Teân baøi daïy Tuaàn 13 Giới thiệu nhân nhẩm … 11 OÂn taäp baøi haùt: Coø laû Người tìm đường lên các … Theâu moùc xích Baøi 25 Nhân với số có ba chữ số Cuoäc khaùng chieán …Toáng … N-V:[r]
Trang 1Từ ngày 12 / 11 / 2012 đến ngày 16 / 11 / 2012
HAI
12/11
2 61 Toán Giới thiệu nhân nhẩm … 11 Phiếu bài tập
3 13 Âm nhạc Ôn tập bài hát: Cò lả
4 25 Tập đọc Người tìm đường lên các … Bảng phụ
BA
13/11
2 62 Toán Nhân với số có ba chữ số Bảng phụ, bảng con
4 13 Chính tả N-V: Người tìm đường lên… Bảng phụ
TƯ
14/11
1 25 LT&Câu MRVT: Ý chí – Nghị lực Bảng phụ
2 13 Mỹ thuật Vẽ trang trí: Trang trí …
3 63 Toán Nhân với … ba chữ số (tt) Phiếu bài tập
4 13 K.Chuyện Kể chuyện được chứng … Bảng phụ
5 13 Địa lý Người dân ở đồng bằng BB Bản đồ địa lí V.Nam
NĂM
15/11
4 25 T.L.Văn Trả bài văn kể chuyện
SÁU
16/11
1 26 LT&Câu Câu hỏi và dấu chấm hỏi Bảng phụ
2 13 Đạo đức Hiếu thảo với ông bà,… (t.2) SGK, mẫu chuyện
4 26 T.L.Văn Ôn tập văn kể chuyện
5 13 Sinh hoạt Sơ kết tuần 13
Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012
Toán: 61
A MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Trang 2- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan HS làm được các BT1, BT3; Các BT2, BT4 dành cho HS khá giỏi
- Giáo dục HS tính nhanh, chính xác, rèn luyện tính cẩn thận trong thực hành tính
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, vở, bảng con
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: ( 4’ ) Luyện tập
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
* Đặt tính rồi tính:
467 x 34 274 x 73 365 x 59
- Nhận xét, ghi điểm
II Bài mới:
1 Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10:(5’)
- GV ghi bảng: 27 x 11
- Yêu cầu cả lớp đặt tính và tính
- Gọi HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27
nhằm rút ra kết luận: Để có 297 ta viết số 9
(là tổng của 2 và 7) xen giữa hai chữ số 27.
-Tương tự cho HS tính nhẩm:23 x 11;35 x 11
2 Trường hợp tổng hai chữ số lớn hoặc bằng
10: ( 5’ )
- GV ghi bảng: 48 x 11
- Vì tổng 4 + 11 không phải là số có một chữ
số mà có hai chữ số, nên cho HS đề xuất
cách làm tiếp Có thể có HS đề xuất viết 12
xen giữa 4 và 8 để được 4128, hoặc đề xuất
một cách nào khác Sau đó GV yêu cầu tất
cả lớp đặt tính và tính 48 x 11 Từ đó rút ra
cách nhân nhẩm đúng: 4 cộng 8 bằng 12.
Viết 2 xen giữa hai chữ 48, được 428 Thêm 1
vào 4 của 428 được 528.
3 Thực hành: ( 21’ )
* Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả (không
đặt tính)
- Gọi 3 HS nêu cách nhẩm
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Kiểm tra, nhận xét, ghi điểm
* Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận nhóm làm bài vào bảng
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con
27
11
27
27
297
- Lớp nhận xét, chốt kết quả đúng Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai số của nó (2 + 7 = 9) vào giữa - HS nêu kết quả - HS nhân nhẩm 48 x 11, nêu kết quả - Đặt tính rồi tính để so sánh kết quả 48
11
48
48
528
- Tính nhẩm
- HS làm bài
34 x 11 = 374
11 x 95 = 1045
82 x 11 = 902
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Thảo luận làm bài, đại diện trình bày kết
Trang 3- Goùi ủaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ
- Cho lụựp nhaọn xeựt tửứng nhoựm, choỏt keỏt quaỷ
ủuựng
quaỷ
Baứi giaỷiSoỏ HS cuỷa khoỏi lụựp Boỏn laứ:
11 x 17 = 187 (hoùc sinh)Soỏ HS cuỷa khoỏi lụựp Naờm laứ:
11 x 15 = 165 (hoùc sinh)Soỏ HS cuỷa hai khoỏi lụựp laứ:
187 + 165 = 352 (hoùc sinh) ẹaựp soỏ: 352 hoùc sinh
III Cuỷng coỏ, daởn doứ: ( 5’ )
- Muoỏn nhaõn hai soỏ vụựi 11 ta laứm sao?
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn doứ: Xem laùi baứi vaứ hoaứn thaứnh caực baứi taọp chửa laứm xong
a b
Aõm nhaùc: 13
A Mục tiêu:
- Hs hát đúng giai điệu và thuộc lời ca bài Cò lả.
- Thể hiện tính chất mềm mại của bài dân ca.
- Đọc đúng cao độ, trờng độ bài TĐN số 4 Con chim ri và ghép lời ca.
B Duùng cuù hoùc taọp
- Nhạc cụ.
- Thể hiện tốt bài dân ca.
- Bảng phụ chép sẵn bài TĐN số 4 Con chim ri
C Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
I Kiểm tra bài cũ: Gọi hs nhắc lại tên bài học tiết trớc
- Gọi 2-3 em lên hát
- Hs nhận xét, gv nhận xét
a/ Học hát:
- Gv đàn , hát lại bài Cò Lả cho hs nghe.
- Gv đệm đàn cho hs hát ôn lại bài cho
Trang 4- Treo bảng phụ cho hs xem và quan sát.
- Bài đọc nhạc gồm có những hình nốt
nào? tên cá nốt, nhịp ?
- Cho hs đọc cao độ đò rê mi pha son
- Đọc mẩu cho hs nghe 2-3 lần.
- Hớng dẫn hs đọc từng câu đọc theo
kiểu móc xích.
- Ghép lời ca.
hình nốt trắng, đen, tên các nốt đồ rê mi pha
son.Bài hát viết ở nhịp 2/4 -Hs lắng nghe, nhẩm, đọc -Ghép lời ca.
III C uỷng cố:
- Chia lớp thành 2 nhóm một nhóm đọc nhạc, một nhóm hát lời ca đổi bên.
- Cả lớp đọc nhạc, hát lời ca , kết hợp vỗ tay, gõ đệm.
- Hs nhắc lại tên bài hát, thể loại.
- Chỉ huy cho hs hát lại lần cuối.
- Giaựo duùc HS yeõu thớch moõn Taọp ủoùc
B ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Tranh minh hoaù baứi Taọp ủoùc trong SGK
C CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
I Kieồm tra baứi cuừ: ( 4’ ) Veừ trửựng
- Goùi 2 HS ủoùc baứi vaứ neõu yự nghúa cuỷa baứi?
II Baứi mụựi:
1 Giụựi thieọu baứi: ( 2’ )
- Treo tranh cho HS quan saựt tranh
Bửực tranh veừ gỡ ?
- Cho HS mụỷ SGK/125
- Cho 1 HS ủoùc toaứn baứi
Baứi naứy ủửụùc chia ra laứm maỏy ủoaùn ?
- Quan saựt tranh, traỷ lụứi:
- Bửực tranh veừ caỷnh moọt ngửụứi ủaứn oõng vaứnhửừng ửụực mụ cuỷa oõng
- Mụỷ SGK/125
- 1 HS khaự ủoùc, caỷ lụựp laộng nghe
- Baứi naứy chia ra laứm 4 ủoaùn
* ẹoaùn 1: Boỏn doứng ủaàu
Trang 52 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: 10’
- Cho HS luyện đọc từng đoạn
- Chỉnh sửa phát âm cho HS
- Ghi bảng từ khó HS dễ đọc sai
- Hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi
- Luyện đọc nối tiếp và giải nghĩa từ trong
SGK
- GV đọc lại toàn bài, giọng đọc trang trọng,
cảm hứng ca ngợi, khâm phục Nhấn giọng
những từ ngữ nói về ý chí, nghị lực, khao
khát hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki: nhảy qua,
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì
hục, hàng trăm, chinh phục.
- Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki
thành công là gì?
- Em hãy đặt tên khác cho truyện?
- Hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài?
- Nhận xét, rút ý chính, ghi bảng
* Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki
nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt
40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm
đường lên các vì sao.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm: ( 7’ )
* Đoạn 2: Bảy dòng tiếp theo
* Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
* Đoạn 4: Ba dòng cuối
- Luyện đọc nối tiếp từng đoạn và rút từ khó,luyện đọc từ khó, đọc các câu hỏi
Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay
được?
Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm thế?
- 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn (lượt 2)
- Luyện đọc nối tiếp và giải nghĩa từ trongSGK
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được baylên bầu trời
- Ông sống rất kham khổ để dành dụm tiềnmua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sahoàng không ủng hộ phát minh về khí cầubay bằng kim loại của ông nhưng ông khôngnản chí Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiếtkế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thànhphương tiện bay tới các vì sao
- Xi-ôn-cốp-xki thành công vì ông có ước mơchinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâmthực hiện mơ ước
- Lần lượt nêu: Người chinh phục các vì sao/
Quyết tâm chinh phục các vì sao/ Từ mơ ước bay lên bầu trời/ Từ mơ ước biết bay như chim/ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ/ …
- Lần lượt nêu ý kiến
Trang 6- Gọi 4 HS đọc bài, yêu cầu lớp theo dõi tìm
giọng đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
(đoạn 1) “Từ nhỏ … hàng trăm lần”
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
- Luyện đọc nối tiếp 4 đoạn
- Quan sát
- Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
III Củng cố, dặn dò: ( 5’ )
- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì qua cách làm việc của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki?
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
a b
Kĩ thuật: 13
A MỤC TIÊU :
- HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích
- Thêu được các mũi thêu móc xích
- HS thích thú học thêu
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh quy trình thêu móc xích
- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len, sợi trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn vàmột số sản phẩm đuợc thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Giới thiệu bài: ( 2’ )
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
II Các hoạt động:
1 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu: GV hướng dẫn HS kết hợp quan sát hai mặt của đường thêu móc xích với quan sát hinh 1 trong SGK để trả lời câu hỏi về đặc điểm của đường thêu móc xích
- Nhận xét và nêu tóm tắt đặc điểm của đường thêu móc xích:
+ Mặt phải của đường thêu là những vòng tròn chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích
+ Mặt trái đường thêu là những mũi chỉ bằng nhau, nối tiếp nhau gần giống các mũi khâu đột mau
- GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS rút ra khái niệm thêu móc xích
- Nêu khái niệm: Thêu móc xích là cáh thêu để tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích
- Gv giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích và yêu cầu HS trả lời câu hỏi về ứng dụng của thêu móc xích
- Gv bổ sung và nêu ý nghĩa thực tế
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Treo tranh quy trình thêu móc xích, hướng dẫn HS quan sát hình 2SGK để trả lời câu hỏivề cách vạch dấu đường thêu móc xích; so sánh cách vạch dấu đường thêu móc xích với cácvạch dấu đường thêu lướt vặn và cách vạch dấu các đường thêu đã học
Trang 7- Nhận xét, bổ sung: ghi số thứ tự trên đường vạch dấu thêu móc xích theo chiều từ phảisang trái, giống như cách vạch dấu các đường khâu đã học nhưng ngược với cách ghi số thứtự trên đường vạch dấu thêu lướt vặn.
- GV vạch dấu trên mảnh vải ghim trên bảng Chấm các điểm trên đường dấu cách đều2cm
- Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung 2 với quan sát hình 3a, 3b, 3c SGK để trả lời câu hỏitrong SGK
- Hướng dẫn HS thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi thứ nhất, thêu mũi thứ hai theo SGK
- HS dựa vào thao tác thêu mũi thứ nhât, mũi thứu hai của GV và quan sát hình 3b, 3c, 3dđể trả lời câu hỏi và thực hiện thao tác thêu mũi thứ ba, thứ tư, thứ năm,…
- Hướng dẫn HS quan sát hình 4 SGK để trả lời câu hỏi về cách kết thúc đường thêu mócxích và so sanh cách kết thúc đường thêu móc xích với cách kết thúc đường thêu lướt văn
- Hướng dẫn HS các thao tác cách kết thúc đường thêu móc xích theo SGK
- GV hướng dẫn nhanh hai lần các thao tác thêu và kết thúcđường thêu móc xích
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
III Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại các thao tác thêu móc xích
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài cho tiết học sau
- Yêu thích môn thể dục
B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1-2 còi
C NÔÏI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I Phần mở đầu: 6-10’
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 1-2’
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên quanh nơi tập 1’
- Đi thường theo 1 vòng tròn và hít thở sâu 1'
- Trò chơi (do GV chọn) 1-2’
II Phần cơ bản: 18-22’
1 Bài thể dục phát triển chung: 13-15’
- Ôn 7 động tác đã học 2 lần, mỗi động tác 2x8 nhịp GV hô cho cả lớp tập GV quan sátnhắc nhở, sửa sai cho HS
- Học động tác điều hoà: 4-5 lần (mỗi động tác 2 x 8 nhịp)
Trang 8+ GV nêu tên động tác, ý nghĩa.
+ GV vừa làm mẫu vừa giải thích cho HS tập bắt chước theo
+ Khi HS đã nắm được, GV chỉ hô cho HS tập
- GV hô nhịp cho cả lớp tập 8 động tác của bài TD PTC 1-2 lần
- Thi đua giữa các tổ
b Trò chơi vận động: 4-5’
Trò chơi “Chim về tổ” GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi (nếu HS đã quen với tròchơi này thì chỉ nhắc lại tên trò chơi), cho chơi thử 1 lần, sau đó GV điều khiển cho HS chơichính thức
III.Phần kết thúc: 4-6’
- Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng 6-8 lần
- Bật nhảy nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả lỏng toàn thân 6-8 lần
- GV cùng HS hệ thống bài 1-2’
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà 1-2’
a b
Toán: 62
A MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức Làm được các BT1, 3; BT2 dành cho HS khá giỏi
- Giáo dục học sinh tính nhanh, chính xác Rèn luyện tính cẩn thận trong thực hành tính
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, Vở, Bảng con
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút ) Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ sô với 11
- Cho 2 học sinh lên bảng làm , lớp làm bảng con
* Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách thuận tiện
12 x 11 + 21 x 11 + 11 x 33 132 x 11 – 11 x 32 – 54 x 11
II Bài mới:
1.Tìm cách tính 164 x 123: ( 5’ )
- Cho cả lớp đặt tính và tính
- Sau đó đặt vấn đề tính 164 x 123
2 Giới thiệu cách đặt tính và tính: ( 5’ )
- Để tính 164 x 123 ta thực hiện ba phép
nhân và một phép cộng ba số, do đó ta nghĩ
đến việc viết gọn các phép tính này trong
một lần đặt tính
- Cùng HS đi đến cách đặt tính và tính
= 20172
Trang 9492 492 là tích riêng thứ nhất
328 328 là tích riêng thứ hai
164 164 là tích riêng thứ ba
20172
Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang một cột so với tích riêng thứ nhất; phải viết tích riêng thứ ba lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất 3 Thực hành: ( 21’ ) Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu của bài - Gọi 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn Bài 3: - Cho HS nêu yêu cầu của bài - Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - Nêu yêu cầu của bài - HS làm bài 248 1163 3124
321 125 213
248 5815 9372
496 2326 3124
744 1163 6248
79608 145375 665412
- HS nhận xét bài làm của bạn
- Nêu yêu cầu của bài
Bài giải Diện tích của mảnh vườn là :
125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số:15625 m2
- HS nhận xét bài làm của bạn
III Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính của bài mẫu
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem lại bài và hoàn thành các bài tập chưa làm xong
a b
Lịch sử: 13
(1075 – 1077)
A MỤC TIÊU:
- Biết được những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: Người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
- Giáo dục HS ham thích tìm hiểu lịch sử Việt Nam
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: ( 4’ ) Chùa thời Lý
- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt nhất?
Trang 10II Bài mới:
* Hoạt động 1: ( 7’ ) Làm việc cả lớp.
- Cho HS đọc trong SGK đoạn “Cuối năm
1072 … rồi rút về”
? Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc
chuẩn bị xâm lược nước ta lần hai, Lý
Thường Kiệt có chủ trương gì?
- Đặt vấn đề để HS thảo luận xem ý kiến
nào đúng: Việc Lý Thường Kiệt cho quân
sang đất Tống có hai ý kiến như sau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà
Tống
* Hoạt động 2: ( 15’ ) Làm việc cả lớp
- Treo lược đồ cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ hai
- GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng
chiến trên lược đồ Sau đó hỏi lại để HS xây
dựng các ý chính của cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Tống
? Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị
chiến đấu?
? Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào
năm nào?
? Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược
nước ta như thế nào? Do ai chỉ huy?
? Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở
đâu? Nêu vị trí của quân giặc và quân ta
trong trận chiến này?
? Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến
sông Như Nguyệt?
* Hoạt động 3: ( 5’ ) Thảo luận theo nhóm
-Cho HS thảo luận theo nhóm,trả lời câu hỏi
? Kết quả và nguyên nhân nào dẫn đến
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, sửa sai
- Đọc bài, trả lời câu hỏi
- Ông chủ trương “ngồi yên đợi giặc khôngbằng đem quân đánh trước để chặn thếmạnh của giặc”
- Thảo luận và đưa ra ý kiến thứ hai đúng,bởi vì: Trước đó, lợi dụng việc vua Lý mớilên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn
bị xâm lược; Lý Thường Kiệt cho quân sangđất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lươngcủa giặc rồi kéo về nước
- Quan sát lược đồ cuộc kháng chiến chốngquân Tống lần thứ hai
- Trên phòng tuyến sông Như Nguyệt Quângiặc ở phía bờ Bắc của sông, quân ta ở phíaNam
- Khi đã đến bờ Bắc sông Như Nguyệt,Quách Quỳ nóng lòng chờ quân thuỷ tiếnvào phối hợp vượt sông, nhưng quân thuỷcủa chúng đã bị quân ta chặn đứng ngoài bờbiển … tìm đường tháo chạy
- HS thảo luận theo nhóm trình bày kết quảvà nguyên nhân của cuọc kháng chiến
+ Kết quả: Quân Tống chết quá nửa và phảirút về nước, nền độc lập của Đại Việt đượcgiữ vững
+ Nguyên nhân: Do sự chỉ huy tài tình củatướng tài Lý Thường Kiệt, ông đã chủ độngtấn công sang đất Tống, lập phong tuyếnsông Như Nguyệt
Trang 11III Củng cố, dặn dò: ( 5’ )
- GV giới thiệu bài thơ “Nam Quốc Sơn Hà” của Lý Thường Kiệt, cho HS đọc diễn cảm
“Sông núi nước Nam, vua Nam ởRành rành định phận ở sách trờiCớ sao lũ giặc sang xâm phạmChúng bay sẽ bị đánh tơi bời”
- Các em có suy nghĩ gì về bài thơ này?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài tiết sau
a b
Chính tả: 13
A MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng các BT2a/b hoặc BT3a/b
- Giáo dục HS luôn có ý thức viết đúng chính tả
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bảng con
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: ( 4’ ) Người chiến sĩ giàu nghị lực
- Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con một số từ do GV đọc: trận chiến, quệt máu, triển
lãm, trân trọng.
- Nhận xét, ghi điểm
II Bài mới:
1 Hướng dẫn HS nghe-viết: ( 20’ )
- Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
trong bài Người tìm đường lên các vì sao.
- Yêu cầu HS rút ra từ khó, cho HS ghi vào
bảng con
- Nhận xét, sửa sai
- Nhắc HS cách trình bày bài chính tả
- Đọc từng câu, cụm từ cho HS viết bài
- Đọc lại toàn bài cho HS soát bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi cho
nhau
- Thu khoảng 5-6 vở chấm, chữa bài
2 Hướng dẫn làm bài tập: ( 13’ )
* Bài tập 2a:
- Yêu cầu HS đọc bài 2a
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BTTV
- GV nhận xét
- 1 HS khá đọc bài, lớp đọc thầm, chú ý
những từ ngữ khó, vídụ: bay lên, dại dột, rủi
ro, non nớt, hì hục, … Xi-ôn-cốp-xki.
- HS lắng nghe, viết cẩn thận vào vở
- Soát bài
- Đổi chéo vở soát lỗi cho nhau
* Bài tập 2a:
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân tìm các tính từ có hai
tiếng bắt dầu bằng l hay n.
- 2 HS làm bài vào bảng phụ
l: long lanh, lóng lónh, lung linh, lơ lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lấm láp, lọ lem, lộng
Trang 12* Bài tập 2b:
- Cho HS làm bài vào vở BTTV, sau đó gọi
HS đọc bài làm của mình
- Cùng cả lớp nhận xét, chữa bài
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nôïi dung
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và tìm từ
Gọi HS phát biểu
- Chốt lời giải đúng
lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu, … n: nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê, náo nức, …
* Bài tập 2b:
- HS làm bài
* Các từ cần điền lần lượt: nghiêm, phát
minh, kiên trì, thí nghiệm, thí nghiệm, nghiên cứu, thí nghiệm, bóng điện, thí nghiệm.
* Bài tập 3:
- Đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Trao đổi nhóm và làm bài
a + nản chí (nản lòng)
III Củng cố, dặn dò: ( 3’ )
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà viết lại bài nếu sai quá nhiều lỗi, chuẩn bị bài tiết sau
a b
Khoa học: 25
A MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
- Giải thích tại sao nước sông hồ thường đục và không sạch
- Giáo dục HS luôn có ý thức bảo vệ và giữ gìn môi trường nước
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK
- HS đem các dụng cụ thí nghiệm do GV yêu cầu
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: ( 4’ ) Nước cần cho sự sống
- Hãy nêu vai trò của nước đối với con người và cuộc sống xung quanh
- Hãy nêu vai trò của nước đối với ngành sản xuất
II Bài mới:
* Hoạt động 1: ( 13’ ) Tìm hiểu về một số đặc
điểm của nước trong tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn quan sát
- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để
Trang 13quan sát và làm thí nghiệm.
- Yêu cầu HS đọc mục Quan sát và thực
hành SGK/52 chứng minh: Chai nào là nước
giếng, chai nào là nước sông
Bước 2:
Bước 3: Đánh giá
- Kiểm tra kết quả và nhận xét Nếu có
nhóm nào ra kết quả khác, yêu cầu các
nhóm tìm nguyên nhân xem tiến trình thí
nghiệm bị nhầm lẫn ở đâu
- Tuyên dương nhóm thực hiện đúng quy
trình
Kết luận:
+ Nước sông, hồ ao hoặc nước đã dùng rồi
thường bị lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt nước
sông có nhiều phù sa nên chúng thường bị
vẫn đục
+ Nước hồ, ao có nhiều tảo sinh sống nên
thường có màu xanh
+ Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy
không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên thường
trong
* Hoạt động 2: ( 13’ ) Xác định tiêu chuẩn
đánh giá nước bị ô nhiễm và nước sạch.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Yêu cầu HS đưa ra các ý kiến về tiêu
chuẩn của nước sạch, nước bị ô nhiễm
(không mở SGK) theo chủ quan của các em
Bước 2: Hướng dẫn làm việc theo nhóm 4
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn
thảo luận theo hướng dẫn của GV
- Yêu cầu các nhóm ghi bảng ý kiến của
nhóm mình
Bước 3: Trình bày và đánh giá
- Yêu cầu HS mở SGK/53 đối chiếu kết quả
- Nhận xét và khen nhóm có kết quả đúng
* Giáo dục HS phải biết bảo vệ môi trường
nước xung quanh cũng là bảo vệ môi trường
trong sạch
- Đọc SGK và làm thí nghiệm theo sự hướngdẫn của GV
- Làm việc theo nhóm
- Cả nhóm quan sát 2 chai nước, dán nhãnvào 2 chai chứa hai loại nước và 2 chai chưacó nước
- Cùng thảo luận để đưa ra giả thiết: Nướcgiếng trong hơn vì chứa ít chất khong tan,nước sông đục hơn vì chứa nhiều chất khôngtan
- Nhóm làm thí nghiệm và nhận xét: miếngbông dùng lọc nước giếng sạch hơn miếngbông lọc nước sông hay trên miếng bông lọcnước sông có nhiều đất, cát, … đọng lại
- Lắng nghe
* Mục tiêu:
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước
ô nhiễm
- Nghe GV phổ biến yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhómmình
- Các nhóm tự đánh giá xem nhóm mình làmsai/đúng ra sao
III Củng cố, dặn dò: ( 5’ )
- Gọi HS đọc phần Bạn cầøn biết SGK/53.
- Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và không sạch
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
Trang 14- Nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
a b
Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2012
Luyện từ và câu: 25
A MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
- Bước đầu biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủđiểm đang học
- Giáo dục HS luôn biết cách sử dụng từ ngữ trong cuộc sống
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC;
- Bảng phụ, SGK, vở bài tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: ( 4’ ) Tính từ
- 1 HS đọc lại nội dung Ghi nhớ về 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
- 1 HS tìm những tư ngữ miêu tả mức độ khác nhau của đặc điểm: đỏ
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1’ )
GV ghi bảng
2 Hướng dẫn làm bài tập:
a Bài tập 1: ( 10’ )
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm vào
VBT
- Nhận xét và chốt kết quả đúng
b Bài tập 2: ( 10’ )
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, mỗi HS đặt
2 câu: 1 câu với từ ở nhóm a, 1 câu với từ ở
nhóm b
- GV ghi bảng một số câu hay
* Lưu ý: Một số từ vừa là danh từ (DT) vừa là
tính từ (TT): gian khổ
Từ “khó khăn” vừa là DT, TT, ĐT
c Bài tập 3: ( 10’ ).
- Cho HS nêu yêu cầu bài
? Nội dung yêu cầu viết về gì?
- HS nhắc lại
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả
a Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con
người: quyết tâm, quyết chí, bền chí, bền
lòng, kiên nhẫn, vững lòng, …
b Các từ nêu lên thử thách đối với ý chí,
nghị lực của con người: gian khổ, gian khó,
khó khăn, gian lao, gian nan, thử thác, thách thức, chông gai, …
- Đọc yêu cầu bài
- Đọc câu mình đã đặt
- Cùng GV nhận xét, góp ý
VD: + Gian khổ không làm anh nhụt chí (Gian khổ - DT)
+ Công việc ấy rất gian khổ (gian khổ - TT) + Công việc này rất khó khăn (khó khăn-TT) + Đừng khó khăn với tôi (khó khăn – ĐT)
- Đọc yêu cầu bài
- Viết về một người nhờ có ý chí, nghị lực
Trang 15- Yêu cầu HS đọc lại những câu tục ngữ,
thành ngữ đã học hoặc đã viết có nội dung
Có chí thì nên.
- GV lưu ý:
+ Viết đoạn văn đúng yêu cầu đề bài
+ Có thể kể về một người mà em biết qua
sách, báo, tivi, … hay người thân trong gia
đình
+ Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn
bằng thành, tục ngữ
- Gọi HS trình bày đoạn văn
- Cùng cả lớp nhận xét, bình chọn đoạn văn,
tuyên dương
nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công
- Nhắc lại các tục ngữ, thành ngữ: Có chí thì
nên / Có cồn mài sắt, có ngày nên kim / Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững / …
- Viết bài vào VBT
VD: Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh rất có chí Ông đã từng thất bại trên thương trường, có lúc mất trắng tay những ông không nản chí “Thua keo này, bày keo khác”, ông lại quyết chí làm lại từ đầu
III Củng cố, dặn dò: ( 5’ )
- 1 HS đọc lại đoạn văn hay
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau
a b
Toán: 63
A MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
- Áp dụng phép nhân với số có ba chữ số để giải các bài toán có liên quan Làm được các BT1, BT3; BT2 dành cho HS khá giỏi
- Giáo dục học sinh tính nhanh , chính xác Rèn luyện tính cẩn thận trong thực hành tính
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
- Vở ,Bảng con
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút ) Nhân với số có ba chữ số
Cho 3 HS lên bảng làm , lớp làm vở nháp
* Đặt tính rồi tính
145 x 213 2457 x 156 1879 x 157
Nhận xét – ghi điểm
II Bài mới:
1.Giới thiệu cách đặt tính và tính: ( 10’ )
- Cho cả lớp đặt tính và tính 258 x 203 và
gọi một HS lên bảng làm bài
258 Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ
x 203 số 0
774 Có thể bỏ bớt , không cần viết
000 tích riêng này , mà vần dễ dàng
516 thực hiện phép cộng
- Một HS làm bài
258
x 203
774
000
516