Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - Từng cá nhân đọc theo yêu cầu - Tổ chức cho HS đọc cá nhân - 3 HS thi đọc - Cho HS thi đọc giữa các điều luật - Bình chọn bạn đọc tốt nhất - GV cuøng HS nha[r]
Trang 1Thứ 2
23 / 04
0102030405
653316165
SHĐTTĐĐĐ(ĐP)TKH
Luật bảo vệ, chăm sóc & giáo dục trẻ em Giúp đỡ các chú công an làm nhiệm vụ Ôn tập về tính diện tích , thể tích một số hình Tác động của con người đến môi trường rừng
Thứ 3
24 / 04
0102030405
162
6565
THNTDLT&CTLV
Luyện tập
MRVT : Trẻ em Ôn tập về tả người
Thứ 4
25 / 04
0102030405
66
1633333
TĐMTTĐLKC
Sang năm con lên bảy
Luyện tập chung Ôn tập cuối nămKể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ 5
26 / 04
0102030405
1643333
KTTDTCTLS
Một số dạng bài toán đã học Trong lời mẹ hát ( Nghe – viết ) Ôn tập
Thứ 6
27 / 04
0102030405
66661656633
LT&CTLVTKHSHCT
Ôn tập về dấu câu ( Dấu ngoặc kép ) Tả người ( Kiểm tra viết )
Luyện tập Tác động của con người đến môi trường đất 33
Thứ 2 / 23 / 04 / 2012
Tiết 2 : TẬP ĐỌC
Trang 2Bài : LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em( TL được các
câu hỏi SGK )
2 Kĩ năng: - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.
3 Thái độ: - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện
luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi đọc thuộc lòng những đoạn thơ tự
hoặc cả bài “Những cánh buồm”, TLCH
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND , YC của
bài : “Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em.”
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- HD đọc 1 số từ ngữ dễ sai
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS nối tiếp đọc các điều luật
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền trẻ em Việt Nam ?
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?
- Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong luật ?
- Em đã thực hiện những bổn phận gì, còn
những bổn phận gì cần phải tiếp tục cố
gắng để thực hiện ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân
- Cho HS thi đọc giữa các điều luật
- GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố – dặn dò
- Thực hiện các điều luật theo quy định
- Về đọc lại bài & chuẩn bị bài : Sang
năm con lên bảy
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc & trả lời
- Nghe theo dõi SGK
- 1 HS đọc
- năng khiếu, du lịch, tài sản
- Nghe theo dõi hiểu nghĩa từ
- 3 lượt HS đọc
- 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe
- Nghe theo dõi SGK -Điều 10:trẻ em có quyền và bổn phận học tập
-Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí,hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch
- Yêu quý, kính trọng hiếu thảo vớùi ông bàcha mẹ ông bà, bố me; kính trọng thầy, côgiáo; lễ phép với người lớn, thương yêu emnhỏ…
- Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyệnthân thể , thực hiện trật tự nới công cộng …
- Yêu lao động, giúp đỡ gia đình…
- Khiêm tốn, trung thực& có đạo đức, …
- Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào …
- HS tự liên hệ nêu ra những điều mình thựchiện được & chưa thực hiện được
- Từng cá nhân đọc theo yêu cầu
- 3 HS thi đọc
- Bình chọn bạn đọc tốt nhất
-Nâng cao ý thức của người công dân tương lai
- Nghe, về thực hiện
- Nghe, rút kinh nghiệm
Trang 3Tiết 3 : ĐẠO ĐỨC ( ĐP ) Bài : ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
2.Kĩ năng: Biết thể hiện lòng biết ơn bằng những hành động cụ thể
3.Thái độ: Biết ơn các thương binh, liệt sĩ đồng tình với những việc làm đền ơn đáp nghĩa
II Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mỗi Hs chúng ta cần có những việc
làm như thế nào để bảo vệ trật tự an
ninh xã hội
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Cho HS nắm nội
dung bài học : Đền ơn đáp nghĩa
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin
- Vì sao Nhà nước có nhiều chính
sách quan tâm tới vấn đề đền ơn đáp
nghĩa ?
- Bổn phận của mỗi chúng ta cần
phải làm gì ?
- Nếu không có những người hy sinh
bảo vệ quê hương đất nước thì đất
nước sẽ như thế nào khi có giặc
ngoại xâm chiếm ?
Hoạt động 2 : Trò chơi
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 tìm
những việc làm phù hợp với khả
năng để đền ơn đáp nghĩa
- Cho đại diện nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn
nhóm có nhiều việc làm nhất là
thắng cuộc
- Em hãy cho biết ngày kỉ niệm
thương binh liệt sĩ ?
- Địa phương em tổ chức ngày đó
như thế nào ?
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhấn mạnh việc đền ơn đáp nghĩa
là cần thiết đối với mỗi người
- Bổn phận của mỗi chúng ta là phải biết ơn & có những hành động thiết thực đền ơn đáp nghĩa đối với thương binh, liệt sĩ, mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình có công với Cách mạng
- Bị mất nước, nhận dân sống trong sự áp bức, bóc lột của bọn xâm chiếm
- Nhữõng việc làm thể hiện đền ơn đáp nghĩa : + Thường xuyên đến các gia đình giúp đỡ các công việc nhà
+ Làm cỏ ở nghĩa trang liệt sĩ + Quyên góp tiền giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn
+ Tặng những món quà để an ủi, động viên
- 27 / 07
- Tổ chức long trọng, mời tất cả những thương binh, mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình chính sách dự lễ, có tổ chức tặng hoa, tặng quà cùng với những lời biết ơn chân thành & những lời động viên, an ủi, phù hợp
- Nghe, nắm ND bài
- Nghe, về thực hiện
Trang 4- Về có những việc làm phù hợp
Tiết 4 : TOÁN Bài : ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
2 Kĩ năng: - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
3 Thái độ: - Yêu thích , tích cực học toán
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên làm lại 1 BT của tiết
Hoạt động 1: Ôn tập
Cho HS nêu quy tác và công thức tính
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của HNCN, HLP
Hoạt động 2: HD làm BT
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu bài
- Cho HS quan sát hình SGK
- Gọi HS nêu công thức áp dụng tính
- Cho HS lên giải, ở dưới tự làm vở
- Gọi nêu kết quả, nhận xét, GV chữa
Bài 3 : Tiến hành tương tự như BT2
+ Tính thể tích bể nước
+ Tính thời gian để vòi nước chảy
đầy bể
3 Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh ND bài
- HD vè làm VBT
- Nhận xét tiết học.
- 1 HS lên chữa bài
- Nghe theo dõi bài SGK
Đáp số: 6 giờ
- Nghe, nắm ND bài
- Nghe, về thực hiện
- Nghe, rút kinh nghiệm
Tiết 5 : KHOA HỌC Bài : TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
2 Kĩ năng: - Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá.
* KNS : - Kĩ năng tự nhận thức nhưng hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường rừng
- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rừng bị hủy hoại
- kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng dồng trong công việcbảo vệ môi trường rừng
3 Thái độ: - Ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
Trang 5II Đồ dùng dạy – học :
- Hình vẽ trong SGK trang 134, 135 / SGK
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của môi trường tự
nhiên đối với đời sống con người
- GV nhận xét.
2 Bài mới:
Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND,
YC của bài
Hoạt động 1: Quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát các hình
trong SGK & trả lời :
- Con người khai thác gỗ và phá
Hoạt động 2: Thảo luận.
- Việc phá rừng dẫn đến những hậu
quả gì?
- Liên hệ đến thực tế ở địa phương
em (khí hậu, thời tiết có gì thay đổi,
thiên tai,…)
- GV KL ( THMT )
3 Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh tác hại việc phá rừng
- Về làm VBT
- Nhận xét tiết học
- 2 HS trả lời.
- Nghe theo dõi SGK
+ Hình 1: Con người phá rừng lấy đất canh tác, trồngcác cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây côngnghiệp
+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạchoặc dùng vào nhiều việc khác
+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt
+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháyrừng
- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm
nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình,để lấy đất làm nhà, làm đường,…
- Nghe, biết được những nguyên nhân khiến rừng bịtàn phá
- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên.
- Đất bị xói mòn.
- Động vật và thực vật giảm dần có thể bị diệt vong.
- HS tự liên hệ & trả lời
- Nghe, nắm ND bài
- Nghe, về thực hiện
- Nghe, rút kinh nghiệm
Thứ 3 / 24 / 04 / 2012
Tiết 1 : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết tính diện tích, thể tích trong các trường hợp đơn giản.
2 Kĩ năng: - Tính diện tích, thể tích một số hình.
3 Thái độ: - Yêu thích , tích cực học toán
II Hoạt động dạy – học :
5’ 1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm lại BT của tiết trước
- GV nhận xét.
- 1 HS làm BT
Trang 6Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND, YC
của bài : Luện tập
Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc
- Gọi HS nêu quy tắc, công thức tính diện
tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương
- Cho HS nhận xét, GV nhấn mạnh lại
Hoạt động 2 : HD làm BT
Bài 1
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu của BT1.
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập
phương và hình hộp chữ nhật
- Cho HS tự làm bài trong vở
- Gọi HS lên viết các số thích hợp vào ô
cần thiết
- Gọi HS nêu kết quả, nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2
- Yêu cầu 1 HS đọc đề.
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu cách tìm chiều cao bể?
- Tiến hành tương tự như BT1
2 Củng cố – dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung ôn tập.
- HD về làm VBT
- Nhận xét tiết học
- Nghe theo dõi SGK
- HS nhắc lại quy tắc tính diện tích, thể tích một số
1,8 : (1,5 0,8) = 1,5 (m) ĐS: 1,5 m
- Nghe, nắm ND bài
- Nghe, về thực hiện
- Nghe, rút kinh nghiệm
Tiết 4 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em( BT1,2)
2 Kĩ năng: - Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em ( BT3 ) , hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục
ngữ nêu ở BT4
3 Thái độ: - Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố gắng để xây dựng đất nước.
II Hoạt động dạy – học :
5’
1’
5’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác dụng của dấu hai
chấm? Lấy ví dụ ?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
Giới thiệu bài : Cho HS nắm
ND, YC của bài
Hoạt động 1: Hiểu nghĩa từ
- 1 HS nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minhhoạ
- Nghe thoe dõi SGK
Trang 7- Cho HS trao đổi theo cặp tìm
nghĩa đúng của từ : Trẻ em
- Gọi Hs trình bày, GV KL
Hoạt động 2 : Từ đồng nghĩa
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu
- HD , gợi ý, làm mẫu
- Cho HS thảo luận theo nhóm 4
tìm các từ đồng nghĩa
- Gọi nối tiếp nêu
- Cho HS suy nghĩ đặt câu với
các từ đồng nghĩa vừa tìm được
- Gọi HS đọc câu mình đặt
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, KL
Hoạt động 3 : Tìm những câu
tục ngữ, thành ngữ thích hợp
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
- GV gợi ý
- Gọi HS nối tiếp nêu
- Gọi HS nhâïn xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
3 Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh ND bài học
- Về học TL các câu thành ngữ,
tục ngữ ở BT4
- Nhận xét tiết học
- Trả lời đúng (Ý: c)
+ trẻ, trẻ con, con trẻ,…[ không có sắc thái nghĩa coithường hay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếuniên,…[có sắc thái coi trong], con nít, trẻ ranh, ranh con,nhãi ranh, nhóc con…[có sắc thái coi thường]
+ Đặt câu:
-Trẻ thời nay được chsóc,chiều chuộng hơn thời xưa nhiều
- Trẻ con bây giờ rất thông minh.
- Thiếu nhi là măng non của đất nước.
- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo.
- Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…
a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thaythế thế
b) Trẻ non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn
c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột chua biết suynghĩ chín chắn
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói,khiến cả nhà vui vẻ nói theo
- Nghe, nắm ND bài
- Nghe, về thực hiện
- Nghe, rút kinh nghiệm
Tiết 5 : TẬP LÀM VĂN Bài : ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI (Lập dàn ý, làm văn miệng)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Lập dàn ý cho một bài văn tả người theo đề bài gợi ý SGK
2 Kĩ năng: Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
3 Thái độ: - Yêu quí mọi người xung quanh.
II Hoạt động dạy – học :
1’
5’
15’
1 Bài mới:
Giới thiệu bài :Cho HS nắm ND, YC bài
Hoạt động 1: HD hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc các đề trong SGK
- Gọi HS nêu yêu cầu của từng đề bài
- GV dùng phấn gạch chân những từ quan trọng
- HD chọn đề bài phù hợp để lập dàn ý đạt kết quả
- Cho HS nêu tên các đề bài mà mình chọn
- Nghe theo dõi SGK
Bài a) Tả cô giáo, thầy giáo) đãtừng dạy dỗ em
Bài b) Tả một người ở địa phương.Bài c) Tả một người em mói gặpmột lần, ấn tượng sâu sắc
- Nghe, hiểu đề
Trang 82’
Hoạt động 2: HD lập dàn ý.
- Gọi 1 HS đọc gợi ý1(Tìm ý cho bài văn) trong SGK
- Gọi 1 HS khác đọc bài tham khảo Người bạn thân
- Gọi HS nêu các nhận xét về cách viết các đoạn,
cách tả xen lẫn lời nhận xét, bộc lộ cảm xúc…
- Yêu cầu HS lập dàn ý cho bài viết của mình
- Gọi HS nối tiếp trình bày dàn ý của mình
- Cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Hoạt động 3: HD nói từng đoạn của bài văn.
- Yêu cầu HS dựa vào dàn ý vừa lập để nói thành
đoạn văn
- Nhắc HS cần nói theo sát dàn ý, diễn đạt rõ ràng,
rành mạch, dùng từ, đặt câu đúng, sử dụng hình ảnh
bằng cách so sánh để lời văn sinh động, hấp dẫn
- Gọi HS lên nói đoạn văn của mình
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn người làm văn
nói hấp dẫn nhất
2 Củng cố – dặn dò :
- Nhấn mạnh cách tả người
- Về chuẩn bị tốt dàn ý tiết sau viết bài
- Nhận xét tiết học
- HS theo dõi SGK
- HS đọc thầm theo
- Nghe, học tập từ bài tham khảo
- HS viết vào vở
- HS góp ý, hoàn chỉnhdàn ý
- Nghe, học tập dàn ý hay của bạn
- HS chuẩn bị theo yêu cầu
- Nghe, thực hiện được khi nói đoạnvăn
- Nghe theo dõi, bổ sung
- Nghe, học tập ý hay từ bạn
- Nghe, nắm ND bài
- Nghe, về thực hiện
- Nghe, rút kinh nghiệm
Thứ 4 / 25 / 04 / 2012
Tiết 1 : TẬP ĐỌC Bài : SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được những điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con
sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên ( TL được các câu hỏiSGK ; thuộc 2 khổ thơ cuối bài )
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
3 Thái độ: Cố gắng học tập tốt để có tương lai tươi đẹp
II Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy – học :
5’
1’
12’
8’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi tiếp nối nhau đọc & TL CH “Luật
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.”
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Cho HS nắm nội dung bài :
“Sang năm con lên bảy.”
Hoạt động 1: HD luyện đọc.
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- HD đọc 1 số từ ngữ dễ sai
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS nối tiếp đọc các khổ thơ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm bài
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài:
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi
- 2 HS đọc & TL
- Nghe theo dõi SGK
- 1 HS đọc
- lon ton, hạnh phúc
- Nghe theo dõi hiểu nghĩa từ
- 3 HS đọc ( 3 lượt )
- 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe
- Nghe theo dõi SGK
- lon ton, chạy nhảy, nghe thấy tiếng muôn
Trang 92’
thơ rất vui và đẹp?
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta
lớn lên?
- Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm
thấy hạnh phúc ở đâu?
GV KL :
- Nhà thơ muốn nói điều gì với các em ?
GV KL :
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm & HTL
- GV HD đọc diễn cảm bài thơ 2.
- Cho HS nối tiếp đọc khổ thơ 2
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm & thi đọc
diễn cảm khổ thơ 2
- Tổ chức cho Hs luyện đọc thuộc lòng
- Gọi HS đọc thuộc lòng
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố – dặn dò
- Gọi HS nhắc lại ND chính của bài
- Về học thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét tiết học.
loài , chim và gió biết nói, cây không chỉ làcây mà là cây khế trong truyện cổ tích Câykhế có đại bàng về đậu)
- không còn sống trong thế giới tưởng tượng,
thế giới thần tiên của những câu chuyện thầnthoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muôn thú đềubiết nói, biết nghĩ như người chim không cònbiết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn làcây, đại bàng không về đậu trên cành khếnữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói.+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật.+ Con người phải dành lấy hạnh phúc mộtcách khó khăn bằng chính hai bàn tay; khôngdể dàng như hạnh phúc có được trong cáctruyện thần thoại, cổ tích
- Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có mộtcuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàntay con gây dựng lên
Mai rồi / con lớn khôn / Chim / không còn biết nói/
Gió / chỉ còn biết thổi/
Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/
Đậu trên cành khế nữa/
Chuyện ngày xưa, / ngày xửa / Chỉ là chuyện ngày xưa.//
- Nghe, nắm ND bài
- Nghe, về thực hiện
- Nghe, rút kinh nghiệm
Tiết 3 : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học.
2 Kĩ năng: - Tính diện tích, thể tích của một số hình.
3 Thái độ: - Yêu thích , tích cực học toán
II Hoạt động dạy – học :
3’
1’
4’
25’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu lại một số công thức
tính diện tích, chu vi một số hình
2 Bài mới:
Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND, YC
của bài : Luyện tập chung
Hoạt động 1: Ôn công thức tính
- Gọi HS nêu công thưc, quy tắc tính
diện tích tam giác, hình chữ nhật
- Cho HS nhận xét, bổ sung
- GV nhấn mạnh, khắc sâu cho HS
Hoạt động 2: HD làm BT
- 2 HS nối tiếp trình bày
- Nghe theo dõi SGK
- STG = a h : 2
SCN = a b
- HS nghe, nắm các công thức để áp dụng tính
Trang 10Bài 1 : Yêu cầu HS đọc bài 1.
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn tìm ta cần biết gì?
- HD, cho HS tự giải trong vở
- Gọi HS lên làm bài trên bảng
- Gọi nêu KQ, nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét và bổ sung
3 Củng cố- dặn dò
- Nhắc lại nội dung ôn tập.
- HD về làm VBT
- Nhận xét tiết học.
GiảiNửa chu vi mảnh vườn: 160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn: 80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn: 50 30 = 1500 (m2)Cả thửa ruộng thu hoạch:1500 : 10 15 = 2250 (kg)
ĐS: 2250 kg
Giải
6000 : 2 : (60 + 40) = 30 (cm2) Đáp số: 30 cm2
- Nghe, nắm ND bài
- Nghe, về thực hiện
- Nghe, rút kinh nghiệm
Tiết 4 : ĐỊA LÍ Bài : ÔN TẬP CUỐI NĂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống một số đặc điểm chính về tự nhiên ( vị trí địa lý, đặc điểm thiên nhiên ),
dân cư , hoạt động kinh tế (một số SP công nghiệp, SP nông nghiệp) của các châu lục : châu Á, châuÂu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu nam Cực
2 Kĩ năng: - Tìm được các châu lục , đại dương & nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới
3 Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn.
II Đồ dùng dạy – học :
- Bản đồ thế giới
III Hoạt động dạy – học :
5’
1’
10’
17’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm dân cư & hoạt
động kinh tế của cà Mau ?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Cho HS nắm nội
dung bài : Ôn tập cuối năm
Hoạt động 1: Tìm vị trí
- Hãy kể tên các châu lục mà em
đã học ?
- Việt Nam nằm ở châu lục nào ?
thuộc khu vực nào ?
- Cho HS tìm vị trí các châu lục
trên Bản đồ
- Trên Thế giới có mấy đại dương
? Hãy kể tên các đại dương đó ?
- Cho HS quan sát tìm trên Bản
đồ vị trí các đại dương ?
Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên,
dân cư, kinh tế châu Á, châu Âu
- Hãy nêu 1 số đặc điểm của
- 2 Hs trình bày
- Nghe theo dõi SGK
- Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu nam Cực
- Việt Nam nằm ở châu Á , thuộc khu vực Đông NamÁ
- Theo dõi , nhận xét
- Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương,Bắc Băng Dương
- Theo dõi , nhận xét , bổ sung
Trang 113 Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh ND ôn tập
- Về học bài & chuẩn bị thi HKII
- Nhận xét tiết học
- Gần cực Bắc đến quáxích đạo
- Có đủ các đới khí hậu:
ô, nhiệt, hàn đới
- Chủ yếu là người davàng
- Khai thác khoáng sản,máy móc
- Lúa gạo, bông, càphê
- Nằm ở phía Tây châu Á
- Khí hậu ôn hòa
- Chủ yếu là người datrắng
- Máy bay, ô tô, thiết bịđiện tử, len dạ,
- Lúa mì, khoai tây ,
- Nghe, nắm ND bài
- Nghe, về thực hiện
- Nghe, rút kinh nghiệm
Tiết 5 : KỂ CHUYỆN Bài : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết kể một chuyện đã nghe kể hoặc đã đọc nói về gia đình, nhà trường, xã hội
chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.Hiểu nội dung & biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: - Biết kể lại câu chuyện mạch lạc, rõ ràng , tự nhiên.
3 Thái độ:- Thấy được quyền lợi và trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, nhà trường và xã
hội
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể lại chuyện Nhà
vô địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND, YC bài
Hoạt động 1: HD hiểu yêu cầu đề bài.
- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu của bài
- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý
- Gọi HS lần lượt đọc các gợi ý SGK
- Cho HS nêu xem câu chuyện mình sẽ chọn
kể là câu chuyện nào
- Hướng cho HS chọn câu chuyện phù hợp
Hoạt động 2: Thực hành kể
- Cho HS kể chuyện theo nhóm 4 & kết hợp
cùng bạn trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Gọi HS lên kể câu chuyện của nhóm mình
- Cho Hs nhận xét câu chuyện & cách kể
chuyện của các bạn
- GV cùng HS nhận xét , bình chọn bạn kể
chuyện hay , hấp dẫn nhất
3 Củng cố – dặn dò :
- Nghe , nhận xét
- Nghe theo dõi SGK
- 1 HS đọc đề bài.
- Theo dõi , nắm yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- HS nêu
- Từng HS kể câu chuyện của mình, sau
đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp.
- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý
nghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờcâu chuyện
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay
nhất, hiểu chuyện nhất