd) 12 phút 3 giây x 2 + 4 phút 12 giây : 4 = 24 phút 6 giây + 1 phút 3 giây
1 giờ 8 phút x 8 = 8 giờ 64 phút
= 9 giờ 4 phútThời gian làm số sản phẩm cả hai lần là :
7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ
ĐS : 17 giờ
- HS nêu yêu cầu BT
- Các nhóm thảo luận làm bài
- Đại diện các nhóm làm bài các nhóm khác nhận xét bổ sung
4,5 giờ > 4 giờ 5 phút
8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3
26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút
- 2 HS thi đua
3 giờ 18 phút : 3 = ?
Trang 14- Về xem lại bài Chuẩn bị bài : Luyện tập
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay thế trong BT1 ; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu Bt2 ; bước đầu viết đượcđoạn văn theo yêu cầu BT3
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tờ giấy khổ to ghi nội dung bài tập 1
- Giấy khổ to ghi hai đoạn văn bài tập 2
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
-Tiết trước LTVC các enm học bài gì ?
-Truyền thống có nghĩa như thế nào ?
-GV nêu nghĩa của tiếng " truyền "
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác
+ Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc lan rộng ra cho
nhiều người biết
+ Truyền có nghĩa là nhập vào hoạc đưa vào cơ thể
người
-GV nhận xét ghi điểm
- Nhận xét tuyên dương lớp
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài: Tiết LTVC hôm nay cô và các em
cùng củng cố những hiểu biết và biện pháp thay thế
từ ngữ để liên kết câu qua bài"Luyện tập thay thế
từ ngữ để liên câu."
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn luyễn tập
Bài tập 1:
-GV đính phiếu ghi nội dung BT1 lên bảng
- Gọi HS lên làm bài
- GV nhân xét sữa chữa
+ Các từ : Phù Đổng Thiên Vương, trang nam nhi,
-Hát vui
- MRVT : Truyền thống-Truyền thống nghĩa là lối sống và nếp nghĩ đã hìnhthành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
- 1hs lên bảng ghi, lớp ghi vào bảng con
+ truyền nghề, truyền ngôi ,truyền thống
+ truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng.+truyền máu ,truyền nhiễm
- hs nhắc lại
-1 hs đọc yêu cầu ,nội dung BT1 Lớp đọc thầm.-1 hs lên bảng đánh số thứ tự câu và gạch chân những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương.-Lớp làm vào vào VBT
+ Lớp nhận xét bài trên bảng