1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga lớp 4 tuần 30

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga lớp 4 tuần 30
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán, Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 98,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kể ra vai trò của các chất khoáng đối với đời sống thực vật. - Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt. Về kĩ năng. - Ư[r]

Trang 1

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài (5’)

- Nêu MĐ, YC bài học

2 Hướng dẫn luyện tập (30’)

Bài 1

- Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng, trừ, nhân,

chia phân số và thứ tự thực hiện các phép

tính trong biểu thức có phân số

- YC hs thực hiện vào bảng con

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số

khi biết tổng và tỉ của hai số đó?

- Lắng nghe

- Vài hs nhắc lại

- Thực hiện bảng con

a)

- Lấy đáy nhân chiều cao

- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Bài giải

Chiều cao của hình bình hành:

18 x Diện tích của hình bình hành:

18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

- 1 hs đọc to trước lớp

- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉcủa hai số đó

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số

5

13 10

26 )

; 14

11 56

44 )

; 4

3 )

; 72

13 )

; 20

23

e d

c b

) ( 10 9

5

cm

Trang 2

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (2

- 1 hs đọc to trước lớp

- HS tự làm bài Tuổi con:

Tuổi bố:

Hiệu số phần bằng nhau:

9 - 2 = 7 (phần) Tuổi con là:

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi

- HS viết phân số chỉ số ô được tô màutrong mỗi hình và tìm hình có phân sốchỉ số ô tô màu bằng với phân số chỉ

số ô tô màu của hình H

- Câu đúng là hình B

- Lắng nghe

Tập đọc Tiết 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANG TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài (xê - vi - la, Tây Ban

Nha, Ma - gien - lăng, Ma - tan); đọc rành mạch các chữ số chỉ ngày, tháng, năm

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Ma - tan; sứ mạng.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm

vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định Trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

2 Về kĩ năng

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Ma-

gien - lăng và đoàn thám hiểm

Trang 3

* QTE: : Quyền tiếp nhận thông tin về Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm

IV Các hoạt động dạy - học

1 KTBC (5’) Trăng ơi từ đâu đến?

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội

dung bài

- Nhận xét

2 Dạy-học bài mới

a Giới thiệu bài ( 2’)

Bài đọc Hơn một nghìn ngày vòng

quanh trái đất giúp các em biết về chuyến

thám hiểm nổi tiếng vòng quanh trái đất

của Ma-gien-lăng, những khó khăn, gian

- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Lắng nghe

- Luyện cá nhân

- 6 hs đọc nối tiếp 6 đoạn

- Giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứngngợi ca

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủphải uống nước tiểu, ninh nhừ giày vàthắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài bangười chết phải ném xác xuống biển.Phải giao tranh với thổ dân

- HS chọn ý c

- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày

đã khẳng định trái đất hình cầu, pháthiện Thái Bình Dương và nhiều vùng

Trang 4

? Câu chuyện giúp em hiểu những gì về

- Hãy nêu nội dung bài?

- Kết luận nội dung đúng (mục I)

- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần

- Bài sau: Dòng sông mặc áo

đất mới

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt đượcmục đích đặt ra

+ Những nhà thám hiểm là những ngườiham hiểu biết, ham khám phá những cáimới lạ, bí ẩn

+ Những nhà thm hiểm có nhiều cônghiến lớn lao cho loài người

- HS luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc diển cảm

- Trả lời theo sự hiểu

- Vài hs lặp lại

Buổi chiều

Khoa học Tiết 59: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

- Hình minh hoạ trang upload.123doc.net, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón

III Các hoạt động dạy và học

1 KTBC (5’)

- Nhu cầu về nước của thực vật

1) Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác

nhau có nhu cầu về nước khác nhau?

- 3 hs trả lời 1) bèo, rau nhút, rau dừa, cây bôngsúng cần nhiều nước, xương rồng, phi

Trang 5

2) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây,

trong những giai đoạn phát triển khác

nhau cần những lượng nước khác nhau?

3) Nhu cầu về nước của thực vật thế nào?

- Nhận xét

2 Dạy - học bài mới

a Giới thiệu bài (5’)

- Thực vật muốn sống và phát triển được

cần phải được cung cấp các chất khoáng

có trong đất Tuy nhiên, mỗi loài thực vật

lại có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều

này

b Các hoạt động (25’)

* Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng

đối với thực vật

Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất

khoáng đối với đời sống thực vật

- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a,

b, c, d và thảo luận nhóm 4 cho biết

? Cây cà chua nào phát triển tốt nhất? Hãy

giải thích tại sao? Điều đó giúp các rút ra

kết luận gì?

? Cây nào phát triển kém nhất , tới mức

không ra hoa, kết quả được? Tại sao? Điều

đó giúp em rút ra kết luận gì?

- Kể những chất khoáng cần cho cây?

Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ các

chất khoáng sẽ phát triển tốt Nếu không

được cung cấp đủ các chất khoáng cây sẽ

phát triển kém, cho cây năng suất thấp

hoặc không ra hoa, kết quả được Ni tơ là

chất khoáng quan trọng nhất mà cây cần

* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng

của thực vật

Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các loại cây

khác nhau, hoặc cùng một cây trong

những giai đoạn phát triển khác nhau, cần

những lượng chất khoáng khác nhau

Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu

chất khoáng của cây

lao thích sống trên cạn, lá lốt, khoaimôn ưa nơi ẩm ướt

2) Lúa thời kì làm đòng thì cần nhiềunước, đến khi lúa đã chắc hạt thìkhông cần nhiều nước nữa

3) Mỗi loài cây khác nhau cần mộtlượng nước khác nhau, cùng một loàicây trong những giai đoạn phát triểnkhác nhau cần những lượng nước khácnhau

- Lắng nghe

- Quan sát thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì được bónđây đủ chất khoáng Điều đó giúp embiết muốn cây phát triển tốt cần cungcấp đủ các chất khống

+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu ni

tơ Điêu đó giúp em hiểu là chấtkhoáng ni tơ là cây cần nhiều nhất

- ni tơ, ka li, phốt pho

- Lắng nghe

- Nhận phiếu, làm việc nhóm 6

Trang 6

- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn thành

phiếu học tập

? Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều ni-tơ hơn ?

? Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều phôt pho hơn?

? Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều kali hơn ?

? Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của cây?

? Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang

vào hạt không nên bón nhiều phân?

? Quan sát cách bón phân ở hình 2 em

thấy có gì đặc biệt?

-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần

các loại chất khoáng với liều lượng khác

nhau Cùng ở một cây, vào những giai

đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất

khoáng cũng khác nhau

Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta

thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ

nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn

đó, cây cần được cung cấp nhiều chất

khoáng

3 Củng cố, dặn dò (3’)

? Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất

khoáng của cây trồng trong trồng trọt như

+ Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiềuphôt pho

+ Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây,cải củ, … cần được cung cấp nhiềukali hơn

+ Mỗi loài cây khác nhau có một nhucầu về chất khoáng khác nhau

+ Giai đoạn lúa vào hạt không nênbón nhiều phân đạm vì trong phânđạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự pháttriển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt

sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khigặp gió to dễ bị đổ

+ Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa

- Lắng nghe

+ Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người tabón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt

Buổi chiều

Hoạt động ngoài giờ lên lớp VĂN HÓA GIAO THÔNG Bài 7: KHI NHÌN THẤY CÓ NGƯỜI QUA ĐƯỜNG SẮT

TRONG KHI XE LỬA SẮP TỚI

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS biết khi thấy người đang qua đường ray khi xe lửa sắp đến cần báo cho người ấy biết để rời đi an toàn

Trang 7

- HS hiểu được đi lại, chơi trên đường ray là rất nguy hiểm.

- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 4

- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV

III Các hoạt động dạy – học

1 Hoạt động trải nghiệm

- GV nêu câu hỏi cho HS hồi tưởng và

chia sẻ những trải nghiệm của bản thân

về các tình huống khi nhìn thấy có

người qua đường sắt trong khi xe lửa

sắp tới

+ Cô đố các em xe lửa là xe gì?

+ Em đã thấy xe lửa chưa?

+ Em nào đã được đi xe lửa rồi nào?

+ Em đã bao giờ thấy tai nạn đường

sắt chưa? Tai nạn đó xảy ra như thế

nào?

2 Hoạt động cơ bản: Đọc và tìm

hiểu câu chuyện

- Gọi 2 HS đọc câu chuyện “Chuyện

+ Khi nhìn thấy một người đang đạp

xe thật nhanh về phía đường ray, trong

3 Hoạt động bày tỏ ý kiến

- Sau khi tìm hiểu về câu chuyện, hs sẽ

- HS hồi tưởng và chia sẻ những trảinghiệm của bản thân

+ Xe lửa là tàu lửa …+ HS giơ tay

+ HS trả lời+ HS chia sẻ về các tai nạn đường sắt

mà các em thấy (có thể trên sách báo,

ti vi, hoặc thực tế)

+ Hạnh và Hùng đi mua quà sinhnhật tặng Quốc Hai bạn thấy mộtngười đang đạp xe thật nhanh về phíađường ray khi có xe lửa đang tới.+ Hạnh hốt hoảng

+ Hai bạn chạy thật nhanh đến gần,

cố sức la to: “Xe lửa, xe lửa đến bácơi!”

Bác nghe thấy tiếng gọi lớn, liền giậtmình dừng lại

+ Giúp bác ấy dừng lại đúng lúc đểtránh tai nạn xảy ra

Trang 8

qua hoạt động bày tỏ ý kiến tìm hiểu

về 3 tình huống để hs giải quyết các

tình huống đó

+ Tình huống 1: Hai bạn gái đang chơi

trên đường ray lúc xe lửa đang chạy

tới

+ Tình huống 2: Một bà cụ đang đi qua

đường ray xe lửa và không biết xe lửa

đang chạy tới gần

+ Tình huống 3: 3 Bạn trai đang chơi

thả diều khi xe lửa đang chạy tới

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4,

đưa ra các cách xử lí tình huống phù

hợp

+ Khi nhìn thấy có người muốn băng

qua đường sắt lúc xe lửa sắp đến,

chúng ta phải làm gì?

- GV nhận xét, kết luận: Khi thấy

người đang qua đường ray, lúc xe lửa

sắp đến chúng ta phải nhanh chóng

báo cho người đó biết để rời đi khỏi

đường ra hoặc dừng lại đúng lúc,

nhằm đảm bảo an toàn tính mạng cho

mình và cho người khác

- Gọi hs đọc lại các câu thơ trong SGK

4 Hoạt động đóng vai

- GV chia lớp thành 4 nhóm, đưa ra

tình huống trong SGK, Yêu cầu 4

nhóm đóng vai và đưa ra ý kiến để

giúp Tâm và Bích

- GV nhận xét về các cách giải quyết

của các nhóm

5 Củng cố - Dặn dò

- Khi nhìn thấy có người muốn băng

qua đường sắt lúc xe lửa sắp đến,

chúng ta phải làm gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò hs chú ý đảm bảo an toàn cho

chính bản thân mình và người khác khi

thấy xe lửa đang tới

- HS lắng nghe

- Đại diện các nhóm trình

- HS trả lời theo ý kiến cá nhân

- Thấy người đang qua đường ray

Xe lửa sắp đến chẳng hay biết gì Hãy mau giúp đỡ tức thì Báo cho người ấy rời đi an toàn

Trang 9

Toán Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ cho trước, biết các tính độ dài thật trên mặt đất

- Vận dụng giải các bài tập có liên quan

III Các hoạt động dạy và học

dưới dạng phân số ; tử số cho

biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị

đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số cho

biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000

đơn vị đo độ dài đó

mm ứng với độ di thật là 1000mm, 1

10000000 1

Trang 10

Bài 2

- Gọi hs đọc y/c

- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi

- Gọi HS trình bày kết quả

Độ dài thật

1000cm

300dm

10000mm

500m

- Lắng nghe

Chính tả Tiết 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích.

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn.

III Các hoạt động dạy - học

1 KTBC (5’)

- YC hs tự viết vào bảng 5 tiếng có nghĩa

bắt đầu bằng ch/tr

- Nhận xét

2 Dạy-học bài mới

a Giới thiệu bài (2’)

Nêu MĐ, YC bài học

b HD nhớ-viết (23’)

- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn

- Trong đoạn viết có những chữ nào được

Trang 11

- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, tìm các từ

khó viết, dễ lần

- HD phân tích và viết vào bảng: khoảnh

khắc, hây hẩy, nồng nàn, diệu kì

- Gọi vài hs đọc thuộc lòng lại bài

- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần

để tạo ra nhiều tiếng có nghĩa

- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh

- Cùng hs nhận xét kết luận lời giải đúng

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2);

- Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được

đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

Trang 12

Hoạt động dạy Hoạt động học

2 Dạy-học bài mới

a Giới thiệu bài (2’)

Nêu MĐ, YC của bài học

li, cần câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi, thiết

bị nghe nhạc, điện thoại, thức ăn, nước

Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la

bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống,

dao, hộp quẹt,

Bài 3

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung

mình viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về thám

hiểm hoặc kể lại một chuyến du lịch mà

em đã từng tham gia trong đó có sử dụng

b) Phương tiện giao thông : Tàu

thuỷ, bến tàu, ô tô, xe buýt, máy bay,sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,

d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố

cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thácnước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảotàng,

- 1 hs đọc to trước lớp

- 9 hs của 3 dãy thực hiện

b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: báo, thú dữ, núi cao, vực

sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa bão,

c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng cảm,

can đảm, táo bạo, bền gan, thôngminh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểubiết, thích khám phá

- 1 hs đọc y/c

- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trênphiếu)

* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận

nên tổ chức đi tham quan, du lịch ởđâu Địa phương chúng em có rấtnhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn: bãibiển, thác nước, núi cao Cuối cùng

Trang 13

bày

- Cùng hs nhận xét, sửa chữa cách dùng từ,

đặt câu

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở

- Bài sau: Câu cảm

- Nhận xét tiết học

chúng em quyết định đi tham quanthác nước Chúng em phân công nhauchuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cuộctham quan: lều trại, mũ, dây, đồ ăn,nước uống Có bạn còn mang theo cảbóng, vợt, cầu lông, máy nghe nhạc,điện thoại

- Lắng nghe, thực hiện

Buổi chiều

Đạo đức Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( Tiết 1)

- Có ý thức bảo vệ môi trường

- Đồng tình ủng hộ, noi gương những người có ý thức gìn giữ, bảo vệ môi trường; Không đồng tình với những người không có ý thức bảo vệ môi trường

* GD BVMT: Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS

* TT HCM: Cần kiệm liêm chính

II Các kỹ năng sống cơ bản

- Kĩ năng trình báy các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

- Kĩ năng thu tập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường

III Chuẩn bị: Tranh ảnh, sgk

IV Hoạt động trên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ: Tôn trọng Luật Giao

thông

2 Bài mới

Giới thiệu bài

HĐ1: Xử lý thông tin

- Nêu những thiệt hạivề môi trường trong

các thông tin trên?

- Qua các thông tin trên theo em môi trường

bị ô nhiễm do những nguyên nhân nào?

- Những hiện tượng trên làm ảnh hưởng như

Kiểm tra 2 HSKiểm tra vở BT 4 HS

- HS HĐ nhóm đọc thông tin tr/43-44 dựa vào hiểu biết của mình trả lời

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 14

thế nào đến cuộc sống con người?

- Em làm gì để góp phần bảo vệ môi trường?

1 HS đọc ghi nhớ

1 HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS dùng thẻ để bày tỏ ý kiến của mình

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Biết từ độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho trước, tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ

- Vận dụng giải các bài tập có liên quan

2 Về kĩ năng

- Phát triển tư duy, suy luận, óc quan sát

3 Về thái độ

- GD HS tính chính xác, độc lập trong toán học

- Thấy được tính ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế

* Điều chỉnh: Các bài tập không cần trình bày bài giải

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 KTBC (5’)

- Gọi HS làm bài tập tiết trước

- Nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (2’)

b Giới thiệu bài toán 1 (7’)

- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non và

nêu bài toán

Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu

Trang 15

bao nhiêu?

2 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu ngoài

thực tế?

- YC hs trình bày bài giải

2 Giới thiệu bài toán 2 (8’)

2 x 300 = 600 (cm)

600 cm = 6m Đáp số: 6m

- 1 hs đọc đề toán+ Là 102 mm+ 1 : 1 000 000 + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là 1 000 000 mm

+ Là 102 x 1 000 000

- Trình bày bài giải Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là:

102 x 1 000 000 = 102 000 000 (km)

102 000 000 mm = 102 km Đáp số: 102 km

- Tự làm bài, sau đó nêu kết quả:

1 000 000 cm; 45 000dm; 100000mm

- Tự làm bài Bài giải Chiều dài thật của phòng học là:

4 x 200 = 800 (cm)

800 cm = 8m Đáp số: 8m

- Lắng nghe

Kể chuyện Tiết 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu

Trang 16

1 Về kiến thức

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,

đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội

dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

2 Về kĩ năng

- Rèn kỹ năng nghe: nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, lắng nghe bạn kể chuyện,

nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

- Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện:

+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III Các hoạt động dạy - học

1 KTBC (5’) Đôi cánh của ngựa trắng

- Gọi 1 hs kể 2 đoạn của câu chuyện và

nêu ý nghĩa truyện

- Nhận xét

2 Dạy-học bài mới

a Giới thiệu bài (2’)

Tiết học hôm nay, các em sẽ kể những

câu chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch,

thám hiểm Để kể được, các em phải tìm

đọc truyện ở nhà hoặc nhớ lại câu

này Bạn nào kể chuyện ngoài SGK sẽ

được cộng thêm điểm

- 1 hs thực hiện y/c: Phải mạnh dạn điđây, đi đó mới mở rộng tầm hiểu biết,mới mau khôn lớn, vững vàng

Trang 17

- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em chọn

kể chuyện gì? Em đã nghe kể chuyện đó

từ ai, đã đọc truyện đó ở đâu?

- Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài KC,

b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi

về nội dung câu chuyện

- Các em hãy kể cho nhau nghe câu

chuyện của mình trong nhóm đôi Kể

xong trao đổi với nhau về ý nghĩa câu

chuyện

- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp

- YC hs lắng nghe, trao đổi về câu

chuyện

- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có

truyện hay nhất, kể chuyện hấp dẫn nhất,

đặt câu hỏi hay nhất

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- Về nhà kể lại câu chuyện ở lớp cho

người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện về một

cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được

tham gia Mang đến lớp ảnh chụp về

+ Em chọn kể chuyện về cuộc thámhiểm hơn một nghìn ngày vòng quanhtrái đất của nhà hàng hải Ma-gien-lăng.Đây là bài tập đọc trong SGK TV4.+ Em kể chuyện thm hiểm Vịnh ngọctrai cùng thuyền trưởng Nê-mô Truyệnnày em đã đọc trong Hai vạn dặm dướibiển

+ Em kể chuyện về những người chinhphục đỉnh núi Ê-vơ-rét Truyện này emđọc trong báo TNTP

+ Em kể chuyện Ếch và chẫu chàng.Câu chuyện này, bà em kể cho em nghevào tuần trước khi bà giải thích câu: Ếchngồi đáy giiếng

- 1 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe

- Thực hành kể chuyện trong nhóm đôi

- Vài hs thi kể chuyện trước lớp

- Trao đổi về câu chuyện+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyện bạnvừa kể

+ Bạn có thích nhân vật chính trong câuchuyện không? Vì sao?

+ TRong câu chuyện này, bạn thích chitiết nào nhất?

+ Bạn có suy nghĩ gì sau nghe xong câuchuyện?

- Nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 18

cuộc du lịch hay cuộc đi thăm người

thân, đi xa đâu đó của mình

- Nhận xét tiết học

Tập đọc Tiết 60: DÒNG SÔNG MẶC ÁO

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu các từ ngữ trong bài: điệu hây hây, ráng

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương và tình cảm của tác giả với dòng sông quê

- Học thuộc bài thơ

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

2 Dạy-học bài mới

a Giới thiệu bài (2’)

Bài thơ dòng sông mặc áo là những

quan sát, phát hiện của tác giả về vẻ đẹp

của dòng sông quê hương-một dòng

sông rất duyên dáng, luôn đổi màu sắc

theo thời gian, theo màu trời, màu nắng,

HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ

Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ

- 2 hs đọc và trả lời

1) Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng cónhiệm vụ khám phá những con đườngtrên biển dẫn đến những vùng đất mới.2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày

đã khẳng định trái đất hình cầu, pháthiện Thái Bình Dương có nhiều vùng đấtmới

- Lắng nghe

- 2 hs nối tiếp nhau đọc cả bài

- Luyện cá nhân

- 1 hs đọc

Trang 19

Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ

Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa

Ngước lên / bỗng gặp la đà

Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //

+ Lượt 2: Hd giảng từ: điệu, hây hây,

ráng

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

* Tìm hiểu bài

? Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

? Màu sắc của dòng sông thay đổi như

thế nào trong một ngày?

? Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì

gợi cảm, gợi tả vẻ đẹp của dòng sông, sự

thay đổi màu sắc đến bất ngờ của dòng

-+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho consông trở nên gần gũi với con người + Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sự thayđổi màu sắc của dòng sông theo thờigian, theo màu trời màu nắng, mu cỏcây

+ Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Vìhình ảnh sông mặc áo lụa đào gợi cảmgiác mềm mại, thướt tha, rất đúng vớimột dòng sông

+ Rèm thêu trước ngực vng trăng, Trênnền nhung tím, trăm ngàn sao lên; Vìsông vào buổi tối trải rộng một màunhung tím, in hình ảnh vầng trăng vàtrăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thànhmột bức tranh đẹp, nhiều màu sắc, lunglinh, huyền ảo

- 2 hs đọc lại bài thơ

- Lắng nghe, trả lời: điệu làm sao, thướttha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng,ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhòa,

Ngày đăng: 21/05/2021, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w