1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GIAO AN LOP 5TUAN 20doc

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 144,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động2: làm việc cả lớp, sau đó theo nhóm nhỏ -Bước1: GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và đọc bảng chú giải để nhận biết các hoạt động sản xuất khác nhau của người dân châu Á -Bước 2: [r]

Trang 1

TUẦN 20:

Thứ hai ngày 14 tháng 01 năm 2013

TẬP ĐỌC THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

I MỤC TIÊU:

- HS biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật

- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tìnhriêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS phân vai phần hai của vở kịch

Người công dân số Một, và trả lời câu hỏi về

nội dung bài.(G,TB,TB,K)

- Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu

của tiết học

b HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HSK đọc toàn bài

+ Bài văn có thể chia thành mấy đoạn? HSTB

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

+ Thềm cấm: Khu vực cấm trước cung vua

+ Khinh nhờn: Coi thường

+ Kể rõ ngọn ngành: Nói rõ đầu đuôi sự việc

+ Chầu vua: vào triều nghe lệnh vua

+ Chuyên quyền: Nắm mọi quyền hành, tự ý

QĐ mọi việc

+ Hạ thần: từ quan lại thời xưa, dùng để tự

xưng khi nói với vua

+ Tâu xằng: Nói sai sự thật

+ Trước việc làm của người quân hiệu, Trần

- 4 Hs thực hiện yêu cầu

- 1 HS giỏi đọc

- 1 HS chia đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho + Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 lượt)

+ Ông muốn răn đe những kẻ không làm theo phép nước

- HS đọc đoạn 2:

+ Không những không trách móc mà còn

Trang 2

Thủ Độ xử lí ra sao?HSK

+ Theo em cách xử lí như vậy là có ý gì?HSG

+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình

chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?HSY

+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ

cho ta thấy ông là người như thế nào?HSK,G

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

- Câu chuyện ca ngợi ai? Em học tập được gì

qua câu chuyện này?HSK,G

- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc

bài và chuẩn bị bài sau

thưởng cho vàng, lụa

+ Ông khuyến khích những người làm theo phép nước

- 3 HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc phân vai đoạn 2, 3trong nhóm 4

- Thi đọc diễn cảm (2 - 3 nhóm)

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi

- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

- 2 Hs thực hiện yêu cầu

- 1 HS nêu yêu cầu.HSY

- 1 Hs nêu lại cách tính chu vi hình tròn khibiết bán kính.HSTB

- Hs làm bảng con, bảng lớp

a) C = 9  2  3,14 = 56,52 (m)b) C = 4,4  2  3,14 = 27,632 (dm)c) C = 2,5  2  3,14 = 15,7 ( cm)

- 1 HS nêu yêu cầu

- Hs vận dụng tính làm bài vào vở, 1 HS lênbảng:HSY,TB

a) d = 15,7 : 3,14 = 5 ( m)b) r = 18,84 : 2 : 3,14 = 3 (dm)

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm vào vở, 2 Hs làm vào bảngnhóm

*Bài giải:

a) Chu vi của bánh xe đó là:

0,65  3,14 = 2,041 (m)b) Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10vòng thì người đó đi được số mét là:

2,041  10 = 20,41 (m) Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 100 vòngthì người đó đi được số mét là:

2,041  100 = 204,1 (m) Đáp số: a) 2,041 m

b) 20,41 m ; 204,1m

Trang 4

CHÍNH TẢ: (Nghe – viết)

CÁNH CAM LẠC MẸ

I MỤC TIÊU:

- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ

- Làm được bài tập 2a

- Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức

BVMT

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu học tập cho bài tập 2a

- Bảng phụ, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc cho HS viết bảng con: giấc ngủ, lim dim,

tháng giêng, rổ rá

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+ Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai giúp

đỡ? Họ giúp như thế nào?HSTB

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết

bảng con: ran, khản đặc, giã gạo, râm ran…

+ Em hãy nêu cách trình bày bài? HSK

- GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2a:

- GV dán 3 tờ giấy to lên bảng lớp, chia lớp

thành 3 nhóm, cho các nhóm lên thi tiếp sức

HS cuối cùng sẽ đọc toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng cuộc

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho HS viết lại những từ vừa viết sai

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại

những lỗi mình hay viết sai

- HS viết bảng con, bảng lớp

- HS theo dõi SGK

+ Bọ dừa dừng nấu cơm, Cào cào ngưng giã gạo, Xén tóc thôi cắt áo Tất cả cùng đi tìm cánh cam con

Trang 5

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

- GV treo bảng đã viết lời nhân vật Thành,

nhắc HS: Để trả lời đúng câu hỏi, cần thử

thay thế từ công dân trong các câu nói của

nhân vật Thành bằng từ đồng nghĩa với nó

(BT 3), rồi đọc lại câu văn xem có phù hợp

không

- GV chốt lại lời giải đúng

- 2 HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở nhà (BT2, phần luyện tập của tiết LTVC trước)

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm việc cá nhân (Có thể tra từ điển)

- Một số học sinh trình bày

b) Công dân là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết quả thảo luậnvào bảng nhóm

- Một số nhóm trình bày

a) Công là “của nhà nước, của chung”: công

dân, công cộng, công chúng

b) Công là “không thiên vị”: công bằng, công lí,

công minh, công tâm

c) Công là “thợ, khéo tay”: công nhân, công

- Những từ không đồng nghĩa với công dân:

đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi, thảo luận cùng bạn bên cạnh

- HS phát biểu ý kiến

*Lời giải:

Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa ở bài tập 3 Vì từ công dân có hàm ý “người dân một nước độc

Trang 6

I MỤC TIÊU:

- HS biết quy tắc tính diện tích hình tròn

- Làm được các bài tập: 1(a,b); 2(a,b); 3 HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu quy tắc và công thức đường kính, bán

kính của hình tròn khi biết chu vi?

+ Nếu gọi S là diện tích, r là bán kính thì S

được tính như thế nào?HSTB

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập:

- Cho HS làm vào nháp Sau đó cho HS đổi vở

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vào bảng con, 2 HS lên bảng.a) S = 5  5  3,14 = 78,5 (cm2)

Trang 9

2.Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy cho biết cách cho gà ăn ?(TB)

- Em hãy nêu cách cho gà uống ?(TB)

- GV nhận xét và đánh giá

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

b) Giảng bài:

*HĐ 1Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc chăm

sóc gà

-Cho HS đọc nội dung mục I

Nêu mục đích và tác dụng của việc chăm sóc gà?

- GV kết luận : Gà không chịu được nóng quá, rét

quá, ấm quá và dễ bị ngộ độc bởi thức ăn có vị mặn,

thức ăn bị ôi, mốc.Khi nuôi gà cần chăm sóc gà bằng

nhiều cách như sưởi ấm cho gà ,chống nóng ,chống

rét ……

*HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập

HS đối chiếu kết quả làm bài tập và đáp án để

tự đánh giá kết quả học tập của mình

HS báo cáo kết quả tự đánh giá

GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

-HS đọc mục I-HS trả lời

Trang 10

- Tranh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK.

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY – HỌC:

1.Ôn định lớp: KT sĩ số HS

2.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3HS đọc bài” Thái sư Trần Thủ Độ” , trả

lời câu hỏi

-Khi có người muốn xin chức câu đương ,Trần

Thủ Độ đã làm gì ?(TB)

-Khi biết có viên quan tâu với vua mình chuyên

quyền , Trần Thủ Độ nói thế nào ?(K)

-Bài văn ca ngợi ai ?Ca ngợi điều gì?(TB)

-GV nhận xét, ghi điểm

3.Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài-ghi đề :

b.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

Luyện đọc :

-GV gọi 1 HSK(G) đọc bài

-Cho 5 HS đọc đoạn nối tiếp (mỗi lần xuống

dòng là một đoạn) Luyện đọc từ khó :Tuần lễ

Vàng ,

-Cho 5 HS đọc đoạn nối tiếp và đọc chú giải

-Cho HS luyện đọc cặp đôi

-Gọi 1 HS đọc

-GV đọc mẫu toàn bài

Tìm hiểu bài :

-GV cho HS đọc thầm lướt bài và trao đổi,trả

lời câu hỏi:

+ Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của

ông Thiện qua các thời kì (trước cách mạng,

cách mạng thành công, trong kháng chiến , hoà

bình lập lại ).(HSTB)

Giảng : Ông Đỗ Đình Thiện đã có những trợ

giúp rất to lớn về tiền bạc, tài sản cho cách

mạng trong nhiều giai đoạn khác nhau ,nhất là

những giai đoạn quan trọng khi ngân quỹ của

Đảng gần như không có gì.(Cho HS xem ảnh)

+Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm

chất gì ? (HSTB)-GDHS yêu nước: ra sức học

tốt mai sau giúp ích nước nhà

+Từ câu chuyện này, em suy nghĩ như thế nào

về trách nhiệm của một công dân với đất nước ?

-Cho5 HS đọc đoạn nối tiếp và đọc chú giải

-Luyện đọc cặp đôi

-1 HS đọc-Lắng nghe-HS đọc lướt và tìm hiểu, thảo luận

-Ủng hộ 3 vạn đồng Đông Dương, 64 vạn vàng,…hàng trăm tấn thóc, đồn điền ChiNê

-Lắng nghe –quan sát

-Ông là một công dân yêu nước …

-Phải biết hi sinh vì Cách mạng

Trang 11

-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn đoạn 2

và 3 ( Với lòng …… phụ trách quỹ )

GV đọc mẫu

Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đọc diễn cảm

- Cho HS thi đọc diễn cảm

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyêïn đọc thêm

-Đọc trước bài:Trí dũng song toàn

-HS đọc từng đoạn nối tiếp

-Đọc diễn cảm theo gợi ý mục 2a

HS đọc cho nhau nghe theo cặp

-HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Bài văn biểu dương một công dân - nhà

tư sản yêu nước đã đóng góp cho Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời

kì CM gặp khó khăn về tài chính

-HS lắng nghe

Trang 12

- Một số tranh, ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra.

- Giấy kiểm tra

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

1 Ổn định:

2 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

3 Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:

- Gọi HS dọc các đề bài

- GV nhắc HS:

+ Các em cần suy nghĩ để chọn được trong 3

đề bài đã cho một đề hợp nhất với mình

+ Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả ca sĩ đó

đang biểu diễn Nếu tả nghệ sĩ hài thì chú ý tả

tài gây cười của nghệ sĩ đó…

+ Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý,

sắp xếp ý thành dàn ý Dựa vào dàn ý viết bài

văn tả người hoàn chỉnh

4 HS làm bài kiểm tra:

- GV theo dõi giúp đỡ

Trang 13

2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm

bài 2c và bài 3 của tiết trước

Nhận xét-ghi điểm

3.Bài mới :

a)Giới thiệu bài : Luyện tập.

b)Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 : Gọi HS đọc bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 2 HS(TB) đọc bài của mình ; Yêu cầu

2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để Ktra bài cho

nhau

-GV nhận xét, chữa bài

-Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như

thế nào

Bài 2 : Gọi HS đọc bài tập

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Muốn tính diện tích hình tròn ta phải biết

được yêú tố gì trước ?

HS nghe

- HS đọc bài tập 1

- HS làm bài

- 2 HS đọc, cả lớp chữa bài ĐS: a) 113,04cm2

b) 0,38465dm2 -HS nhận xét

- Lấy bán kính nhân với kính nhân rồi nhân với 3,14

Dtích của hình tròn đó là :

1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm2) ĐS: 3,14 cm2

Trang 14

- Nêu được đặc điểm về dân cư, tên một số hoạt động kinh tế của người dân châu a và ýnghĩa (ích lợi) của những hoạt động này.

- Dựa vào lược đồ (bản đồ), nhận biết được sự phân bố một số hoạt động sản xuất củangười dân châu Á

- Biết được khu vực Đông Nam Á có khí hậu gió mùa nóng ẩm, trồng được nhiều lúa gạo,cây công nghiệp và khai thác khoáng sản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bản đồ tự nhiên châu Á.

- Bản đồ các nước châu Á

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : KT đồ dùng của HS

2 Kiểm tra bài cũ : “ Châu Á “

+ Dựa vào quả Địa cầu và hình 1, em hãy cho

biết vị trí địa lí, giới hạn của châu Á?(K)

+ Dựa vào bài học và vốn hiểu biết, hãy kể tên

một số cảnh thiên nhiên của châu Á ?(TB)

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học

b) Hoạt động :

Cư dân châu Á

*Hoạt động 1 :.(làm việc theo cặp)

-Bước 1: HS làm việc với bảng số liệu về dân số

các châu ở bài 17, so sánh dân số châu Á với dân

số các châu lục khác để nhận biết châu Á có số

dân đông nhất thế giới, gấp nhiều lần dân số các

châu khác

-Bước 2: HS đọc đoạn văn ở mục 3, đưa ra nhận

xét người dân châu Á và địa bàn cư trú của họ

-Bước 3: GV bổ sung thêm về lí do có sự khác

nhau về màu da đó : do họ sống ở các khu vực có

khí hậu khác nhau Người dân ở khu vực có khí

hậu ôn hoà thường có màu da sáng, người ở vùng

nhiệt đới có màu da sẫm hơn

Kết luận : Châu Á có số dân đông nhất thế giới

Phần lớn dân cư châu Á da vàng và sống tập trung

đông đúc tại các đồng bằng châu thổ

Hoạt động kinh tế

*Hoạt động2: (làm việc cả lớp, sau đó theo

nhóm nhỏ)

-Bước1: GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và đọc

bảng chú giải để nhận biết các hoạt động sản xuất

khác nhau của người dân châu Á

-Bước 2: GV cho HS lần lượt nêu tên một số

ngành sản xuất : trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo,

nuôi bò, sản xuất ô tô,khai thác dầu mỏ(Tích hợp

nội dung 1)

- Bước 3: GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm,

tìm kí hiệu về các hoạt động sản xuất trên lược đồ

- HS đọc đoạn văn ở mục 3

- Nhận xét : Người dân châu Á chủ yếu là người da vàng Họ sống tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ

- HS theo dõi -Lắng nghe

- HS quan sát

- HS lần lượt nêu tên một số ngành sản xuất : trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo, nuôi bò, khai thác dầu mỏ, sản xuất ô tô,…

- HS làm việc theo từng nhóm nhỏ

Trang 15

và rút ra nhận xét sự phân bố của chúng ở một số

khu vực, quốc gia của châu Á(Tích hợp nội dung

2)

Kết luận: Người dân châu Á phần lớn làm

nông nghiệp, nông sản chính là lúa gạo, lúa, thịt,

trứng, sữa Một số nước phát triển nghành công

nghiệp : khai thác dầu mỏ, sản xuất ô tô,

Khu vực Đông Nam Á

*Hoạt động3: (làm việc cả lớp)

-Bước1:

+ GV cho HS quan sát hình 3 ở bài 17 và hình 5

ở bài 18 GV lại xác định vị trí khu vực Đông Nam

Á, đọc tên 11 quốc gia trong khu vực

Kết luận : Khu vực Đông Nam Á có khí hậu gió

mùa nóng, ẩm Người dân trồng nhiều lúa gạo, cây

công nghiệp, khai thác khoáng sản

4 Củng cố,dặn dò :

+ Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở những

vùng nào ? Tại sao ?

+ Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản xuất được

nhiều lúa gạo ?

- Nhận xét tiết học

-Bài sau : “ Các nước láng giềng của Việt Nam”

- HS theo dõi -Lắng nghe

- HS xác định vị trí khu vực Đông Nam Á, đọc tên 11quốc gia trong khuvực:Việt Nam,Lào,Cam-pu-chia,TháiLan,My-an-ma,Ma-lai-xi-a,Xin-ga-po,Phi-lip-pin,Bru-nu-nây,In-đô-nê-xi-a,Đông-ti-mo.(ASEAN)

- HS quan sát nhận xét địa hình : núi

là chủ yếu, có độ cao trung bình ; đồng bằng nằm dọc sông lớn (Mê Công) và ven biển

- HS suy luận

-2HSK,G trả lời

-HS nghe -HS xem bài trước

KHOA HỌC:

SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC

(tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng

Trang 16

- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, yêu thích tìm hiểu khoa học, biết vận dụng vào đời sống hằng ngày.

- Kĩ năng quản lí thời gian, ứng phó trước tình huống khi làm thí nghiệm

II ĐỒ ĐÙNG DAỴ - HỌC:

- Phiếu học nhóm

- Định hướng phương pháp hình thức tổ chức dạy học: Trực quan, vấn đáp, gợi mở; quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là sự biến đổi hoá học? cho ví dụ?

HSTB

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài: - Ghi bảng

- HS nêu khái niệm sự biến đổi hoá học

và cho VD

* Hoạt động 1: Trò chơi “chứng minh vai trò

của nhiệt trong biến đổi hoá học”

của nhiệt trong biến đổi hoá học”

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm:

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi trò

chơi theo hướng dẫn ở trang 80 SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Từng nhóm giới thiệu các bức thư của nhóm

mình với các bạn nhóm khác

- GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra

dưới tác dụng của nhịêt

*Mục tiêu:

HS thực hiện một số trò chơi có liênquan đến vai trò

- HS chơi trò chơi theo nhóm 7

- Các nhóm giới thiệu bức thư của nhómmình

*Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin trong

SGK

*Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc thông

tin, quan sát các hình vẽ trang 80, 81 sách giáo

khoa và trả lời các câu hỏi ở mục đó

- Hãy giải thích hiện tượng ở hình 9 SGK?

HSTK

- Quan sát hình 10 và cho biết hiện tượng này

chứng tỏ có sự biến đổi hoá học hay lí học?

HSTB

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Mời đại diện các nhóm trả lời, mỗi nhóm trả

lời một câu hỏi

- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết

- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh chuẩn bị

- HS đọc, quan sát tranh để trả lời cáccâu hỏi

- Do ánh sáng không tiếp súc được tấmvải ở chỗ 4 hòn đá và cái đĩa nên màu ởnhững chỗ đó không bị biến đổi

- Sự biến đổi hoá học

- Đại diện các nhóm trình bày

Ngày đăng: 24/06/2021, 01:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w