Bài tập1: Hình bên được vẽ tạo bởi một nửa hình tròn và một hình tam giácA. Tính diện tích hình bên..[r]
Trang 1TUẦN 21
Ngày soạn: 10/02/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 02 năm 2019
Thực hành Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố cách tính chu vi và diện tích hình tròn; tìm x
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày bài.
3 Thái độ: Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra: 4’
B Bài mới:
1 Giới thiệu 1’
- Ghi đầu bài
2 Ôn cách tính chu vi và diện tích
hình tròn 5’
- Cho HS nêu cách tínhchu vi và
diện tích hình tròn
- Cho HS lên bảng viết công thức
tínhchu vi và diện tích hình tròn
3 Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Hình bên được vẽ tạo bởi
một nửa hình tròn và một hình tam
giác Tính diện tích hình bên 10’
Bài tập 2: Bánh xe lăn trên mặt đất
10 vòng thì được quãng đường dài
22,608 m Tính đường kính của
bánh xe đó? 10’
- HS trình bày.
- HS nêu cách tính chu vi và diện tích hình tròn
- HS lên bảng viết công thức tính chu vi
và diện tích hình tròn
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải:
Bán kình nửa hình tròn là:
6 : 2 = 3 (cm) Diện tích nửa hình tròn là:
3 x 3 x 3,14 : 2 = 14,13 (cm2) Diện tích tam giác là:
6 x 6 : 2 = 18(cm2) Diện tích hình bên là:
14,13 + 18 = 32,13 (cm2)
Đáp số: 32,13 cm2
Lời giải:
Chu vi của bánh xe là:
22,608 : 10 = 2,2608 (m) Đường kính của bánh xe đó là:
Trang 2Bài tập3: Một mảnh đất hình chữ
nhật có chiều dài 30m, chiều rộng
20m, Người ta đào một cái ao hình
tròn có bán kính 15m Tính diện tích
đất còn lại là bao nhiêu? 10’
C Củng cố dặn dò 2’
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
2,2608 : 3,14 = 0,72 (m)
Đáp số: 0,72m
Lời giải:
Diện tích mảnh đất đó là:
30 x 20 = 600 (m2) Diện tích cái ao đó là:
8 x 8 x 3,14 = 200,96 (m2) Diện tích đất còn lại là :
600 – 200,96 = 399,04 (m2)
Đáp số: 399,04 m²
- HS lắng nghe và thực hiện