1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 Tuần 13 - GV: Hồ Thị Cẩm Tú

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU: - Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện nội dung, nhân vật, cốt truyện ; kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật tính cách của nhân vật và [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 14 tháng 11 năm 2011.

Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ , CHA MẸ (tt)

A MỤC TIÊU: Như tiết 1

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b Bài cũ : Hiếu thảo với ông bà cha mẹ

c Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Đóng vai

- Chia nhóm , giao nhiệm vụ cho một nửa số

nhóm thảo luận , đóng vai theo tình huống tranh

1 ; một nửa số nhóm thảo luận , đóng vai theo

tình huống 2

- Phỏng vấn các em đóng vai cháu về cách ứng

xử , đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được

sự quan tâm , chăm sóc của con cháu

- Kết luận : cần phải quan tâm , chăm sóc ông

bà , cha mẹ , nhất là khi ông bà già yếu , ốm đau

Tiểu kết: HS thực hành đóng vai tình huống

của bài học

Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm đôi

- Nêu yêu cầu BT4

- Khen những em biết hiếu thảo với ông bà ,

cha mẹ ; nhắc nhở những em khác học tập các

bạn

Tiểu kết: HS biết liên hệ bản thân mình qua

bài học

Hoạt động 3 : Trình bày , giới thiệu các sáng

tác hoặc tư liệu sưu tầm được

- Bài tập 5 , 6 :

- Kết luận chung: Ghi nhớ

Tiểu kết HS biết cách giải quyết tình huống

nêu ra trong bài tập

Hoạt động lớp , cá nhân

-Theo dõi

- Các nhóm thảo luận , chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Lớp thảo luận , nhận xét về cách ứng xử

- Tự liên hệ bản thân

Hoạt động nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Một số em trình bày

- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

Hoạt động lớp

-Đọc BT

- Các nhóm trao đổi

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

4 Củng cố :

Toán GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

A MỤC TIÊU:

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Làm các bài tập 1 ; 3

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b Bài cũ : Luyện tập - Sửa các bài tập về nhà

Trang 2

c Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Giới thiệu: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai

chữ số với 11

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Giới thiệu cách nhân nhẩm số có

hai chữ số với 11

a) Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 :

- Cho cả lớp đặt tính và tính : 27 x 11

- Cho cả lớp làm thêm một ví dụ : 35 x 11

b) Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc

bằng 10 :

- Cho HS thử tính nhẩm 48 x 11.

- Vì tổng 4 + 8 là số lớn hơn 10 nên có cách làm

khác Dựa vào cách đặt tính để giảng

- Lưu ý : Trường hợp tổng hai chữ số bằng 10

làm giống hệt như trên

Tiểu kết : HS nắm cách nhân nhẩm số có hai

chữ số với 11

Hoạt động 2 : Thực hành

- Bài 1 : Tính nhẩm

+ Hướng dẫn HS tính nhẩm và gọi 3 HS chữa

bài

- Bài 3 : Giải toán

* Yêu cầu bài

* Yêu cầu HS thực hiện cá nhân

* Yêu cầu 1 HS lên bảng chữa bài

Tiểu kết : Vận dụng để tính

Hoạt động lớp

- HS đặt tính và tính ở bảng

- Nhận xét ( Như SGK/ 70)

- Nêu cách tính nhẩm

- Đặt tính và tính nhẩm 35 x 11.

- Cả lớp đặt tính và tính : 48 x 11

- 1HS lên bảng đặt tính và tính

- HS thử tính nhẩm 48 x 11 như cách trên

- Từ đó rút ra cách nhân nhẩm (như SGK)

Hoạt động lớp

- Tự làm bài trên bảng con, chữa bài a) 34 x 11 = 374 b) 11 x 95 = 1045 c) 82 x 11 = 902

- 1 em đọc đề bài

- Các nhóm trao đổi để tóm tắt rồi giải và chữa bài

Đáp số : 352 bạn

4 Củng cố :

Tập đọc NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

A MỤC TIÊU:

- Đọc đúng tên riêng nước ngồi(Xi-ơn –cốp-xki) ; biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện

- Hiểu nội dung : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ơn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền

bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành cơng mơ ước tìm đường lên các vì sao

B CHUẨN BỊ:- Tranh , ảnh về khinh khí cầu , tên lửa , con tàu vũ trụ

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b Bài cũ : Vẽ trứng - Kiểm tra 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài

c- Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Giới thiệu bài

Người tìm đường lên các vì sao

- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK

-Theo dõi

Trang 3

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Chỉ định 1 HS đọc cả bài

- Hướng dẫn phân đoạn :

+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu

+ Đoạn 2 : Bảy dòng tiếp theo

+ Đoạn 3 : Sáu dòng tiếp theo

+ Đoạn 4 : Ba dòng còn lại

- Chỉ định HS đọc nối tiếp

-Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm

- Gọi HS đọc phần chú thích

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đọc diễn cảm cả bài

Tiểu kết: - Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài

Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu

hỏi

* Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ?

- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như

thế nào ?

- Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành

công là gì ?

- Giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki

* Em hãy đặt tên khác cho truyện (Tổ chức ghi

phiếu)

- Nêu nội dung chính cả bài - Ghi nội dung

chính

Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn :

Từ nhỏ … hàng trăm lần

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Sửa chữa , uốn nắn

Tiểu kết: Biết đọc bài với giọng trang trọng ,

cảm hứng ca ngợi , khâm phục

Hoạt động cả lớp -1 HS đọc cả bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn (3 lượt)

- 1 HS đọc chú thích

- Cả lớp đọc thầm phần chú thích

- Luyện đọc theo cặp

- Vài em đọc cả bài

Hoạt động nhóm

* 1 HS đọc to Lớp đọc thầm, đọc lướt, trao đổi, thảo luận các câu hỏi

- Chia nhóm thảo luận

- Phát biểu

- Lắng nghe - 2 HS nhắc lại

- Ghi phiếu: - 2 HS nhắc lại

- Phát biểu: - 2 HS nhắc lại

Hoạt động cả lớp

- 4 em tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài Tìm giọng đọc

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Thi đọc diễn cảm trước lớp

4 Củng cố :

Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI ( 1075 – 1077 ).

A MỤC TIÊU:

- Biết được những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt ( có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt: + Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt

+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công

+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta chủ động bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

Trang 4

+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy.

- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt : Người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai giành thắng lợi

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b.Bài cũ : Chùa thời Lý

c- Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài: Cuộc kháng chiến chống

quân Tống xâm lược lần thứ hai

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Sự tiến quân sang đất Tống.

- Đặt vấn đề cho HS thảo luận : Việc Lý

Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có 2 ý

kiến khác nhau :

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà

Tống

Căn cứ vào đoạn vừa đọc , theo em , ý kiến nào

đúng ? Vì sao ?

Tiểu kết: HS nắm lý do việc đánh sang đất

Tống của Lý Thường Kiệt

Hoạt động 2 : Cuộc kháng chiến chống quân

Tống lần thứ hai

- Tổ chức làm việc cá nhân

- Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến

trên lược đồ

Tiểu kết: HS nắm diễn biến cuộc kháng chiến

chống quân Tống lần thứ hai

Hoạt động 3 : Ý nghĩa cuộc kháng chiến.

- Đặt vấn đề : Nguyên nhân nào dẫn đến thắng

lợi của cuộc kháng chiến ?

- Kết luận : Nguyên nhân thắng lợi do quân dân

ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là một tướng

tài

Tiểu kết: HS nắm ý nghĩa của cuộc kháng

chiến

Hoạt động nhóm đôi.

- Lắng nghe

- HS đọc SGK đoạn : Cuối năm 1072 … rồi rút về

- Trao đổi theo cặp, thống nhất ý kiến

- Thảo luận đi đến thống nhất : Ý kiến thứ hai đúng , vì trước đó quân Tống đã chuẩn bị xâm lược

Hoạt động lớp

- Theo dõi

- Đọc SGK

- Phát biểu

Hoạt động Lớp

- Theo dõi

- Một số em trả lời : (Theo SGK)

- Các nhóm thảo luận rồi báo cáo kết quả

- Tiếp tục trình bày kết quả cuộc kháng chiến

- Đọc ghi nhớ

4 Củng cố :

Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2011

Chính tả NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO.

A MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng bài tập 2a; 3 b

B CHUẨN BỊ: - Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2a , BT3

Trang 5

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b- Bài cũ : Người chiến sĩ giàu nghị lực

c- Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài

Người tìm đường lên các vì sao

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả

- Gọi HS đọc đoạn văn – tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu đọc thầm chú ý từ ngữ khó dễ lẫn,

các tên riêng

- Viết chính tả

- Chấm , chữa 7 – 10 bài

Tiểu kết: trình bày đúng bài viết

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Bài 2 : ( lựa chọn ) Tìm tính từ.

+ Phát bút dạ và phiếu cho các nhóm trao đổi ,

thảo luận , tìm các tính từ theo yêu cầu ( tra từ

điển)

+ Chốt lại lời giải đúng

- Bài 3 : ( lựa chọn ) Tìm từ có vần im , iêm.

+ Phát riêng giấy cho 9 – 10 em làm bài

+ Chốt lại lời giải đúng

Tiểu kết:Bồi dưỡng cẩn thận chính xác.

Hoạt động cả lớp

- Theo dõi

- Đọc thầm lại bài chính tả , chú ý những từ dễ viết sai , các tên riêng cần viết hoa , cách viết các chữ số , cách trình bày

- Viết bài vào vở

- Soát lại -Chữa bài

Hoạt động tổ nhóm

- Đọc yêu cầu BT2a , suy nghĩ

- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc : tìm được đúng , nhiều từ

- Làm bài vào vở , mỗi em viết khoảng 10 từ

- Đọc yêu cầu BT3b , suy nghĩ , làm bài cá nhân vào vở

- Những em làm bài trên giấy dán kết quả lên bảng lớp , lần lượt từng em đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố :

Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

A MỤC TIÊU:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

- Làm các bài tập 1 ; 3

B CHUẨN BỊ:- Bảng phụ kẻ bảng phần b SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b Bài cũ : Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

c Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Giới thiệu: - Nhân với số có ba chữ số

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Giới thiệu cách nhân với số có ba

chữ số

a) Tìm cách tính : 164 x 123

- Áp dụng cách tính một số nhân với 1 tổng

Hoạt động lớp

- Cả lớp thực hiện :Viết phép nhân dưới dạng

“Một số nhân với một tổng”, rồi tính

164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 )

Trang 6

- Nhận xét: thực hiện 3 phép nhân và 1 phép

cộng ba số

- Đặt vấn đề: cách nhân như thế dài, ta viết gọn

các phép tính này trong một lần đặt tính

b) Giới thiệu cách đặt tính và tính :

- Hướng dẫn HS đi đến cách đặt tính và tính ở

bảng : 164 x 123 = 20172

- Lưu ý : Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái 1 cột

so với tích riêng thứ nhất ; Viết tích riêng thứ ba

lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất

Tiểu kết : HS nắm cách nhân với số có 3 chữ số

Hoạt động 2 : Thực hành

- Bài 1 :Đặt tính rồi tính

+ Yêu cầu HS tính trên bảng con

+ Gọi 3 HS lên bảng chữa bài

- Bài 3: Giải toán

+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu công thức

giải

Tiểu kết : Vận dụng tính chất để tính toán

= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16 400 + 3280 + 492

= 20 172

- Nhận xét

- Cả lớp đặt tính và tính :

164

x 123

492 tích riêng thứ nhất

328 tích riêng thứ hai

164 tích riêng thứ ba  20172

- Nêu các tích riêng

Hoạt động lớp

- Đặt tính rồi tính và chữa bài

- Đọc đề, tóm tắt

- HS nêu công thức giải

- Tự làm bài rồi chữa bài Đáp số : 15 625 m2

4 Củng cố :

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC (tt)

A MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người ; bước đầu biết tìm từ

(BT1),đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ ngữ hướng vào chủ điểm đã học

B CHUẨN BỊ:- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2,3

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b- Bài cũ : - Tính từ (tt)

c- Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ : Ý chí –

nghị lực (tt)

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hiểu nghĩa của từ

- Bài 1 : Phân loại nhóm từ

+ Phát phiếu cho một vài nhóm

+ Chốt lại lời giải đúng :

- Bài 2 : Dùng từ đặt câu

+ Ghi bảng các câu hay , mỗi em đặt 2 câu : 1

câu với từ ở nhóm a

1 câu với từ ở nhóm b

* Lưu ý sự chuyển từ loại:Ví dụ

Gian khổ ( vừa là danh từ, vừa là tính từ)

Hoạt động lớp , cá nhân

- 1 em đọc yêu cầu BT

- Cả lớp đọc thầm lại , trao đổi theo cặp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Cả lớp nhận xét , bổ sung , chốt lại lời giải đúng

- 2 em đọc lại bài

- Đọc yêu cầu BT , làm việc độc lập , - Lần lượt

Trang 7

+ Gian khổ không làm anh nhụt chí.( DT)

+ Công việc của anh rất gian khổ.(TT)

Tiểu kết: Đặt câu về ý chí , nghị lực của con

người

Hoạt động 2 : Sử dụng vốn từ

- Bài 3 : Viết đoạn văn ngắn nói về ý chí,

nghị lực

+ Nhắc HS :

* Viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của đề bài

* Có thể kể về một người em biết nhờ đọc

sách, báo, nghe qua ai đó kể lại hoặc kể người

thân trong gia đình em, người hàng xóm nhà

em

* Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn bằng

một thành ngữ hay tục ngữ Sử dụng đúng

những từ tìm được ở BT1 để viết bài

Tiểu kết: Biết cách sử dụng các từ ngữ.

báo cáo 2 câu mình đặt được

- Cả lớp nhận xét , góp ý

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- 1 em đọc yêu cầu BT

- Trao đổi, lập mạng từ

- Suy nghĩ , viết đoạn văn vào nháp

- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết trước lớp

- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn viết văn hay nhất

- Viết vào vở

4 Củng cố :

Khoa học NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

A MỤC TIÊU:

Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm :

- Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người

- Nước bị ô nhiễm : có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người

- Ơ nhiễm khơng khí , ơ nhiễm nước.

B CHUẨN BỊ:

- Hình trang 52 , 53 SGK Bảng tiêu chuẩn đánh giá:

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b.Bài cũ : Nước cần cho sự sống - Nêu lại ghi nhớ bài học trước

c- Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài: Nước bị ô nhiễm

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Đặc điểm của nước trong tự

nhiên

- Chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo

cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để quan sát

và làm thí nghiệm

- Theo dõi , giúp đỡ

- Kiểm tra kết quả và nhận xét Khen ngợi các

nhóm thực hiện đúng quy trình làm thí nghiệm

- Hỏi : Tại sao nước sông , ao , hồ hoặc nước

đã dùng rồi thì đục hơn nước mưa , nước giếng,

Hoạt động lớp , nhóm

- Đọc mục Quan sát và Thực hành SGK để

biết cách làm + Quan sát và làm thí nghiệm chứng minh : Chai nào là nước sông , chai nào là nước giếng?

- Các nhóm làm việc : + Thảo luận : Bằng mắt thường , bạn cũng có thể nhìn thấy những thực vật nào sống ở ao , hồ ? ( Rong , rêu và các thực vật sống ở dưới

Trang 8

nước máy ?

Tiểu kết: HS phân biệt được nước trong và

nước đục; giải thích tại sao nước đục và không

sạch

Hoạt động 2(NSVSMT) Xác định tiêu chuẩn

đánh giá

- Đưa bảng yêu cầu đánh giá

- Thảo luận và đưa ra các tiêu chuẩn về nước

sạch và nước bi ô nhiễm theo chủ quan của

mỗi em ( Không mở SGK )

- Nhận xét , khen nhóm có kết quả đúng

- Kết luận : Như mục Bạn cần biết SGK

Tiểu kết: HS nêu được đặc điểm chính của

nước sạch và nước bị ô nhiễm

nước khác đã học ở lớp 2 )

+ Rút ra kết luận : Nước sông đục hơn nước giếng vì nó chứa nhiều chất không tan hơn

- Đại diện các nhóm trả lời

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động lớp , nhóm

- Nhận giấy

- Hoàn thành bài tập theo yêu cầu

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo hướng dẫn của GV Kết quả sẽ ghi lại theo mẫu

- Đại diện các nhóm treo kết quả thảo luận của nhóm mình lên bảng

- Mở SGK ra đối chiếu , tự đánh giá xem nhóm mình làm đúng , sai ra sao

4 Củng cố :

Kĩ thuật

THÊU MÓC XÍCH.

A MỤC TIÊU:

- Biết cách theu móc xích

- Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm vòng móc xích Đường thêu có thể bị dúm

B CHUẨN BỊ:

- Tranh quy trình thêu móc xích

- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len trên bìa , vải khác màu có kích thước đủ lớn ; một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích

- Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim, kéo, thước, phấn.

C LÊN LỚP:

a.Khởi động:

b.Bài cũ :.

c Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu: Thêu móc xích

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu

- Giới thiệu mẫu : Hướng dẫn HS quan sát

- Đặt câu hỏi và gợi ý để HS rút ra khái niệm

thêu móc xích

- Giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích

- Bổ sung : Thêu móc xích dùng để thêu trang trí

hoa , lá , cảnh vật , con giống lên cổ áo , ngực áo ,

vỏ gối ; thêu tên lên khăn tay , khăn mặt … Thêu

móc xích thường được kết hợp với thêu lướt vặn và

một số kiểu thêu khác

Tiểu kết : HS nêu được đặc điểm của mẫu qua

việc quan sát

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

Hoạt động lớp

-Quan sát mẫu : ở mặt phải , mặt trái đường thêu với quan sát hình 1 để trả lời câu hỏi về đặc điểm của đường thêu móc xích

- Thêu móc xích là cách thêu để tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích

- Nêu ứng dụng của thêu móc xích

Hoạt động lớp

Trang 9

- Treo tranh quy trình thêu móc xích , hướng dẫn

- Nhận xét và bổ sung :

* Ghi số thứ tự trên đường vạch dấu.

* Thêu móc xích theo chiều từ phải sang trái.

- Vạch dấu trên mảnh vải ghim trên bảng Chấm

các điểm trên đường dấu cách đều 2 cm

- Hướng dẫn thao tác bắt đầu thêu , thêu mũi thứ

nhất , mũi thứ hai

- Hướng dẫn quan sát hình 2, 3, 4

- Lưu ý :

+ Thêu từ phải sang trái

+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách tạo thành

vòng chỉ qua đường dấu

+ Xuống kim tại điểm phía trong và ngay sát đầu

mũi thêu trước

+ Lên kim tại điểm kế tiếp

+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá

+ Kết thúc đường thêu móc xích bằng cách đưa

mũi kim ra ngoài mũi thêu để xuống kim chặn

vòng chỉ

+ Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho phẳng

- Hướng dẫn nhanh 2 lần thao tác thêu và kết thúc

đường thêu móc xích

Tiểu kết : HS nắm thao tác thực hiện mũi thêu

móc xích

- HS quan sát tranh kết hợp với quan sát hình 2 SGK để trả lời câu hỏi

- HS quan sát hình 3 SGK và nêu cách bắt đầu thêu , thêu mũi thứ nhất , mũi thứ hai

-HS quan sát hình 4 để trả lời câu hỏi về cách kết thúc đường thêu móc xích ; so sánh nó với cách kết thúc đường thêu lướt vặn

- Đọc nội dung II và quan sát hình 3 để trả lời các câu hỏi SGK

- Quan sát thao tác GV làm mẫu và hình 3 để trả lời câu hỏi rồi thực hiện thao tác thêu mũi thứ ba , thứ tư , thứ năm

- Thao tác cách kết thúc đường thêu móc xích

- Đọc ghi nhớ cuối bài

- Cả lớp tập thêu móc xích

4 Củng cố :

Thứ tư, ngày 16 tháng 11 năm 2011

Tập đọc VĂN HAY CHỮ TỐT

A MỤC TIÊU:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc điễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát

-Đặt mục tiêu.

B CHUẨN BỊ: - Một số VSCĐ của HS những năm trước hoặc HS trong lớp

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b Bài cũ: Người tìm đường lên các vì sao

c- Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Giới thiệu bài : Văn hay chữ tốt

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Hướng dẫn phân đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu … cháu xin sẵn lòng

+ Đoạn 2 : Tiếp theo … sao cho đẹp

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

-Theo dõi

Hoạt động cả lớp

- Tiếp nối nhau đọc 3 lượt

* Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài

- 1 HS đọc chú giải

Trang 10

- Chỉ định 3 HS đọc từng đoạn Giúp HS sửa lỗi

phát âm Gọi HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đọc diễn cảm cả bài

Tiểu kết: - Đọc trôi chảy , rõ ràng , rành rẽ

Hoạt động 2(KNS) Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

* Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?

* Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi

nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

* Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân

hận ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi

* Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế

nào ?

-Yêu cầu HS đọc lướt cả bài trả lời câu hỏi4

- Nhận xét , kết luận :

+ Mở bài : 2 dòng đầu

+ Thân bài : Một hôm … khác nhau

+ Kết bài : Đoạn còn lại

- Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

Tiểu kết: Hiểu nghĩa các từ ngữ, ý nghĩa của

bài

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp toàn bài

- Gọi HS đọc toàn bài

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn : Thưở đi

học … sẵn lòng

- Đọc mẫu

- Nhận xét , sửa chữa

Tiểu kết: Biết đọc giọng kể từ tốn ; đổi giọng

linh hoạt , phù hợp với diễn biến truyện

- HS đọc theo cặp

- 3 HS đọc toàn bài

Hoạt động nhóm

- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

- HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi 3

- Đọc lướt toàn bài , suy nghĩ , trả lời câu hỏi 4 SGK

- Phát biểu

Hoạt động cả lớp

+- 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài.(Tìm giọng đọc)

-1 HS đọc toàn bài

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp

4 Củng cố :

Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tt)

A MỤC TIÊU:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0

- Làm các bài tập 1 ; 2

B CHUẨN BỊ:

C LÊN LỚP:

a Khởi động:

b Bài cũ : Nhân với số có ba chữ số - Sửa các bài tập về nhà

c Bài mới

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w