II/ Chuaån bò: _ Giáo viên + Học sinh : Các bộ phận của đồng hồ đang làm dở III/ Hoạt động dạy và học: Các hoạt động của thầy 1.. Các hoạt động của trò Haùt.[r]
Trang 1TUẦN 13:
Tiết 25: Thứ hai ngày………tháng……….năm………
CHÀO CỜ
SINH HOAT ĐẦU TUẦN
TẬP ĐỌC BUỔI SÁNG Ở HÒN GAI
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng: khiêng, sọt, roi rói
- Hiểu và cảm thụ: sự hoạt động nhộn nhịp của Hòn Gai vào buổi sáng trên phố, dưới cảng trong chợ Qua lối văn miêu tả sinh hoạt ngắn gọn, giàu hình ảnh của tác giả
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Tranh Vịnh Hạ Long
_ Học sinh:Sách giáo khoa – Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Âm thanh thành phố
- Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:(30’)
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát _ Học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi/ sách giáo khoa _ Nêu đại ý
Hoạt động 1: (5’)
a/ Mục tiêu: Đọc mẫu
b/ Phương pháp :
_ Giáo viên đọc mẫu lần 1 -> tóm ý _ 1 học sinh khá đọc, cả lớp
đọc thầm gạch chân từ khó hiểu, khó đọc
Hoạt động 2: (25’)
a/ Mục tiêu: Tìm hiểu bài -> luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu…lớp”
_ Những hoạt động nào chứng tỏ buổi sáng ở Hòn Gai rất
nhộn nhịp?
_ Học sinh đọc _ Công nhân đi làm, tiếng còi bíp bíp
_ Mậu dịch viên mở cửa quầy hàng
_ Các em nhỏ kéo nhau đến lớp
Trang 2_ Nhộn nhịp? _ Gợi tả không khí vui tươi,
nhộn nhịp
xộn, chói tai
Ý 1: Tả hoạt động trên đường phố
em) Đoạn 2: “Dọc theo…chợ” Cảnh sinh hoạt ở bến cảng như
_ Thuyền các nơi về cập bến có những nét gì giống và
khác nhau? _ Giống: Cánh buồm ướt át Tôm cá đầy khoang Khiêng
từng sọt cá nặng tươi roi rói lên hcợ
_ Khác: Thuyền mui bằng, mui cong, hình hcữ nah65t, cánh én
tỉnh từ Thanh Hoá - > Thừa Thiên Huế
Ý 2: Tả cảnh dưới bến cảng
em
+ Đoạn 3: Còn lại
Cảnh chợ Hoàn Gai vào buổi sáng được miêu tả như thế
nào?
_ Học sinh đọc
_ La liệt tôm cá giãy đành đạch, thịt ngon vào loại nhất nhì, béo núc, trắng lốp, bóng mượt, tròn thịt căng tươi ngấn, da xanh ánh, bàn chân choi choi
nước mỏ dài, cẳng cao hay nhảy
Ý 3: tả cảnh trong chợ
Đại ý: Sự hoạt động nhộn nhịp của Hạ Long vào buổi
sáng trên phố, dưới cảng, trong chợ
_ Học sinh luyện đọc cá nhân 6 em
_ Học sinh nhắc lại
4/ Củng cố: (3’)
- 1, 2 học sinh đọc lại cả bài Cảnh sinh hoạt buổi sáng ở Hòn Gai trên phố dưới cảnh chợ có những nét gì đặc biệt?
5/ Dặn dò: (1’)
- Đọc bài, trả lời câu hỏi/sách giáo khoa
- Học đại ý
- Chuẩn bị: Trên nông trường khai thác than
Trang 3Nhận xét tiết học.
Tiết 61:
TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau Hai đường
thẳng vuông góc với nhau tạo thành góc vuông
- Kỹ năng: Rèn học sinh vẽ được 2 đường thẳng vuông góc
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Thước, êke
_ Học sinh: Sách giáo khoa – Vở bài tập – êke
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Hình vuông
- Nêu đặc điểm của hình vuông
- Sửa bài tập về nhà
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:(30’)
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát
Hoạt động 1: (5’)
a/ Mục tiêu: Hai đường thẳng vuông góc với nhau.
b/ Phương pháp : Vấn đáp, trực quan, thực hành. Hoạt động cả lớp
c/ Tiến hành:
_ Cho học sinh quan sát, 1 góc hình chữ nhật, hoặc hình
vuông + TLCH
_ Học sinh quan sát
_ Góc A là góc gì ?
_ Góc A có mấy cạnh ? là những cạnh nào ?
-> Giáo viên tóm ý
_ Cho học sinh tìm trên hình chữ nhật ABCD có những
cạnh nào vuông góc với nhau ?
_ Góc vuông
_ 2 cạnh : AB, AD
_ AB và BC, CD và DA, AD và DC, DC và CB
Trang 4_ Hướng dẫn học sinh kéo dài 2 góc đó để tạo thành 2
đường thẳng vuông góc với nhau
_ Học sinh dùng êke vẽ 1 góc vuông ghi tên góc A với
AD và AB
_ Giới thiệu ký hiệu góc vuông _ Học sinh dùng êke để kiểm
tra 2 đường thẳng vuông tạo thành
Hoạt động 2: Luyện tập
a/ Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức vừa học.
c/ Tiến hành:
_ Bài 1: Nhìn hình vẽ viết tiếp các cạnh thích hợp vào chỗ
trống
_ Học sinh điền -> đọc tên
_ Bài 2: Vẽ các hình a, b, c vào chỗ trống _ 3 học sinh lên bảng vẽ…
_ Cả lớp làm vở
a/ Hình chữ nhật
b/ Hình vuông
c/ Hình tam giác có góc vuông
_ Gợi tả không khí vui tươi, nhộn nhịp
_ Bài 3: Cho đường thẳng AB trên đó lấy 1 điểm O Dùng
êke vẽ một đường thẳng CD đi qua OAB
_ Bài 4: -> Giáo viên nhận xét bổ sung _ Học sinh tự giải.
4/ Củng cố: (4’)
- Tìm những vật có hình 2 đường thẳng vuông góc
- Chấm vỡ, nhận xét
5/ Dặn dò: (1’)
- Làm bài tập về nhà 4/84
- CB: hai đường thẳng //
- Chuẩn bị: Trên nông trường khai thác than
Nhận xét tiết học.
B
Trang 5Tiết 13:
ĐỊA LÝ ÔN TẬP (TT)
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: học sinh nắm được những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên con người, những hoạt động khai thác thiên nhiên con người ở vùng núi phía bắc và đồng bằng sông Hồng
- Kỹ năng: xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người
- Thái độ: yêu thích thiên nhiên
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Tranh , lược đồ tự nhiên Việt Nam
_ Học sinh:Sách giáo khoa – Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Ôn tập
- Học sinh trả lời lại câu hỏi 1, 2, 3, 4/sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:(30’) Ôn tập (tt)
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát _ Học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi/ sách giáo khoa _ Nêu đại ý
Hoạt động 1: (30’)
a/ Mục tiêu: Ôn tập
b/ Phương pháp : Vấn đáp
_ Hoạt động cả lớp
_ Đồng bằng sông Hồng có những đặc điểm gì? Người
kinh Đồng bằng sông hồng sản xuất như thế nào?
_ Học sinh trả lời - > nhận xét
_ Tại sao nói Hà Nội là thành phố cổ? Là trung tâm chính
trị, văn hóa, kinh tế và là đầu mối giao thông của cả
nước?
_ Cảng Hải Phòng nằm ở đâu ? có đặc điểm gì để xây
dựng 1 thành phố cảng?
_ Đồ sơn có những điều kiện nào phục vụ cho việc du lịch,
nghĩ mát?
4/ Củng cố: (3’)
- Học sinh nhắc lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị: Kiểm tra
- Nhận xét tiết học
Nhận xét tiết học.
Trang 6
Tiết 25:
KỸ THUẬT LÀM MÔ HÌNH ĐỒNG HỒ (TT)
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh biết làm mô hình đồng hồ để bàn
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm đồ chơi, làm được mô hình đồng hồ giống như mẫu, đúng kỹ thuật, đẹp
- Thái độ: Có ý thức tự làm đồ chơi
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên + Học sinh : Các bộ phận của đồng hồ đang làm dở
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Làm mô hình đồng hồđể bàn (tt)
- Nhận xét các bộ phận của đồng hồ mà học sinh đã
làm ở tiết trước
3 Bài mới:(30’)
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát
+ Giáo viên hướng dẫn
_ Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp những bộ phận còn lại
để hoàn thành sản phẩm _ Học sinh thực hiện theo hứơng dẫn của Giáo viên
4/ Củng cố: (3’)
- Nhận xét sản phẩm của học sinh
5/ Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị: Làm đèn lồng qủa trám
Nhận xét tiết học.
Thứ ba ngày………tháng……….năm………
Tiết 13:
NGỮ PHÁP CÂU CẢM – DẤU CHẤM CẢM.
Giảm tải: 13T3 (IIIA) bỏ
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp học sinh biết dùng câu cảm để diễn đạt cảm xúc trước sự việc
- Kỹ năng: Học sinh biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để đặt câu cảm nói đúng giọng, nói diễn cảm dùng dấu ! cuối câu
- Thái độ: yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên + Học sinh: Sách giáo khoa – Vở bài tập
Trang 7III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Câu cầu khiến, dấu chấm cảm.
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Sửa bài tập về nhà của học sinh
- Giáo viên nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:(30’)
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát _ 3 em
Hoạt động 1: (20’)
a/ Mục tiêu: Hiểu bài -> ghi nhớ
_ Giáo viên đọc và ghi 2 ví dụ lên bảng Ôi chao! Chú
chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao?
_ Học sinh đọc
_ Em có nhận xét gì khi đọc câu trên _ Diễn biến đột ngột về mặt
tình cảm trứơc sự xuất hiện của chú chuồn chuồn, về sắc đẹp của chú chuồn chuồn _ Câu dùng để diễn đạt cảm xúc khác câu kể, câu hỏi,
câu cầu khiến như thế nào?
_ ……Vì chủ yếu nên cảm xúc
+ Câu cảm nhằm biểu lộ cảm xúc
_ Sự vui mừng, ngạc nhiên, thán phục
_ Cách đặt câu cảm
_ Học sinh nhắc lại
_ Người ta dùng những từ ngữ nào để đặt câu cảm? _ Ôi chao, ôi, ái, mèn ơi,
chèng đéc ơi, trời ơi,làm sao, biết bao
_ Câu cảm được nói với giọng như thế nào? _ …thể hiện cảm xúc cho phù
hợp nội dung câu
_ Khi viết câu cảm phải viết như thế nào?
Kết luận: Ghi nhớ sách giáo khoa
_ ….Cuối câu có dấu chấm cảm
Hoạt động 2: Luyện tập (10’)
a/ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.
Bài 2: Đặt câu theo mẫu câu kể + quá ! _ Học sinh đặt câu kể -> câu
cảm
Bài 3: Diễn đạt cảm xúc trong câu kể, hơi
Trang 8a Trời rét _ Trời rét quá!.
đâu?
4/ Củng cố: (3’)
- Nêu đặc điểm của câu cảm
- Học sinh đọc ghi nhớ
5/ Dặn dò: (1’)
- Làm bài tập về nhà
- Chuẩn bị: câu hội thoại – Dấu gạch ngang
Nhận xét tiết học.
Tiết 62:
TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Nhận biết 2 đoạn thẳng, 2 đường thẳng song song với nhau Hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau (cắt nhau)
- Kỹ năng: Vẽ được 2 đường thẳng song song
- Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: sách giáo khoa, thước
_ Học sinh:Sách giáo khoa – Vở bài tập – thước
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Hai đường thẳng vuông góc
_ Hai đường thẳng như thế nào gọi là vuông góc?
_ Sửa bà tập 4/84
_ Giáo viên nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:(30’)
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát _ Học sinh trả lời
_ Học sinh sửa bài – nhận xét
Hoạt động 1: (15’)
a/ Mục tiêu: Giới thiệu 2 đường thẳng song song
Trang 9_ Giáo viên vẽ ABCD lên bảng _ Học sinh quan sát + Trả lời
câu hỏi
_ Hình chử nhật có mấy chiều dài? Mây chiều rộng? _ 2 chiều dài
_ 2 chiều rộng -> Giáo viên nêu 2 chiều dài //, 2 chiều rộng // _ Học sinh đọc tên các cạnh
song song trên hình chữ nhật ABCD
_ Hai đường thẳng đó có gặp nhau không? _ Không bao giờ gặp nhau
bao giờ gặp nhau hay cắt nhau
_ Giáo viên giới thiệu ký hiệu //
-> Giáo viên chốt ý – ghi bảng _ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: (15’)
a/ Mục tiêu: Luyện tập
Bài 1: Nhìn hình vẽ viết tên các cạnh thích hợp vào chỗ
chấm cho đúng
_ Học sinh đọc tên
Bài 2: Viết số và tên hình thích hợp vào chỗ chấm _ Học sinh tự làm
Bài 3: Vẽ cá hình tam giác
c Có 1 góc tù
Bài 4: Vẽ cá hình tứ giác vào chỗ trống
b Có 2 góc vuông
4/ Củng cố: (3’)
- Nêu nhận xét về 2 đường thẳng //
- Tìm những đồ vật có 2 đường thẳng song song
5/ Dặn dò: (1’)
- Làm bài tập 4/86
- Chuẩn bị: Vẽ 2 đường thẳng // và
Nhận xét tiết học.
B A
C D
Trang 10Tiết 25:
KHOA BẢO VỆ KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
Giảm tải: Thuật ngữ “Bụi phóng xạ” bỏ
Mục 2b: Cụm từ “Và cấm thử các vụ nổ hạt”
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Phân biệt được bầu không khí sạch và bẩn
- Kỹ năng: Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí
- Thái độ: Biện pháp bảo vệ bầu không khí trong lành
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Tranh ảnh thể hiện không khí trong lành và không khí bị nhiễm
bẩn
_ Học sinh:Sách giáo khoa – Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Bão – phòng chống bão.
_ Căn cứ vào đâu người ta chia gió thành 12 cấp?
_ Nêu cách đề phòng bão?
_ Giáo viên nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:(30’)
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát _ Học sinh trả lời
Hoạt động 1: (10’)
a/ Mục tiêu: Không khí trong lành
+ Loại 1: Những tranh ảnh thể hiện không khí trong lành _ Học sinh phân loại tranh
ảnh
Tranh: Rừng cây, sông, biển, đồng ruộng
+ Loại 2: Tranh ảnh thể hiện không khí bị ô nhiễm _ Nhiều người hút thuốc lá,
bãi rác, đường phố
_ Giáo viên giúo học sinh hình thành khái niệm về không
khí và nhiễm bẫn/sách giáo khoa
Hoạt động 2: (20’)
a/ Mục tiêu: Nguyên nhân và biện pháp
_ Kể những trường hợp các khí độc làm nhiễm bẫn không
khí? _ Xác động vật, đốt cháy, dầu mở, khói thải xa, khói
thuốc lá, chất độc hóa học + Biện Pháp:
Trang 11_ Nêu những biện pháp làm giảm bụi có trong không khí
ở nhà em, ở trường? _ Trồng nhiều cây xanh, giữ vệ sinh môi trường xung
quanh sạch sẽ _ Cây xanh có vai trò gì trong việc làm cho không khí
trong lành _ Vì cây xanh không chỉ hút CO2 và O2 dưới ánh sáng
mặt trời mà chúng còn giữ lại 1 phần bụi lớn trong lá cây -> giảm chất độc hại -> Giáo viên hệ thống các biện pháp, phân tích thêm tác
hại về việc thải chất nẩn vào khí quyển
Kết luận: Bài học sách giáo khoa
4/ Củng cố: (3’)
- Cần có những biện pháp phân tích cực nào để bảo vệ bầu không khí trong
lành?
- Liên hệ không khí ở nhà, ở trường
5/ Dặn dò: (1’)
- Học bài, trả lời câu hỏi/sách giáo khoa
- Chuẩn bị: Ôn tập
Nhận xét tiết học.
Tiết 13:
TẬP VIẾT HỒ GƯƠM
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Giới thiệu cho học sinh Hà Nội có Hồ Gươm rất đẹp
- Kỹ năng: Rèn học sinh cách trình bày bài thơ, viết đẹp
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Tranh Hồ Gươm, bảng viết chữ mẫu
_ Học sinh: Vở
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Bài 12
_ Nêu cấu tạo và cách viết con chữ X, S
_ Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:(30’) Bài 13
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát _ Học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi/ sách giáo khoa _ Nêu đại ý
Hoạt động 1: (5’)
a/ Mục tiêu: Đọc, tìm hiểu
Trang 12b/ Phương pháp : Vấn đáp _ Hoạt động cả lớp
_ Giáo viên đọc mẫu bài thơm, tóm nội dung _ Học sinh đọc lại
sử ở Hà Nội nơi Lê Lợi được rùa vàng cho mượn gươm để dẹp loan -> giữ vững nền độc lập cho nước nhà
Hoạt động 2: (18’)
a/ Mục tiêu: Luyện tập
_ Giáo viên nhắc nhở cách viết hoa các danh từ riêng _ Học sinh viết bảng con từ
khó: Hà Nội, Hồ gươm, Tháp Bui
+ Lưu ý tư thế ngồi, cách trình bày
Hồ Gươm Hà Nội có Hồ Gươm Nước xanh như pha mực Bên hồ ngọn tháp Bút
Viết thơ lên trời cao
4/ Củng cố: (3’)
- Chấm vở, nhận xét
5/ Dặn dò: (1’)
- Học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị: Hồ Tây
Nhận xét tiết học.
THỂ DỤC
BÀI 25
( GIÁO VIÊN BỘ MÔN ) SINH HỌAT TẬP THỂ
Trang 13
Thứ tư ngày………tháng……….năm………
TRÊN CÔNG TRƯỜNG KHAI THÁC THAN
Trần Nhuận Minh I/ Mục tiêu:
- Đọc: Như hướng dẫn sách giáo khoa
- Đọc đúng: Trong, đen trũi
- Hiểu và cảm thụ: Một số hoạt động ở công trường khai thác than qua lời
văn miêu tả giàu hình ảnh sinh động của tác giả
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Tranh, sách giáo khoa
_ Học sinh: Sách giáo khoa – Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Buổi sáng ở Hòn Gai
_ Học sinh đọc bài + trả lời câu hỏi/ sách giáo khoa
_ Nêu đại ý bài
3 Bài mới:(30’)
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát
Hoạt động 1: (5’)
a/ Mục tiêu: nắm sơ lược cách đọc
b/ Phương pháp : Trực quan
_ Giáo viên đọc mẫu lần 1, tóm ý _ 1 học sinh đọc, lớp đọc
thầm gạch chân từ khó
Hoạt động 2: (25’)
a/ Mục tiêu: Hiều nội dung -> đọc đúng giọng.
_ Tác giả đứng ở đâu để quan sát công trường Chỗ đứng
ấy cól ợi gì cho việc quan sát _ …đứng trên bờ moong để quan sát Tác giả nhìn bao
quát công trường hoạt động của máy móc, xe cộ, từ trên miệng phễu xuống đáy moong
dưới mực nước biển Moong có hình phễu khổng lồ đường xoáy trôn ốc từ bờ xuống đáy
Trang 14_ Tại sao những cổ máy khoan lại “Khi ẩn khi hiện” tác
giả ví những chiếc máy xúc Xe ben ca, xe gấu như những
con vật gì?
_ Vì những đám mây mỏng và bay phơ phất ngang sường núi trước mặt
_ Xe ben = convịt bầu khó tính
_ Xe gấu = con cào cào chở đất đá bốc lên tầng…bãi thải _ Xe gấu = kiến đất chở than từ dưới đáy moong…máng gà _ tại sao con gnười có mặt khắp nơi trên công trường mà
tác giả viết “Hoàn toàn không thấy bóng người”
_ Vì công nhân, người thì dưới hầm tan, người thì ngồi trong những xe vận tải…tạo thành 1 cảnh hoạt động sôi nổi khẩn trương
nhân từ 14 – 15 em
Đại ý: Cảnh hoạt động sôi nổi của 1 công trường khai thác than Từ đó, nói lên tinh thần lao động cần cù của nhân dân ta.
4/ Củng cố: (3’)
- Qua hoạt động nhộn nhịp ở nông trường, em thấy việc khai thác than hiện nay
ở Quảng Ninh có gì mới
5/ Dặn dò: (1’)
- Đọc bài, trả lời câu hỏi/sách giáo khoa
- Chuẩn bị: Cửa Tùng
Nhận xét tiết học.
Tiết 63:
TOÁN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC – SONG SONG.
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp học sinh biết dùng ê ke để vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 điểm và vơi1 đường thẳng
- Kỹ năng: Rèn học sinh vẽ được 1 đường thẳng đi qua 1 điểm và // với đường thẳng
- Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Thước ê ke
_ Học sinh:Sách giáo khoa – Vở bài tập, thước ê ke
III/ Hoạt động dạy và học: