1/Kiểm tra bài cũ: - Gv thu chấm một đoạn văn viết lại của những HS tiết trước làm chưa đạt 2/Bài mới: GV ghi đầu bài lên bảng 3/Hướng dẫn HS làm bài tập HĐ-GV HĐ-HS Bài tập 1: Mời HS đọ[r]
Trang 1- Giáo viên:Chép các tình huống ở bài tập 1 lên bảng phụ.
- Học sinh: sgk, vở ghi bài
III-Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ : gọi 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ tiết học trước
2/Bài mới: GV ghi đầu bài lên bảng
tham gia các hoat động xã hội tại xã và
tham gia đóng góp ý kiến là một việc làm
tốt
-HS biết chọn các hành vi phù hợp và thamgia công tác XH do UBND xã, phường tổ chức
-HS thảo nhóm (7’)Đại diện từng nhóm báo cáo – các nhóm khác báo cáo nhận xét bổ sung
*Tình huống a: Vận động các bạn tham
gia kí tên ủng hộ các nạn nhân chất độc màu da cam
*Tình huống b: Nên đăng ký tham gia các
hoạt động hè tại các nhà văn hóa phường
*Tình huống c: Nên bàn với gia đình
chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần áo…ủng hộ các bạn ở vùng đồng bào bị lũ lụt
-Biết đọc lưu loát diễn cảm bài văn,giọng đọc rắn rỏi hào hùng, lúc trầm lắng tiếc
thương -Biết đọc phân biệt lời các nhân vật trong bài (bố Nhụ, Ông Nhụ, Nhụ)
Trang 2- Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi những người dân chài táo bạo dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới giữ một vùng biển trời tổ quốc.
II-Phương tiện:
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong sgk
- HS : Đọc trước bài ở nhà, sgk, vở ghi,
III-Hoạt động dạy – học.
1/Ổn định lớp: Hát, điểm danh
2/Kiểm tra bài cũ :
- 3 HS mỗi em đọc mỗi đoạn trong bài : Tiếng rao đêm
- Mỗi em tự nêu một câu hỏi cho các bạn khác trả lời
3/Bài mới: Giới thiệu chủ điểm vì một cuộc sống thanh bình
GV ghi đầu bài lên bảng
4/Hướng dẫn luyện đọc – tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1:Luyện đọc
- Mời HS đọc toàn bài
- Yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh hoạ
và đọc thầm bài;
- Phân đoạn bài tập đọc
- Tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Theo lời của Bố Nhụ, việc lập làng mới
ngoài đảo có lợi gì?
*Đoạn 3+4
-Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế
- 1 HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi -Cả lớp quan sát tranh minh hoạ
- HS phân đoạn bài tập đọc: 4 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu… tỏa ra hơi muối
+ Đoạn 2: Tiếp theo để cho ai
+ Đoạn 3: Tiếp theo nhường nào
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS luỵên đọc nối tiếp đoạn
- HS giải nghĩa từ : làng biển, dân chài, vàng lưới, lưới đáy,
- Họp làng để di dân ra đảo,đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo
-HS chuẩn bị câu hỏi-Đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâu của người dân chài có đất rộng
để phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền
- Làng mới ngoài đảo có đất rộng hết tầm
Trang 3nào qua lời nói của bô Nhụ ?
-Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy
- Yêu cầu HS thảo luận rút ra nội dung ý
nghĩa bài văn
*Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc cả bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai
- Hướng dẫn HS luỵên đọc phân vai đoạn
-Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn người hai má phập phồng như người xúc miệng khan.Ông đã hiểu những ý nghĩ đã hình thành trong người con trai ông quan trọng như thế nào
- Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi,cả làng đi.Mộtlàng Bạch Đằng Giang ở đảo mõm cá sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời.Nhụ tin vào kế hoạch của bố và mơ tưởng đến làng mới
Nội dung: Bài văn ca ngợi những người
dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng tại một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc
sống mới, giữ một vùng biển trời Tổ quốc.
- 4 HS luyện đọc diễn cảm 4 đoạn
- 4 HS đọc phân vai cả bài (người dẫn chuyện, bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ)
- HS luyện đọc phân vai 4 đoạn
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp, nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
TOÁN (tiết 106) LUYỆN TẬP
I-Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn
Trang 4- Nêu công thức, cách tính diện tích xung quanh và diện tích hình hộp chữ nhật
2/Bài mới: GV ghi đầu bài lên bảng
3/Hướng dẫn HS làm bài tập
* Hoạt động 1:Làm bài tập 1
Bài 1:Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 2 em
chữa bài
- Hướng dẫn HS đổi đơn vị đo -> cùng
đơn vị
*Hoạt động 2: Thực hành
Bài 2: Mời 1HS đọc to yêu cầu bài toán.
-GV vẽ hình lên bảng ,giải thích cho HS
hiểu khối hộp (thùng)có mấy mặt,
chuyển đổi đơn vị đo
-Yêu cầu 1 số HS nêu cách tính
-Tổ chức cho HS tự làm bài làm vào vở,
1 em chữa bài
- HS đọc xác định yêu cầu , tự làm bài vào
vở, 2 HS chữa bài
a/ Sxq = (25 + 15) × 2 × 18= 1440(dm2)Stp = 1440 + 25 × 15 + 25 × 15= 2190(dm2)b/Sxq =
17 4 1 17 16 33
2
30 5 3 30 30 30 (dm2)
Bài 2: HS đọc , xác định yêu cầu, tự làm bài
vào vở, 1em chữa bài
Giải8dm = 0,8m Diện tích xung quanh thùng là (1,5 + 0,6) × 2 × 0,8 = 3,36 (m2) Diện tích cần quét sơn
LỊCH SỬ (tiết 22) BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I-Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Vì sao nhân dân ta phải vùng lên “đồng khởi”
- Đi đầu trong phong trào đồng khởi ở miền Nam là nhân dân tỉnh Bến Tre
II-Phương tiện:
- GV: Bản đồ hành chính VN, xác định vị trí tỉnh Bến Tre, phiếu học tập cho HS
- HS: sgk và vở ghi bài, bảng nhóm
III-Hoạt động dạy học
1/Kiểm tra bài cũ :
- Vài HS nhắc lại nội dung bài học ở tiết trước (Nước nhà bị chia cắt)
2/Bài mới GV ghi đầu bài lên bảng
3/Hướng dẫn HS hoạt động.
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh bùng nổ phong -HS làm việc cả lớp
Trang 5trào “Đồng khởi” Bến Tre.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài ở sgk
-Phong trào đồng khởi Bến Tre nổ ra trong
hoàn cảnh nào ?
-Vì sao nhân dân miền nam lại đồng loạt
đứng lên khởi nghĩa chống lại Mĩ-Diệm ?
-Phong trào bùng nổ vào thời gian nào ?
Tiêu biểu nhất là ở đâu ?
* Hoạt động 2: Phong trào đồng khởi
-Hãy thuật lại sự kiện ngày 17-1-1960 ?
-Phong trào đồng khởi Bến Tre có ảnh
hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân
dân miền Nam như thế nào ?
-Phong trào “ Đồng khởi” có ý nghĩa gì?
*HĐ3: Rút ra bài học
-Gọi HS nêu bài học sgk
-1HS đọc to cả lớp theo dõi-Mĩ-Diệm thi hành chính sách “Tố cộng, diệt cộng” đã gây ra những cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam
-Trước tình hình đó, không thể chịu đựng mãi, không còn con đường nào khác, nhân dân buộc phải vùng lên phá tan ách kìm kẹp
-Phong trào nổ ra từ cuối năm 1959 đầu năm 1960, mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre.-HS làm việc theo nhóm
-Ngày 17-1-1960 nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa, mở đầu cho phong trào “Đồng khởi”tỉnh Bến Tre
-Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác Trong một tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt
ác ôn, vây đồn, giải phóng nhiều ấp
-Phong trào đồng khởi Bến Tre đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam cả ở nông thôn và thành thị Chỉ tính năm 1960
có hơn 10 triệu lượt người bao gồm cả nông dân, công nhân, trí thức tham gia đấutranh chống Mĩ-Diệm
-Phong trào mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân miền Nam
Nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng
Trang 6- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm hai người, ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác.
- Làm quen với động tác bật cao, yêu cầu thực hiện được động tác cơ bản đúng
- Chơi trò chơi: “Trồng nụ trồng hoa” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia vào trò chơi
2/Bài mới: GV ghi đầu bài lên bảng
3/Nội dung và phương pháp
a/Phần mở đầu: 6-10’
- GV yêu cầu HS tập hợp – GV phổ biến
nhiệm vụ yêu cầu tiết học
- Tổ chức cho HS luyện tập theo tổ tại 4
địa điểm khác nhau, yêu cầu tổ trưởng điều
khiển tổ luyện tập
-GV quan sát từng tổ nhắc nhở giúp đỡ
những học sinh chưa đúng
-Tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ
-GV yêu cầu HS nhận xét- Biểu dương tổ
tập đúng
* Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân
sau:5-7’
- GV tổ chức cho HS tập theo nhóm
- Chọn một số em nhảy tốt trong nhóm lên
biểu diễn trước lớp
- Tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm
* Tập bật cao và tập chạy mang vác
- GV làm mẫu nhảy bật cao với lên chạm
- HS chơi trò chơi : “Nhảy lướt sóng”
- HS ôn tung và bắt bóng theo đội hình tổ
ôn theo nhóm 2-3 người-HS chia tổ luyện tập-HS luyện tập theo tinh thần thi đua nhau
- HS ôn nhảy dây kiểu : chân trước chân sau theo nhóm
-Mỗi nhóm cử 1 bạn nhảy thi
- HS tập hợp đội hình 4 hàng ngang
- HS quan sát giáo viên tập mẫu
- HS nhảy bật cao
Trang 7- Gv làm mẫu phối hợp chạy mang vác.
- HS phối hợp chạy mang vác
- HS thi bật nhảy chạm vật chuẩn
- HS tập hợp đội hình theo vòng tròn, tập hợp các động tác thả lỏng, hệ thống lại bài học
TOÁN (tiết 107) DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ
DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
.- Hướng dẫn HS tự rút ra quy tắc và công
thức tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần
-Yêu cầu HS làm ví dụ sgk vào giấy nháp
- HS quan sát hình lập phương-Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước dài = rộng = cao
- HS rút ra quy tắc :
Quy tắc:Diện tích xung quanh hình lập
phương bằng diện tích một mặt nhân với 4 -Diện tích toàn phầnhình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6.
Công thức:
Sxq = diện tích 1 mặt × 4 Stp = diện tích 1 mặt × 6
-HS áp dụng tính làm ví dụ vào bảng nhóm
ví dụ: Hình lập phương cạnh 5cm Tính
Trang 8b/HĐ2: Thực hành
Bài 1: Mời HS đọc yêu cầu BT - tóm tắt
bài làm vào vở- chữa bài
Bài 2: Mời một HS đọc to bài toán
-H-dẫn HS hiểu thùng không nắp -> diện
tích toàn phần = 5 mặt
-Tổ chức cho HS làm bài vào vở- 1 em
lên bảng chữa bài trên bảng lớp
Sxq và Stp
GiảiDiện tích xung quanh hình lập phương
(5 × 5 ) ×4 = 100(cm2) Diện tích toàn phần hình lập phương
(5 × 5) × 6 =150 (cm2)Đáp số: Sxq: 100cm2 ; Stp: 150cm2
Bài 1: HS tóm tắt bài toán và giải bài toán
vào vở bài tập
GiảiDiện tích xung quanh hình lập phương là: (1,5 × 1,5) × 4 = 9 (m2)
Diện tích tòan phần của hình lập phương
(1,5 × 1,5) × 6 = 13,5(m2)Đáp số : Sxq: 9 m2 ; Stp: 13,5 m2
Bài 2: HS đọc bài toán, tự giải vào vở, 1
em giải trên bảng lớp- nhận xét chữa bài
GiảiDiện tích bìa cần dùng là(2,5 × 2,5) × 5 = 31,25 m2
-Hướng dẫn HS nghe viết đúng chính tả trích đoạn bài thơ : Hà Nội
-Biết tìm và viết đúng các danh từ riêng là tên người, tên địa lý
-Củng cố về cách viết hoa danh từ riêng
II-Phương tiện:
- GV: Bảng nhóm, bảng phụ ghi quy tắc viết hoa danh từ riêng
- HS :Sgk, vở ghi bài, vở bài tập
III-Hoạt động dạy – học.
1 /Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết, tìm tiếng có âm r, d, gi
2/Bài mới: GV ghi đầu bài lên bảng
3/Hướng dẫn luyện đọc – tìm hiểu bài :
* Hoạt động 1: Nghe viết chính tả bài:
“Hà Nội”
a/ HD chính tả
Trang 9- GV đọc cho HS nghe đoạn chép
-Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
b/ Luyện viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, tìm và
ghi lại những tiếng, từ cần viêt hoa
-GV củng cố về quy tắc viết hoa danh từ
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa danh
từ riêng (tên người, tên địa lý)
Bài 3 yêu cầu HS nêu rõ yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thi
tiếp sức (làm trên bảng nhóm)
-GV phổ biến cách chơi, luật chơi
Mỗi em ghi một tên bạn nam, nữ trong
lớp, tên một anh hùng nhỏ tuổi, tên một
dòng sông,… tên một xã (phường)
-HS nhận xét- đánh giá chung,
-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
- HS lắng nghe
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ mới đến thủ đô
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp.
- HS tìm và ghi : Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, Chùa Một Cột, Tây Hồ
-Một danh từ riêng tên người ; Nhụ
-2 danh từ riêng tên địa lý: Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
-Khi viết tên người,tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thànhtên
Bài 3:/ HS đọc, xác định yêu cầu bài
-HS hoạt động nhóm: thi tiếp sức:
a/ Tên 2 bạn trong lớp: … -Tên một anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta:
VD: Trần Quốc Toản; Kim Đồng; Lê Văn Tám; Kpăh-Klơng; Vừ A Dính; Võ Thị Sáu;
…
b/ Tên địa lí: Tên sông-Sông Hồng, Sông
Đà, Sông Hương,… -Núi:
… -Hồ:… -Đèo:… -Tên xã:
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU (tiết 43) NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I-Mục tiêu:
-Thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả , giả thiết-kết quả
-Biết tạo các câu ghép có quan hệ điều kiện- kết quả, giả thiết-kết quả bằng cách điền quan hệ từ, thêm vế câu thích hợp vào chổ trống, thay đổi vị trí của các vế câu
II-Phương tiện:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn bài BT1(phần nhận xét) lên bảng lớp
- HS sgk, vở ghi, vở BT,bảng phụ
III-Hoạt động dạy –học
1/Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (nguyên nhân-kết quả)
2/Bài mới: GV ghi đầu bài lên bảng
3/Hướng dẫn HS tìm hiểu :
* HĐ 1:Luyện tập
Bài 2: Yêu cầu HS làm bài tập- Tổ chức
cho HS làm bài miệng
Bài 3 : Mời HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm theo nhóm vào
bảng nhóm- chữa bài
Bài 2: HS đọc xác định yêu cầu bài tập làm
bài vào vở chữa bàia/Nếu(nếu mà, nếu như) thì (GT-KQ)b/ Hễ thì (KQ-GT)
-Hễ em được điểm tốt là cả nhà mừng vuib/ Hễ (Nếu) chúng ta chủ quan thì việc nàykhó mà thành công
c/ Giá mà (giá như) Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập
4/Củng cố, dặn dò :
- Mời HS nhắc lại nội dung tiết học
- GV nhận xét dặn dò
KHOA HỌC (tiết 43)SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CHẤT ĐỐT (T2)
I-Mục tiêu HS nêu được sự cần thiết và một số biện pháp sử dụng an toàn tiết kiệm
Biết vận dụng để thực hành trong cuộc sống
Trang 11* Hoạt động 3: Thảo luận về sử dụng an
toàn, tiết kiệm chất đốt
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, yêu
cầu HS dựa vào tranh ảnh ở sgk, liên hệ
thực tế ở địa phương, gia đình để trả lời
các câu hỏi sau (10’)
-Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy
củi đun?
-Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là
nguồn năng lượng vô tận không? Tại sao?
-Nêu ví dụ về sự sử dụng lãng phí năng
lượng ? tại sao cần sử dụng tiết kiệm
chống lãng phí năng lượng?
+ Nêu các việc cần làm để chống lãng phí ,
tiết kiệm năng lượng?
+ Nêu một số nguy hiểm có thể xảy ra và
cách phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất
đất trong sinh hoạt ?
+ Các tác hại của việc sử dụng các loại
chất đốt đối với môi trường không khí và
biện pháp để làm giảm tác hại đó?
- Làm việc cả lớp: yêu cầu từng nhóm
trình bày kết quả các nhóm khác nhận xét
- GV đánh giá chung và kết luận
-HS nêu sự cần thiết và một số biện pháp
sử dụng an toàn, tiết kiệm chất đốt
-Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than
sẽ làm ảnh hưởng tới tài nguyên rừng, tới môi trường
-Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên được hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm Hiện nay,các nguồn năng lượng này đang
có nguy cơ bị cạn kiệt do việc sử dụng của con người Con người đang tìm cách khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời, nước chảy
Trang 12- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS chữa bài
- Hướng dẫn HS hiểu rõ yêu cầu bài toán,
liên hệ với công thức tính để làm bài
*GV nêu: Sxqvà Stp của hình lập phương
không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp.
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm chữa bài
Bài 1: HS xác định yêu cầu bài tập, làm
bài vào vở- 1 HS chữa bài
GiảiĐổi 2m5cm= 2,05mDiện tích xung quanh của hình lập
phương:
(2,05 × 2,05) × 4 = 16,81 (m2) Diện tích toàn phần hình lập phương
(2,05 × 2,05) ×6 = 25,215 (m2) Đáp số: Sxq =16,81 m2
Stp =25,215 m2
Bài 2 : HS đọc bài tập và quan sát hình vẽ,
chữa bài miệng
+Hình 3 và 4 là gấp được hình lập phương+Hình 1 và 2 không gấp đựơc hình lập phương
Bài 3: HS đọc bài toán 3 sgk – quan sát
hình vẽ - thảo luận nhóm- đại diện nhóm chữa bài
a/Sxq của hình lập phương A gấp 2 lần Sxq của hình lập phương B
b/ Sxq của hình lập phương A gấp 4 lần Sxq của hình lập phương B
c/Stp của hình lập phương A gấp 2 lần Stp của hình lập phương B
d/Stp của hình lập phương A gấp 4 lần Stp
Trang 131) Rèn luyện kỉ năng nói
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa giúp HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài giỏi, xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân
- Biết trao đổi với bạn bè mưu trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng
2) Rèn luyện kĩ năng nghe
- Nghe thầy, cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Phương tiện:
- GV :Tranh minh họa câu chuyện ở sgk, viết sẵn lời thuyết minh cho 4 tranh, luyện kể diễn cảm
- GV kể chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng (3lần)
+ Lần 1: Kể và viết lên bảng một số từ khó : truông, sào huyệt, phục binh- hướng dẫn
HS giải nghĩa
Truông: Vùng đất hoang, rộng có nhiều cây cỏ
Sào huyệt: Ổ của bọn trộm cướp, tội phạm
Phục binh: Quân lính nấp, rình ở một chỗ kín đáo, chờ lệnh là xông ra tấn công.+ Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
- Một vài tốp HS (mỗi tốp 4 em) thi kể nối tiếp trước lớp
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện