Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Thêu móc xích Tiết 2 4 17/11 Tập đọc Toán Tlvăn Địa lý Thể dục Văn hay chữ tốt Nhân với số có ba chữ số tt Trả bài văn kể chuyện Người dân ở đồng
Trang 1Lịch sử Thể dục
Người tìm đường lên các vì sao Giới thiệu nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 2)
Cuộc kháng chiến chống quân Tống
GV chuyên dạy
3
16/11
LTø và câu Toán Khoa học Kể chuyện
Kĩ thuật
Mở rộng vốn từ: Ý chí – nghị lực Nhân với số có ba chữ số
Nước bị ô nhiễm.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Thêu móc xích ( Tiết 2)
4
17/11
Tập đọc Toán Tlvăn Địa lý Thể dục
Văn hay chữ tốt Nhân với số có ba chữ số (tt) Trả bài văn kể chuyện
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
Người tìm đường lên các vì sao
GV chuyên dạy Luyện tập
Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
6
19/11
LT và câu Aâm nhạc Toán
TL văn.
Sinh hoạt
Câu hỏi và dấu chấm hỏi
GV chuyên dạy Luyện tập chung Ôn tập văn kể chuyện Tổng kết tuần
Trang 2Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc : Tiết 25 Người tìm đường lên các vì sao
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa…
III Các hoạt động dạy- học
1.Bài cũ: - Kiểm tra 2 HS đọc bài: Vẽ trứng và trả lời câu hỏi:
+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho HS vẽ trứng để làm gì?
+ Lê-ô-nác đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?
- GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV chia đoạn: 4 đoạn:
Đoạn 1:Từ nhỏ …….vẫn bay được
Đoạn 2: Để tìm điều…… tiết kiệm thôi
Đoạn 3: Đúng là…….đến các vì sao
Đoạn 4: còn lại
- Cho HS đọc đoạn
- Luyện đọc từ khó: Xi-ôn-cốp-xki, ước, dại dột,
rủi ro.
- Cho HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
- Cho HS đọc chú giải
- Cho HS giải nghĩa từ trong SGK
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Đoạn 1: - Cho HS đọc thành tiếng.
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
Đoạn 2:-Cho HS đọc thành tiếng.
+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế
nào?
Đoạn 3: -Cho HS đọc thành tiếng.
+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành
-HS dùng viết chì đánh dấutrong sách
-HS đọc đoạn nối tiếp
- HS đọc từ khó
-Từng cặp HS đọc
-1, 2 em đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-Một vài em giải nghĩa
-HS đọc thành tiếng
Trang 3công là gì?
- GV có thể giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
- GV nhận xét + chốt lại tên đặt hay
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
Nội dung:Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại
Xi-ôn-cốp-xki, nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt
40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìm
đường lên các vì sao
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Cho HS đọc diễn cảm
- Cho HS luyện đọc 1 đoạn khó đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét + khen những HS đọc hay
-HS nối tiếp đọc 4 đoạn
-HS luyện đọc theo hướng dẫncủa GV
-3 , 4 HS thi đọc
-Lớp nhận xét
HS yếu luyện đọc
3 Củng cố- Dặn dò:
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Dặn HS về nhà luyện đọc thêm và chuẩn bị bài:Văn hay chữ tốt
- Nhận xét tiết học
………
Toán : Tiết 61 Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
- Rèn tính cẩn thận cho HS khi giải toán
II.Các hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng lầm bài tập:
a/ 45 x 32 + 1245 b/ 75 x 18 + 75 x 21
- GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.
HĐ 1: Phép nhân 27 x11
- Viết 27 x 11 và yêu cầu HS đặt tính và tính.
+ Có nhận xét gì về 2 tích riêng của phép nhân này
- 1HS lên bảng làm, cảlớp làmnháp
- 2 tích riêng của phép nhân này
đều bằng 27.
Trang 4+ Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng 2 tích riêng của phép
nhân 27 x 11.
- Như vậy, khi cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x 11 với
nhau ta chỉ cần cộng 2 chữ số của 27 (2+7=9) rồi viết 9 vào
giữa hai chữ số của 27.
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:
• 2 + 7 = 9
• Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27 được 297
• Vậy 27x11=297
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 41x11
HĐ2: Phép nhân48x11(trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn
hoặc bằng 10):
- GV hướng dẫn tương tự
• 4 + 8 = 12
• Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48, được 428
• Thêm 1 vào 4 của 428, được 528
• Vậy 48 x 11= 528
- Yêu cầu HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11
- Yêu cầu HS thực hiện nhân nhẩm 75 x 11.
HĐ3: Luyện tập.
Bài 1: - Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào vở.
- Gọi 3HS nêu cách nhẩm của 3 phần
- GV nhận xét
Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài giảiSố hàng cả hai khối lớp xếp đượclà:
17 + 15 = 32 (hàng)Số học sinh của cả hai khối lớplà:
11 x 32 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh
HS yếunêucáchnhẩm
3.Củng cố- Dặn dò: - Về nhà xem lại các bài tập đã làm và chuẩn bị bài:Nhân với số có 3 chữ số.
- Nhận xét tiết học
………
Đạo đức: Tiết 13 Hiếu thảo với ông bà cha mẹ (tt)
Trang 5I.Mục tiêu:
- Biết được: Con cháu phsir hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp cong lao của ông bà, cha mẹ đã sinh tành, nuôi dạy mình
- Biết phê phán những hành vi không hiếu thảo
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
- Yêu quý kính trọng ông bà, cha mẹ Biết quan tâm tới sức khỏe niềm vui, công việc của ông bà, cha mẹ
II.Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ trong SGK
- Giấy bút viết cho mỗi nhóm.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: - Gọi 2HS trả lời câu hỏi:
+ Em có cảm nghĩ gì khi tình yêu thương che chở của cha mẹ đối với mình?
+ Học thuộc lòng nội dung ghi nớ
- Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
HĐ1:Đánh giá việc làm đúng hay sai.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2
-Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ sgk thảo luận để đặt
tên cho tranh đó
-Yêu cầu HS trả lời
HĐ2:Kể chuyện tấm gương hiếu thảo
-GV phát giấy bút cho các nhóm
-Yêu cầu HS nêu các câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao
nói về công lao của ông bà, cha mẹ và sự hiếu thảo
của con cháu
HĐ3: Bài tập 4: -GV nêu yêu cầu
HĐ4: Bài tập 5,6:
-GV nhận xét,tuyên dương
-Kết luận chung
-HS làm việc theo cặp: quan sát tranh và đặt tên cho tranh, nhận xét việc làmđó dúng hay sai và giải thích vì sao?
-HS làm việc theo nhóm, kể cho bạn nghe những tấm gương hiếu thảo-HS tiếp nối nhau trả lời
-HS thảo luận nhóm2 và trình bày-HS trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được
HS yếu đặt tên và giải thích
3.Củng cố-Dặn dò:
-Đối với ông bà, cha mẹ chúng ta phải như thế nào?
- Chuẩn bị bài: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Nhận xét tiết học
*****************************************
Lịch sử: Tiết 13 Cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược
lần thứ hai (1075-1077)
I Mục tiêu: Học xong bài, HS biết:
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt:
Trang 6+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt.
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao của Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ haithắng lợi
- Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xăm kiên cường bất khuất của dân tộc ta
II Đồ dùng dạy và học:
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Những sự việc nào cho thấy dưới thời Lý, đạo Phật rất phát triển?
+ Chùa gắn với sinh hoạt văn hóa của nhân dân ta như thế nào?
- GV nhận xét và ch điểm
2 Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.
* Hoạt động1.Lý Thường Kiệt chủ động tấn công quân
Tống xâm lược
- Yêu cầu HS đọc từ “ Năm 1072………rút về nước”
+ Khi quân Tống đang xâm lược nước ta lần thứ 2, Lý
Thường Kiệt có chủ trương gì?
+ Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế nào?
+ Lý Thường Kiệt cho quân sang đánh quân Tống có tác
dụng gì?
- GV kết luận: Lý Thường Kiệt chủ đôïng tấn công quân Tống.
Hoạt động 2: Trận chiến trên sông Như Nguyệt.
- GV treo lược đồ kháng chiến, sau đó trình bày diễn
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu?
+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyết sông Như
Nguyệt?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trình bày lại diễn biến
của cuộc kháng chiến?
Hoạt động3: Kết quả và nguyên nhân thắng lợi
- Yêu cầu HS đọc từ Sau hơn 3 tháng… giữ vững
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
+ “ngồi yên đợi giặc … Mũinhọn của giặc”
+ Cuối năm 1075… rút về nước
+…không phải là để xăm lượcnước Tống mà để phá âm mưuxâm lược của nhà Tống
-HS quan sát, lắng nghe
+ xây dựng phòng tuyến trênsông Như Nguyệt
+ Vào cuối năm 1076
- HS trả lời
- HS tiếp nối nhau kể
- HS thảo luận và trình bày
HS
Trang 7+ Em hãy trình bày kêt squả của cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ 2
+ Theo em, vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi vẻ
vang ấy?
- HS trao đổi với nhau và trả lời (K,G)trình
bày
3.Củng cố-Dặn dò:
- GV giới thiệu bài thơ: Nam quốc sơn hà
+ Em có suy nghĩ gì về bài thơ này?
- Chuẩn bị bài:Nhà Trần thành lập
-Nhận xét, tuyên dương
**********************************
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu Tiết 25 Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực
I. Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
- HS cẩn thận khi luyện viết đoạn văn
II Đồ dùng dạy học
- Một số tờ giấy kẻ sẵn các cột theo yêu cầu của BT
III Các hoạt động dạy- học
1.Bài cũ: -Kiểm tra 2 HS.
- 1HS nêu nội dung ghi nhớ
- 1HS tìm từ miêu tả mức độ khác nhau của từ:Đỏ
- GV nhận xét và cho điểm
2.BaØi mới: - GV giới thiệu bài- ghi đề
* HĐ1: BT1 Tìm từ
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc ý a, b và dò
luôn phần mẫu
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho một vài nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
* HĐ2 : BT2.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày bài
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-Những nhóm được phát giấy làmbài vào giấy
-HS còn lại làm vào giấy nháp
-Đại diện nhóm làm bài vàogiấy lên trình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Một số HS đọc 2 câu củamình
Trang 8- GV nhận xét + chốt lại những câu các em đã đặt
đúng hay
* HĐ3: BT3.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- Cho HS nhắc lại một số câu tục ngữ, thành ngữ
nói về ý chí, nghị lực…
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + khen những HS viết được đoạn
văn hay nhất
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-1, 2 HS nhắc lại các thành
ngữ,tục ngữ: Người có chí thì nên…
-HS suy nghĩ, viết bài có vở
-1 số HS trình bày kết quả bàilàm
-Lớp nhận xét
3.Củng cố-Dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng các câu thành ngưc, tục ngữ ở BT2
- Chuẩn bị bài:Câu hỏi và dấu chấm hỏi
- GV nhận xét tiết học
………
Toán Tiết 62 Nhân với số có ba chữ số
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện nhân với số có ba chữ số
- Tính gái trị của biểu thức
- HS cẩn thận khi thực hiện phép nhân với số có ba chữ số
II.Các hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS:
a/12 x 11 + 21 x 11 b/ 132 x 11 – 54 x 11
- GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới : - GV giới thiệu bài – ghi đề
* HĐ1:Phép nhân 164 x 123
a Đi tìm kết quả:
- Viết phép nhân: 164 x 123.
- Yêu cầu HS áp dụng tính chất 1 số nhân 1 tổng để
tính
- HS tính: 164 x 123 = 164 x
(100+20+3)
= 164 x 100 +164 x 20 + 164 x 3
Trang 9- Vậy 164 x 123 bằng bao nhiêu?
b Hướn dẫn đặt tính và tính:
- GV hướng dẫn HS cách tính
164
x 123
492
328
164
20172
- GV yêu cầu HS nhắc lại từng bước nhân
*HĐ2: Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV nhận xét
Bài 3:-Gọi HS đọc đề và yêu cầu HS thảo luận nhóm
2
- GV nhận xét
= 16400 + 3280 + 492 = 20172
- Bằng 20172.
- 1HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính vào nháp
- HS nhắc lại
- 3 HS lên bảng làm, cả làm vào vở
-1HS đọc đề, cả lớp thảo luận trình bày kết quả
Bài giải Diện tích của mảnh vườn đó là:
125 x 125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625 m2
HS yếu làm bài
3.Củng cố-Dặn dò:
- HS nhắc lại từng bước thực hiện phép nhân
- Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số(tt)
- Nhận xét, tuyên dương
Khoa học: Tiết 25 Nước bị ô nhiễm
I Mục tiêu Sau bài học, HS biết:
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
+ Nước sạch trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
+ Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật quá mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
- HS biết giữ sạch nguồn nước để khỏi bị ô nhiễm
II Đồ dùng dạy học
• Hình vẽ trang 52, 53 SGK
• Dặn HS chuẩn bị theo nhóm:
Trang 10- Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng rửa tay, giặt khăn lau bảng, ) ; một chai nước giếng hay nước máy.
- Hai chai không
- Hai phễu lọc nước ; bông để lọc nước
- Một kính lúp
1.Bài cũ : - Gọi 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu vai trò của nước đối với đời sống con người?
+ Nước có vai trò gì trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp?Nêu ví dụ?
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới : - GV giới thiệu bài vàghi đề.
HĐ1: LàmTN: Nước sạch , nước bị ô nhiễm
-GV cho HS làm TN theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc TN
-Gọi 2 nhóm trình, các nhóm khác bổ sung
-Nhận xét, tuyên dương ý kiến các nhóm
+Qua TN, chứng tỏ nước sông hay hồ, ao hoặc nước đã sử
dụngthường bẩn, có nhiều tạp chấtnhư cát, bụi,
đất….nhưng ớong (hồ, ao) còn có những thực vật hoặc sinh
vật nào sinh sống?
-GV kết luận
HĐ2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-GV phát phiếu cho từng nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm của từng
lọai nước theo các tiêu chuẩn đặt ra
-GV giúp đõ các nhóm gặp khó khăn
Đặc điểm Nước sạch Nước bị ô nhiễm
-GV nhận xét và kết luận
-Hoạt động trong nhóm-1HS đọc TN, 2HS trong nhómthực hiện lọc nước cùng một lúc-HS trình bày và bổ sung
3.Củng cố-Dặn dò : - Gọi 2HS đọc mụcBạn cần biết SGK
-Về nhà học bài và tìm hiểu vì sao nơi em ở bị ô nhiễm nguồn nước
-Chuẩn bị bài: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
-Nhận xét tiết học
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 11Kể chuyện Tiết 13 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiển hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
- Rèn cho HS tính mạnh dạn trước tập thể
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết Đề bài
III.Các hoạt động dạy- học
1.Bài cũ:- Gọi 2HS kể chuyện đã nghe, đã đọc về người có nghị lực
- GV nhận xét và cho điểm
2,Bài mới: -GV giới thiệu bài –ghi đề
* Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- Một HS đọc đề bài
- GV viết đề bài lên bảng lớp và gạch chân
những từ ngữ quan trọng Cụ thể:
Đề bài: Kể một câu chuyện em được chứng kiến
hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì
vượt khó
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- Cho HS trình bày về tên câu chuyện mình kể
- Cho HS ghi những nét chính về dán ý câu
chuyện
- GV quan sát làm dàn ý + khen những HS
chuẩn bị dàn ý tốt
* Hoạt động 2: HS kể chuyện.
a/ Cho từng cặp HS kể chuyện
b/ Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét + khen những HS có câu chuyện
hay và kể chuyện hay nhất
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợiý.Cả lớp theo dõi trong SGK
-HS lần lượt kể tên câu chuyệnmình chọn
-Mỗi em ghi nhanh ra giấy nhápdàn ý câu chuyện
-Từng cặp HS kể cho nhau nghecâu chuyện của mình + góp ýcho nhau
-1 số HS kể chuyện trước lớp +trao đổi nội dung và ý nghĩa củacâu chuyện
-Lớp nhận xét
Trang 123 Củng cố -Dặn dò:
- Dặn HS xem trước nội dung bài kể chuyện Búp bê của ai?
- GV nhận xét tiết học,yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
………
Kỹ thuật: Tiết13 Thêu mĩc xích (Tiết 1)
I.Mục tiêu
- Thêu được các mũi thêu mĩc xích.
- Các mũi thêu tạo thành vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm vòng, các mũi thêu có thể bị dúm
- HS hứng thú học thêu và yêu thích sản phẩm mình làm được
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh qui trình thêu mĩc xích
- Mẫu thêu mĩc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu cĩ kích thuớc đủ lớn (chiều
dài mũi thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bàng mũi thêu mĩc xích
Vật liệu và dụng cụ cần thiết :
+ Một mảnh vải sợi bơng trắng hoặc màu, kích thước 20 x 30 cm
+ Len, chỉ thêu khác màu vải
+ Kim khâu len và kim thêu
+ Phấn vạch, thước, kéo
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vật dụng
2.Bài mới -GV giới thệi bài- ghi đề
HĐ1: Quan sát mẫu
-Hướng dẫn HS quan sát mặt phải mẫu thêu và hình
1a- sgk
-Yêu cầu HS nhận xét đặt điểm của mũi thêu móc
xích ở mặt phải đường thêu
-Yêu cầu HS quan sát mặt trái mẫu thêu và hình 1b
sgk
-Cho HS quan sát 2 mặt của đường thêu vá so sánh
-Gọi HS nêu khái niệm chung về thêu móc xích
-Gọi 1HS đọc mục 1 phần ghi nhớ
-Giới thiệu sản phẩm thêu móc xích
HĐ2: Thao tác kỹ thuật
-Hướng dẫn HS quan sát tranh qui trình và các hình
2,3,4-sgk
+Hãy nêu qui trình thêu móc xích
- Quan sát mẫu thêu và hình trong SGK
- 1,2 HS nhận xét đặc điểmmuĩ thêu
- 1,2 HS nhận xét đặc điểmmuĩ thêu
- HS trả lời
- 1HS đọc nội dung ghi nhớ
- Quan sát sản phẩm
-Quan sát tranh và các hhình trong SGK
-1HS nêu
Trang 13+Cách vạch dấu đường thêu và tìm ra điểm khác
nhau giữa cách vạch dấu đường thêu móc xích với
thêu lướt vặn
-GV thực hiện thao tác mũi thêu thứ nhất và mũi
thêu thứ hai theo SGK
-Gọi HS lên bảng nêuvà thực hiện các mũi hêu thứ
-Quan sát thao tác của GV
-1,2HS lên bảng nêu và thực hiện thêu
-HS đặt dụng cụ lên bàn-Thực hành cá nhân
HS yếu thực hiên
3 Củng cố - D ặn dị.
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh
- Chuẩn bị bài sau:chuẩn bị vật liệu để thực hành
*************************************
Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc Tiết 26 Văn hay chữ tốt
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
-Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viếtchữ đẹp của Cao Bá Quát ( trả lời được các câu hỏi sgk)
-HS học tập theo tấm gương của Cao Bá Quát để trở thành người viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Một số vở sạch chữ đẹp của HS những năm trước hoặc HS đang học trong lớp,trong trường
III Các hoạt động dạy- học
1.Bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc bài:Người tìm đường lên các vì sao.
+Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?.
+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
- GV nhận xét + cho điểm
2.Bài mới: -GV giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
Đoạn 1:Thuở đi học… xin sẵn lòng
Đoạn 2: Lá đơn viết……sao cho đẹp
Đoạn 3: còn lại
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn