1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIAO AN LOP 5 TUAN 25 3 COT 2 BUOI

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cảnh Đền Hùng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 76,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi: - GV nhận xét, kết luận: Việc thay thế những từ ngữ ta dùng ở câu trước bằng những từ ngữ cùng nghĩa để liên kết câu như ở [r]

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ,đồng thời bảy tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trang SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động dạy, học:

GV yêu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư

mật và trả lời các câu hỏi

- GV nhận xét – đánh giá điểm

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm mới

- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền

Hùng - bài văn miêu tả cảnh đẹp đền

Hùng, nơi thờ các vị vua có công

dựng nên đất nước Việt Nam

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và

tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Một HS giỏi đọc toàn bài

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối

nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 1):

- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng

các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót,

dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng

sững, Ngã Ba Hạc,…)

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối

nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 2):

+ Một HS đọc phần chú thích và giải

nghĩa sau bài (đền Hùng, Nam quốc

sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc,

Trang 2

- GV cho HS luyện đọc theo cặp.

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một

số truyền thuyết về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể

tên các truyền thuyết đó

GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng

sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi

nhớ về những ngày xa xưa, về cội

nguồn dân tộc

- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“ Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”

- Nêu ý nghĩa bài văn

- Nhóm 2

- 1, 2 HS đọc

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọccủa GV

- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnhthiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh,huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ,nơi thờ các vua Hùng, tổ tiênchung của dân tộc Việt Nam

- Các vua Hùng là những ngườiđầu tiên lập nước Văn Lang, đóng

đô ở thành Phong Châu vùng PhúThọ, cách ngày nay khoảng 4000năm

- Có những khóm hải đường đâmbông rực đỏ, những cánh bướmdập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh

Ba vì vòi vọi, bên phải …

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi

nhớ truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một truyền thuyết về sự

nghiệp dựng nước./ Núi Sóc Sơn

gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng - một truyền thuyết chống

giặc ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá

thề gợi nhớ truyền thuyết về An Dương Vương - một truyền thuyết

về sự nghiệp dựng nước và giữnước

- Câu ca dao ngợi ca một truyềnthống tốt đẹp của người dân ViệtNam: thủy chung, luôn luôn nhớ vềcội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở,khuyên răng mọi người: Dù đi bất

cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũngkhông được quên ngày giỗ Tổ,không được quên cội nguồn

Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ

của đền Hùng và vùng đất Tổ,

Trang 3

3

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc

lại 3 đoạn của bài GV hướng dẫn HS

đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn

đọc trước bài “Cửa sông”.

đồng thời bày tỏ niềm thành kínhthiêng liêng của mỗi con người đốivới tổ tiên

Trang 4

Phần 1:( 4điểm)

Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng của câu1, câu 2 ,câu 3, câu 4được 1 điểm

Câu 1 :Khoanh vào D

Câu 2: Khoanh vàoA

Câu 3: Khoanh vào C

Câu 4: khoanh vào B

- Học sinh hiểu được tất cả các kiến thức đã học từ đầu HK2 đến nay để có

kỹ năng giải quyết được tất cả các bài tập do giáo viên đưa ra

- Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực đối với từng bàihọc Giải quyết được tất cả các bài tập do giáo viên đưa ra

- Mong muốn, sẵn sàng thực hện những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thựcđối với từng bài học

- Tán thành, đồng tình những ai thực hiện những hành vi, việc làm cụ thể,thiết thực

+

Trang 5

1 Giới thiệu bài:

thực hành giữa học kỳ 2

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi làm

bài tập do GV đưa ra

-Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận làm

bài tập Khoanh tròn vào câu đúng

Câu 1: Nghe tin quê mình bị bão lụt tàn

phá, em sẽ:

a.Gửi thư về quê thăm hỏi, chia sẻ

b.Tích cực tham gia các hoạt động cứu trợ

cho quê hương

c Coi như không có gì xảy ra

Câu 2: Được biết quê mình đang tổ chức

quyên góp tiền để tu bổ đình làng, em sẽ:

a Cho rằng đó là việc của người lớn, trẻ

em không cần quan tâm

b Bớt một phần tiền được lì xì trong dịp

tết để góp vào tu bổ đình làng

c Cùng các bạn trong lớp bàn bạc, tìm

cách tham gia như thế nào cho phù hợp

với khả năng của mình

Câu 3: Gia đình em không tham gia tổng

vệ sinh đường phố do địa phương tổ chức

Em sẽ:

a Mặc kệ, cho rằng không phải việc của

mình

b Nhắc bố, mẹ tham gia tổng vệ sinh

c Dậy sớm cùng tham gia tổng vệ sinh

với mọi người

Câu 4: Xã, phường tổ chức sinh hoạt hè

cho trẻ em.Em sẽ:

a Không tham gia vì không thích

b.Tham gia theo khả năng của mình

Câu 6: những ngày dưới đây liên quan

đến sự kiên nào của đất nước

Trang 6

c Ngày 22 tháng 12 năm 1944Thành lập QĐ ND VN

d Ngày 30 tháng 4 năm 1975.Ngày miền Nam hoàn toàngiải phóng

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

- HS làm được các bài tâp1, 2, 3

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian

III Hoạt động dạy, học:

a Ôn tập các đơn vị đo thời gian:

Các đơn vị đo thời gian:

- GV yêu cầu:

+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời

gian đã học và quan hệ giữa một số

đơn vị đo thời gian

- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng

- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm

nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là

năm nào? Các năm nhuận tiếp theo

nữa là năm nào?

- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh

và treo bảng đơn vị đo thời gian lên

cho cả lớp quan sát và đọc

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- Một số HS nối tiếp nhau nêu

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

- Năm 2004, các năm nhuận tiếptheo nữa là: 2008, 2012, 2016 …

- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31ngày, các tháng còn lại có 30 ngày(riêng tháng 2 có 28 ngày, nếu lànăm nhuận thì có 29 ngày)

- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn

Trang 7

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang

130)và cho biết từng phát minh được

công bố vào thế kỉ nào?

- Gọi các đại diện trình bày kết quả

thảo luận trước lớp, nhận xét, bổ sung

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2

HS lên bảng làm rồi chữa bài

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

-GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng

làm

vị đo thời gian

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12tháng × 1,5 = 18 tháng

0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

180 phút = 3 giờCách làm: 180 60

216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: 216 60

360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6 giờ

- HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung

-Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- HS làm ra nháp sau đó điền kếtquả vào chỗ chấm:

a 6 năm = 72 tháng

4 năm 2 tháng = 50 tháng

3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)

3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ

3 ngày rưỡi = 84 giờ

b 3 giờ = 180 phút

1,5 giờ = 90 phút4

3giờ = 45 phút

1phút= 30 giây

1 giờ = 3600 giây

- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a 72 phút = 1,2 giờ

Trang 8

- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.

- Bài tập 2 phần luyện tập viết bảng nhóm, VBT

III Hoạt động dạy, học:

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử

thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một

trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến

+ Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những khóm hải đường đâm bông rực đỏ…

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS phát biểu ý kiến

Hai câu cùng nói về một đối

tượng (ngôi đền) Từ đền giúp ta

nhận ra sự liên kết chặt chẽ vềnội dung giữa hai câu trên Nếu

Trang 9

- GV yêu cầu một, hai HS nói lại nội

dung cần ghi nhớ kết hợp nêu ví dụ

minh họa

Phần luyện tập

Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc

đơn thích hợp với mỗi ô trống để các

câu, các đoạn liên kết nhau

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng

câu, từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn

tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc đơn

(cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ)

điền vào ô trống trong VBT GV cho

kiến thức vừa học về liên kết câu bằng

cách lặp từ ngữ; chuẩn bị bài “Liên kết

các câu trong bài bằng cách thay thế

từ ngữ”.

không có sự liên kết giữa các câuvăn thì sẽ không tạo thành đoạnvăn, bài văn

- HS đọc nội dung phần ghi nhớ

Cả lớp đọc thầm

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm từng câu, từngđoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống

- 2 HS làm trên bảng nhóm (mỗi

em một đoạn)

- HS dán bài lên bảng và trình bày

Đại diện nhóm trình bày:

… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tôm cá đầy

Trang 10

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và

toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân.

- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biếtcách cư xử vì đại nghĩa

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,

đọc thầm các yêu cầu trong SGK

- GV kể lần 1 : Giọng kể thong thả,

chậm rãi

- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một

số từ khó đã ghi trên bảng lớp :

Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc

giữa các nhân vật trong truyện, chỉ lược

đồ, giới thiệu tên 3 nhân vật:

Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải

là anh em họ : Trần Quốc Tuấn là con

ông bác, Trần Quang Khải là con ông

chú Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần

Quang Khải là chú

- GV kể lần 2 : GV vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh họa phóng to treo trên bảng

lớp HS vừa nghe GV kể vừa quan sát

tranh

- GV kể lần 3:

b Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện:

*Kể chuyện trong nhóm

- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và

tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng

tranh

- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi

nhanh lên bảng

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh minh hoạ,đọc thầm các yêu cầu trongSGK

- HS lắng nghe

- Đọc chú giải SGK : tị hiềm, Quốc công Tiết chế, Chăm-pa,

+ Tranh 5 : Theo lời Trần QuốcTuấn, vua mở hội nghị Diên

Trang 11

sửa lỗi cho bạn.

- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu

chuyện

* Thi kể chuyện trước lớp:

- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện

trước lớp theo hình thức nối tiếp

- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt

- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu

chuyện Gọi HS nhận xét bạn kể

chuyện

* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả

lời theo ý kiến của mình Sau đó GV

chốt lại:

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,

thãnh ngữ nào nói về truyền thống của

dân tộc?

3 Củng cố- dặn dò:

- GV hỏi: + Vì sao câu chuyện có tên là

“Vì muôn dân”?

- Giáo dục HS noi gương các anh hùng,

luôn có lòng yêu nước

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và c/bị câu chuyện nói

về truyền thống hiếu học hoặc truyền

thống đoàn kết của dân tộc

Hồng triệu tập các vị bô lão từmọi miền đất nước

+ Tranh 6 : Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên mới

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình

+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo

+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuậncủa dân tộc ta

* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa

mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.

- HS thi đua phát biểu Ví dụ :+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đánhau

+ Máu chảy ruột mềm+ Môi hở răng lạnh

+ Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khó khăn

đỡ đần

+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏcỏ

+ Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- HS suy nghĩ, trả lời

Trang 12

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: trò chơi “Ai nhanh – Ai

có thể bị một số loại Axít ăn mòn

b) Dùng trong xây nhà cửa, cầubắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…

a) Là sự biến đổi từ chất này

Trang 13

Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không

phải là dung dịch

*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)

Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất

dưới đây xảy ra trong điều kiện nào?

a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình

thường

b) Đường cháy thành than trong môi

trường nhiệt độ cao

c) Vôi sống tôi trong môi trường nhiệt độ

bình thường

d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi

trường nhiệt độ bình thường

*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi

khác để HS củng cố thêm các kiến thức

đã học Ví dụ:

+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự

biến đổi hoá học là sự chuyển thể của

một chất từ thể lỏng sang thể khí và

ngược lại?

+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?

+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá

học trong từng tình huống ỏ câu 7

BVMT: Đồng, thủy tinh, nhôm, sắt là tài

nguyên khan hiếm ở nước ta, làm gì để

bảo quản tài nguyên đó?

Kết luận:

- GV đặt câu hỏi: Qua trò chơi vừa rồi,

chúng ta đã cùng ôn lại những kiến thức

gì?

 nắm chắc những tính chất hoá học

của một số chất thì khi sử dụng chúng ta cần chú ý phát huy tốt nhất những ưu điểm của chất và hạn chế tối đa những khiếm khuyết của chất đó nhé!

Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu

hỏi

GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả

lời câu hỏi trang 102 SGK

thành chất khácc) Nước bột sắn (pha sống)

- HS trả lời câu hỏi thêm:

HS phát biểu:

a) Năng lượng cơ bắp củangười

b) Năng lượng chất đốt từxăng

c) Năng lượng gió

d) Năng lượng chất đốt từxăng

Trang 14

3 3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm,

ôn lại các dụng cụ, máy móc sử dụng

điện để chuẩn bị thi kể tên các dụng cụ,

máy móc sử dụng điện trong tiết tới

e) Năng lượng nước

g) Năng lượng chất đốt từ thanđá

h) Năng lượng mặt trời

- Nghe - viết đúng bài CT Không mắc quá 5 lỗi

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết

hoa tên riêng (BT2)

Giới thiệu bài:

a Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Giáo viên đọc toàn bài

- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên

riêng viết hoa, những chư hay viếtsai

chính tả

- Giáo viên đọc : Chúa trời,

A-đam,Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn

Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …

- Giáo viên đọc

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1

lượt

- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu

nhận xét về nội dung bài chép , chữ

- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp

- HS viết

- HS soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

Trang 15

Bài tập 2:

- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.

- Gọi một HS đọc thành tiếng nội

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa

tên người và tên địa lí nước ngồi

Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên riêng đĩ được viết như thế nào

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện:

“Dân chơi đồ cổ,” suy nghĩ, làm

bài

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

Các tên riêng trong bài là: Khổng

Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế,Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Cơng.Những tên riêng đĩ đều được viếthoa tất cả các chữ cái đầu của mỗitiếng vì là tên riêng nước ngồinhưng được đọc theo âm Hán Việt

chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :

- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩuchuyện là một kẻ gàn dở, mùquáng

Trang 16

Câu 1: Khoanh vào D

Câu 2: Khoanh vào A

Câu 3: Khoanh vào C.

Câu 4: Khoanh vào B.

Trang 17

- Tờn gọi, kớ hiệu của cỏc đơn vị đo thời gian đó học và mối quan hệ giữamột số đơn vị đo thời gian thụng dụng.

- Đổi đơn vị đo thời gian

a ễn tập cỏc đơn vị đo thời gian:

* Cỏc đơn vị đo thời gian:

- GV yờu cầu:

+ Nhắc lại những đơn vị đo thời

gian đó học và quan hệ giữa một số

đơn vị đo thời gian

- GV nhận xột, bổ sung, ghi bảng

3 Luyện tập:

Bài 1:

Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ

trống

Yêu cầu làm vào vở và chữa bài

tr-ớc lớp

Gv chữa bài cho điểm học sịnh

Bài 3: Gọi HS đọc yờu cầu bài tập:

- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lờn

bảng làm

- Nhận xột, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dũ:

- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị

đo thời gian

- Một số HS nối tiếp nhau nờu Cỏc

HS khỏc nhận xột và bổ sung

- 1,3,5,7,8,10,12 là thỏng cú 31 ngày,cỏc thỏng cũn lại cú 30 ngày (riờngthỏng 2 cú 28 ngày, nếu là nămnhuận thỡ cú 29 ngày)

HS làm việc theo nhóm đôiTrình bày bài trớc lớp

4 giờ = 240 phút

2 giờ rỡi = 150 phút3

1,4 giờ = 84 phút3

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bú

- Hiểu ý nghĩa: Qua hỡnh ảnh cửa sụng, tỏc giả ca ngợi nghĩa tỡnh thủy

chung, biết nhớ cội nguồn (Trả lời được cỏc cõu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ )

Trang 18

BVMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lịng” của cửa sơng qua các câu

thơ Từ đĩ, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

- Tranh minh họa SGK

III Hoạt động dạy, học:

GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài Phong

cảnh đền Hùng và trả lời các câu hỏi

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- GV yêu cầu từng tốp (mỗi tốp 6 HS)

tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ

- GV nhắc HS chú ý phát âm đúng các

từ ngữ

- GV cho HS luyện đọc lượt 2

- GV giúp HS giải nghĩa thêm những từ

ngữ, hình ảnh các em chưa hiểu

- Giáo viên nhắc HS chú ý :

+ Ngắt giọng đúng nhịp thơ

+ Phát âm đúng

- GV cho HS luyệnđọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm tồn bài:

b Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên tổ chức học sinh đọc (thành

tiếng, đọc thầm, đọc lướt) từng đoạn và

trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận

xét các ý kiến thảo luận và chốt kiến

thức

- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng

những từ ngữ nào để nĩi về nơi sơng

chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy cĩ gì

hay?

GV: Biện pháp độc đáo đĩ là chơi chữ:

tác giả dựa vào cái tên “cửa sơng” để

- 2 HS đọc bài Phong cảnh đền Hùng và trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ

- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ (lượt 1)

- HS luyện phát âm

- HS đọc lượt 2

- Học sinh đọc thầm phần chú giải từ và giải nghĩa các từ ngữ đó

- HS lắng nghe và chú ý giọngđọc của GV

- HS luyện đọc theo cặp

- 1,2 HS đọc toàn bài thơ

- Học sinh đọc bài

- Để nĩi về nơi sơng chảy rabiển, trong khổ thơ đầu, tác giảdùng những từ ngữ: Là cửa,nhưng khơng then, khĩa/ Cũngkhơng khép lại bao giờ Cách nĩi

đĩ rất đặc biệt - cửa sơng cũng làmột cái cửa nhưng khác mọi cáicửa bình thường - khơng cĩ then,

cĩ khĩa Bằng cách đĩ, tác giảlàm người đọc hiểu ngay thế nào

là cửa sơng, cảm thấy cửa sơngrất thân quen

Trang 19

3

chơi chữ

- Theo bài thơ, cửa sơng là một địa

điểm đặc biệt như thế nào ?

- Phép nhân hĩa ở khổ thơ cuối giúp

tác giả nĩi điều gì về “tấm lịng” của

cửa sơng đối với cội nguồn ?

BVMT: Qua khổ thơ cuối ta thấy tấm

lịng của sơng đối với cội nguồn như

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

- Là nơi những dịng sơng gửiphù sa lại để bồi đắp bãi bờ + Những hình ảnh nhân hĩađược sử dụng trong khổ thơ: Dùgiáp mặt vùng biển rộng, Cửasơng chẳng dứt cội nguồn/ Láxanh mỗi lần trơi xuống/ Bỗng

…nhớ một vùng núi non…

+ Phép nhân hĩa giúp tác giả nĩiđược “tấm lịng” của cửa sơngkhơng quên cội nguồn

Ý nghĩa: hình ảnh cửa sơng, tácgiả ca ngợi nghĩa tình thủychung, biết nhớ cội nguồn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ

- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu thơ, khổ thơ

- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

_

TỐN

CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I Yêu cầu:

- Thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài tốn đơn giản

- HS làm được các bài tâp1(dịng 1,2), 2

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 25/06/2021, 03:15

w