Tên bài dạy Chào cờ Tôn trọng phụ nữ tiết 2 GDKNS Buôn Chư Lênh đón cô giáo Luyện tập Nghe – viết : Buôn Chư Lênh đón cô giáo Phân biệt âm đầu tr/ch, thanh hỏi, thanh ngã Mở rộng vốn từ:[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 15
Cách ngôn: Nước chảy đá mòn
Thứ 2
5/12/2011
HĐTT Đạo đức Tập đọc Toán Chính tả
Chào cờ Tôn trọng phụ nữ (tiết 2) (GDKNS) Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Luyện tập Nghe – viết : Buôn Chư Lênh đón cô giáo Phân biệt âm đầu tr/ch, thanh hỏi, thanh ngã
Thứ 3
6/12/2011
LT&C TD Toán
Kể chuyện Lịch sử
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc Bài TDPTC – TC thỏ nhảy Luyện tập chung
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Chiến thắng Biên giới Thu-Đông 1950
Thứ 4
07/12/2011
Toán
Mĩ thuật
Địa lý Khoa học Tập đọc
Luyện tập chung (tt)
Vẽ tranh đề tài quân đội (GDBVMT) HĐNGLL: Tham quan nhà truyền thống địa phương Thương mại và du lịch (GDMT)
Thủy tinh (GDBVMT)
Về ngôi nhà đang xây
Thứ 5
08/12/2011
TD
Kĩ thuật Toán TLV Khoa học
Bài thể dục phát triển chung - TC “ Thỏ nhảy” Lợi ích của việc nuôi gà
Tỉ số phần trăm Luyện tập tả người ( Tả hoạt động) Cao su (GDBVMT)
Thứ 6
9/12/2011
LT & C
Âm Nhạc Toán TLV HĐTT
Tổng kết vốn từ
Ôn tập TĐN số 3,4 – kể chuyện âm nhạc Giải toán về tỉ số phần trăm
Luyện tập tả người ( Tả hoạt động) (tt) Thi sáng tác theo đề tài “Anh bộ đội của em”
Trang 2Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2011
HĐTT: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-*** -ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
*GDKNS:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát nĩi về người phụ nữ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
1 Kiểm tra :
- Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Luyện tập thực hành.
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Mục tiêu: Hình thành kĩ năng xử lí tình
huống
(*KNS: -Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong
các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ- Xử lí
tình huống)
- Yêu cầu các nhĩm thảo luận hai tình huống
trong bài 3 sách giáo khoa
- Nêu cách xử lí tình huống và giải thích vì
sao chọn cách xử lí tình huống đĩ
- Đại diện nhĩm trình bày,cách giải quyết các
tình huống
-Gv hỏi : Cách xử lí của các nhĩm đã thể hiện
sự tơn trọng và quyền bình đẳng của phụ nữ
chưa?
- 1-2 HS thực hiện yêu cầu.
Bài 3:
Tình huống 1: Chọn trưởng nhĩm phụ
trách sao cần xem khả năng tổ chức cơng việc và khả năng hợp tác với bạn khác trong cơng việc Nếu Tiến cĩ khả năng thì chọn bạn ấy, khơng nên chọn bạn ấy chỉ
vì lí do là con trai
Chọn cách giải quyết trên vì trong xã hội thì con trai và con gái đều cĩ quyền bình đẳng như nhau
Tình huống 2: Em sẽ gặp riêng bạn Tuấn
và phân tích cho bạn hiểu phụ nữ hay nam giới đều cĩ quyền bành đẳng như nhau Việc làm của bạn là thể hiện sự khơng tơn trọng phụ nữ Mỗi người đều
cĩ quyền bày tỏ ý kiến của mình, Tuấn nên lắng nghe ý kiến của các bạn ấy
+ Cách giải quyết của các nhĩm đã thể hiện được quyền bình đẳng giữa nam và
nữ Thể hiện sự tơn trọng phụ nữ
Trang 3Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK
* Mục tiêu: HS biết những ngày và tổ chức
xã hội dành riêng cho phụ nữ; biết đó là
biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ và bình đẳng
giới trong xã hội
- Gv cho học sinh làm theo nhĩm vào phiếu
bài tập
- Đại diện nhĩm trình bày
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Gv kết luận : Phụ nữ Việt Nam kiên cường,
gan dạ, giàu nghị lực, giỏi việc nước, đảm
việc nhà
Hoạt động 3 : Ca ngợi người phụ nữ Việt
Nam.
* Mục tiêu: HS củng cố bài học.
- Gv hỏi :Em cĩ suy nghĩ gì của em về người
phụ nữ Việt Nam?
- Học sinh đại diện các nhĩm lên trình bày
một câu chuyện hoặc bài hat , bài thơ ca
ngợi người phụ nữ Việt Nam
3 Củng cố dặn dị:
- Gọi học sinh nhắc lại những hành vi tơn
trọng phụ nữ
- Giáo viên nhận xét tiết học
Bài 4
- Mỗi nhĩm 4 học sinh Phiếu bài tập và đáp án
Khoanh trịn trước chữ cái cĩ câu trả lời đúng
1/Những ngày dành riêng cho phụ nữ là :
a 20-10 b.8-3 c 2-9 2/ Tổ chức dành riêng cho phụ nữ là:
a Câu lạc bộ nữ doanh nhân
b Hội phụ nữ
c Hội sinh viên
Đáp án : Bài 1 là câu a và câu b.
Bài 2 là câu a và b
- Ngày 8-3 là ngày quốc tế phụ nữ Ngày 20-10 là ngày phụ nữ Việt Nam.Hội phụ
nữ, câu lạc bộ nữ doanh nhân là tổ chức
xã hội dành riêng cho phụ nữ
- HS lắng nghe
- Học sinh đại diện các nhĩm lên trình bày
- Học ghi nhớ và chuẩn bị bài : Hợp tác với những người xung quanh
TẬP ĐỌC
BUƠN CHƯ LÊNH ĐĨN CƠ GIÁO
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn co em được học hành
( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK )
- Giáo dục học sinh luơn cĩ tấm lịng nhân hậu Kính trọng và biết ơn thầy cơ giáo
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc thuộc lịng bài thơ Hạt gạo làng ta
và trả lời câu hỏi
+ Những hình ảnh nào nĩi lên nỗi vất vả của
người nơng dân ?
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng” ?
+ Bài thơ cho em hiểu điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh minh họa và mơ tả
cảnh vẽ trong tranh
- Được cắp sách đến trường là niềm vui vơ bờ
bến của các bạn nhỏ Bài buơn Chư Lênh đĩn
cơ giáo phần nào sẽ giúp các em hiểu được
nguyện vọng tha thiết của người dân buơn Chư
Lênh đối với việc học tập như thế nào ?
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
từng đoạn của bài (2 lượt)
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS - Hướng dẫn đọc các từ khĩ: chật ních,
Chư Lênh, Rok, thật sâu
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc tồn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau :
+ Tồn bài đọc với giọng kể chuyện
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : như đi hội, vừa
lùi, vừa trải, thẳng tắp
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lịng bài thơ, lần lượt trả lời các câu hỏi
- Nhận xét
- Tranh vẽ ở một buơn làng, mọi người dân rất phấn khởi, vui vẻ đĩn tiếp một cơ giáo trẻ
- HS lắng nghe
- HS đọc bài theo trình tự : + HS 1 : Căn nhà sàn chật dành cho khách qúy
+ HS 2 : Y Hoa đến chém nhát dao + HS 3 : Già Rok xoa tay xem cái chữ nào !
+ HS 4 : Y Hoa lấy trong túi chữ cơ giáo
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc từng đoạn (đọc 2 vịng)
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
Trang 5b/ Tìm hiểu bài :
- GV chia HS thành nhĩm, mỗi nhĩm 4 HS, yêu
cầu các em đọc thầm bài, trao đổi và trả lời các
câu hỏi cuối bài
- Câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Cơ giáo Y Hoa đến buơn Chư Lênh làm gì ?
+ Người dân Chư Lênh đĩn tiếp cơ giáo Y Hoa
như thế nào ?
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo
hức chờ đợi và yêu qúy “cái chữ” ?
+ Tình cảm của cơ giáo Y Hoa đối với người
dân nơi đây như thế nào ?
+ Tình cảm của người Tây Nguyên với cơ giáo,
với cái chữ nĩi lên điều gì ?
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính
c/ Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3-4
+ Treo bảng phụ cĩ viết đoạn văn
+ Đọc mẫu
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm HS
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Làm việc theo nhĩm
- Câu trả lời tốt :
+ Để dạy học
+ Trang trọng và thân tình Họ đến chật ních ngơi nhà sàn
+ Cơ viết chữ “Bác Hồ” Họ mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, xây
dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc
+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị cơ giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hị reo
+ Cơ giáo Y Hoa rất yêu qúy người dân ở buơn làng, cơ rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết cho mọi người xem cái chữ + Cho thấy :
Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết
Người Tây Nguyên rất qúy người, yêu cái chữ
Người Tây Nguyên hiểu rằng : chữ viết mang lại sự hiểu biết, ấm no cho mọi người
+ Người dân Tây Nguyên đối với cơ giáo
và nguyện vọng mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thốt khỏi mù chữ, đĩi nghèo, lạc hậu
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi
Trang 63- Củng cố - dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Về ngơi
nhà đang xây
vào vở
- Lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc tồn bài
- HS nhận xét + Theo dõi GV đọc mẫu + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc diễn cảm
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Biết :
- Chia một số thập phân cho một số thập phân
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn
Bài tập cần làm: Bái 1, bài 2 và bài 3.* Bài 4 dành cho HS khá giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra:
Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số thập phân cho
số thập phân
Gọi 1 học sinh thực hiện tính phép chia: 75,15 :
1,5 = ?
Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a/Giới thiệu bài:
Tiết học hơm nay chúng ta sẽ luyện tập củng cố
lại cách chia số thập phân cho ssĩ thập phân và
giải các bài tốn cĩ liên quan
b/Luyện tập:
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh cả lớp làm vào bảng con
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm và trình bày cách
làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
- HS nêu quy tắc
- 1 HS lên bảng thưc hiện, cả lốp tính bảng con
- HS lắng nghe
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài.
Học sinh làm và trình bày cách làm
17 5,5 3 9 0 60,3 0,09, , ,
195 4,5 63 6,7
0 30,68 0 26 , ,
46 1,18 208
Trang 7Bài 2:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh tự làm bài và trình bày cách làm
- Học sinh làm bài vào vở và gọi 1hs lên bảng
làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 3:Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
- Học sinh tự tĩm tắt bài và giải bài tốn vào vở
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
*Bài 4 : SGK trang 72
- Yêu cầu Hs đọc đề Hướng dẫn dành cho HS
khá giỏi
- GV hỏi : Để tìm số dư của 218 : 3,7 chúng ta
phải làm gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia
đến khi nào ?
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính
- GV hỏi : Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần
thập phân của thương thì số dư của phép chia 218
: 3,7 là bao nhiêu ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3/Củng cố dặn dị:
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chia
- Dặn học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau
- Giáo viên nhận xét tiết học
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trính bày cách làm
x 1,8 = 72
x = 72 : 1,8
x = 40 Cách làm : Muốn tìm thừa số chưa biết
ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài.
Học sinh làm và trình bày cách làm
Bài giải
Một lít dầu hoả cân nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
Số lít dầu hoả cân nặng là:
5,32 : 0,76 = 7 ( lít)
Đáp số : 7 lít
- 1 HS đọc đề bài tốn trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Chúng ta phải thực hiện phép chia
218 : 3,7
- Thực hiện phép chia đến khi lấy được
2 chữ số ở phần thập phân
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
2 1 8 0 3,7
3 3 0 58,91
3 4 0
0 7 0
3 3
- HS : Nếu lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương thì 218 : 3,7 = 58,91 (dư 0,033)
- Học sinh nhắc lại quy tắc chia
- Học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn
bị bài sau
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
BUƠN CHƯ LÊNH ĐĨN CƠ GIÁO Phân biệt âm đầu tr/ch, thanh hỏi, thanh ngã
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày dúng hình đoạn văn xuôi.
- Làm được BT (2) a / b, hoặc BT (3) a/ b
Trang 8- Tự giác viết bài,viết ngồi đúng tư thế.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhĩm
- Bảng phụ viết BT 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh làm lại bài tập 2a của tiết trước
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Tiết chính tả hơm nay các em sẽ
nghe viết một doạn trong bài : Buơn Chư Lênh
đĩn cơ giáo và làm các bài tập phân biệt ch/tr
b/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài : Buơn Chư
Lênh đĩn cơ giáo
- Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn
- Hướng dẫn học sinh viết các từ khĩ trong bài :
buơn Chư Lênh, phăng phắc, quỳ xuống
- Gv đọc chính tả cho học sinh viết
- Gv đọc lại một lần, học sinh tự sốt lỗi- Hs tự dị
và sốt lỗi
- Học sinh đổi vở cho nhau để sốt lỗi
- Gv chấm một số em và nhận xét chung bài viết
của học sinh
c/Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 2b:: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh thi đua làm theo trị chơi tiếp sức
- Gv dán 4 phiếu lên bảng và cho 4 nhĩm thi đua
làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng và tuyên dương
nhĩm làm tốt
Bài 3b: Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm
- GV theo dõi
- Hãy tưởng tượng xem ơng sẽ nĩi gì sau lời bào
chữa của cháu ?
3 Củng cố ,dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- HS lên sửa BT 2a
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm
- HS tìm và viết từ khĩ
- HS viết chính tả
- HS rà sốt lỗi
- HS đọc yêu cầu của BT2
- 4 nhĩm tiếp sức lên tìm nhanh những tiếng chỉ khác nhau thanh hỏi
và thanh ngã
- VD:(vui) vẻ - (học )vẽ
đổ (xe )- (thi ) đỗ
mở (cửa )- (thịt ) mỡ
- Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc đoạn văn và tìm các tiếng
cĩ thanh hỏi hay ngã điền vào ơ trống
- HS đọc đoạn văn và tìm các tiếng
cĩ thanh hỏi hay ngã điền vào ơ trống
Trang 9- Dặn HS kể lại mẩu chuyện cười ở BT 3b
- Chuẩn bị bài “Về ngơi nhà đang xây “
Thứ ba, ngày 6 tháng 12năm 2011 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hiểu nghĩa từ hạnh phúc (BT1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ
hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc ((BT2,); xác định được yếu
tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4)
- HS chăm chỉ học tập, ngoan ngỗn là hạnh phúc của gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra :
- Hs đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa của bài tập 3
tiết trước
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a/Giới thiệu bài:
- Tiết học hơm nay thầy sẽ giúp các em hiểu thế
nào là hạnh phúc Các em được mở rộng về vốn
từ hạnh phúc và biết đặt câu liên quan đến chủ đề
hạnh phúc
- Gv ghi tên bài lên bảng
b/Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Trong 3 ý đã cho em hãy chọn một ý thích hợp
nhất đúng với nghĩa của từ hạnh phúc
- Học sinh làm bài cá nhân và trình bày bài
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
- HS nhắc lại
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài theo nhĩm
- Đại diện nhĩm báo cáo kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
- HS đọc đoạn văn của mình
- HS lắng nghe
Bài 1: học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh phúc” (Ý b)
- Cả lớp đọc lại 1 lần
Bài 2: học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh làm bài theo nhóm bàn
- Học sinh dùng từ điển làm bài
- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc
Trang 10Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh trao đổi theo nhĩm và tranh luận trước
lớp
Mỗi học sinh đưa ra một ý kiến riêng của mình
tuỳ theo hồn cảnh của học sinh
Gv tơn trọng ý kiến học sinh song hướng cả lớp
đi đến kết luận:
Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
3 Củng cố dặn dị:
- Gọi học sinh nhắc một số từ thuộc chủ đề hạnh
phúc
- Dặn học sinh về nhà làm lại các bài tập
- Giáo viên nhận xét tiết học
là từ : sung sướng, may mắn
- Những từ trái nghĩa với từ hạnh phúc là :bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực
Bài 4: học sinh đọc yêu cầu của bài
Tất cả các yếu tố như giàu cĩ, hồ thuận đều cĩ thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng mọi người sống hồ thuận là quan trọng nhất vì thiếu yếu tố hồ thuận thì gia đình khơng cĩ hạnh phúc
THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI: THỎ NHẢY
Thầy Hiền dạy -** -TỐN
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Biết:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân
- Vận dụng để tìm x
- Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
- Bài tập cần làm: bài 1ab, bài 2, bài và bài 4
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra :
- Gọi học sinh nêu quy tắc chia số thập phân
cho số thập phân
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a/Giới thiệu bài:
Tiết Luyện tập chung hơm nay chúng ta sẽ
củng cố ơn tập các phép tính về số thập
phân, so sánh số thập phân, tịm thành phần
- HS nêu quy tắc và làm bài tập.
- HS lắng nghe