HOẠT ĐỘNG THẦY I/ Đánh giá hoạt động 1 HD cán sự lớp điều khiển các tổ thảo luận, GV qaun saùt 2 GV đánh giá chung - Thực hiện đúng ,đầy đủ nội quy của trường lớp - Đi học đều, đúng giờ [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
Luyện tậpSự sụp đổ của chế độ A – pác – thaiQuyết chí ra đi tìm đường cứu nước Bỏ CH 3
Tập làm văn
Luyện từ và câu
2761111
Héc – taNhơ ù- viết : Ê –mi li, conLuyện tập làm đơnMở rộng vốn từ : Hữu nghị hợp tác
Luyện tập
Có chí thì nên (tiết 2)
Oân tậpTác phẩm của Sin - le và tên phát xít
Luyện tập chungLuyện tập tả cảnh
Luyện tập chungOân tập
Sinh hoạt lớp
Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2012
………
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
2- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan
- BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ; B4
3- HS cẩn thận, am thích học toán
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ, phiếu bài tập.
Trang 2III.CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Bài cũ: TC làm việc CN
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1
Bài 1: GV nêu yc và hướng dẫn mẫu
a) Y/C HS làm 2 số đo đầu
b) Y/C HS làm tương tự bài 1a
Hoạt động 2 :TC HĐ nhóm, CN.GQMT 2, 3
Bài 2: GV giao phiếu học tập cho các nhóm
và điều khiển HS làm theo nhóm
Bài 3: GV nêu yc và h dẫn
Cho HS làm cột 1
Bài 4:
GV h dẫn HS tìm hiểu yc của bài toán
GV chấm và chữa bài
4 Củng cố- Dặn dò
Dặn HS về nhà ôn lại bài, c.bị bài sau
HS làm bài 3 của tiết trước
HS tự làm vào vở 2 HS lên bảng làm, cả lớ
-Các nhóm trình bày kq
-Cả lơpù nx,sửa bài Khoanh vào B : 305
- HS làm bài vào vở rồi lên bảng sửa bài.Cảlớp nx, sửa chữa
2dm27cm2 =207cm2 ; 300cm2 > 2cm289mm2-HS đọc đề toán
-HS tự trình bày bài giải vào vở
-HS tự sửa bài Đáp số: 24m2
-HS nhắc lại qhệ giữa 2 đ vị đo d.tích liền nhau
-Nhận xét tiết học
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
1- Hiểu ND : Chế độ phân biết chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của nhữngngười da màu (Trả lời được các CH 1, 2, 4 trong SGK)
2- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài
3- Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam Phi
II Chuẩn bị: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh
III Các hoạt động:
1’
5’
12’
1 Ổn định :
2 Bài cũ: TC làm việc CN
-Gọi HS đọc thuộc khổ thơ 3, 4 bài: Ê-mi-li
con và TLCH
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 2
2- 3 HS lên bảng
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt
Trang 310’
4’
- Các em có biết các số hiệu 15 và 34 có
tác dụng gì không?
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
- Bài này được chia làm mấy đoạn ?
- Cho học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải nghĩa
ở cuối bài học
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1
- Giáo viên chia nhóm, Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội dung
làm việc của nhóm mình
- Yêu cầu học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
-Để biết xem Nam Phi là nước như thế nào,
có đảm bảo công bằng, an ninh không?
- Giáo viên chốt:
Trước sự bất công đó, người da đen, da màu
đã làm gì?
-Giáo viên chốt
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và
giới thiệu thêm thông tin
Hoạt động 4 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 3
- Mời học sinh nêu giọng đọc
- Mời học sinh đọc lại
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố- Dặn dò
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung chính
của bài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Xem lại bài Chuẩn bị: “ Tác phẩm của
Sin-le và tên phát xít”
chủng tộc
- Học sinh đọc lại
- 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Học sinh lắng nghe
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
- Học sinh thảo luận
- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai
-Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bị đốixử tàn tệ
- Các nhóm khác bổ sung
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ A-pác-thai
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng cácsố liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi
- Học sinh đọc
- Nhận xét tiết học
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I Mục tiêu:
1- Biết ngày 5/6/1911, tại bến Nhà Rồng (Tp.HCM), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc,
Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước.* Biết vì sao Nguyễn Tất
Trang 4Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới để cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó.
2- Nêu được sự kiện lịch sử
3- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ
II Chuẩn bị:
- Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu La-tu-sơ vin Bản đồ hành chính Việt Nam
Tờ-rê-III Các hoạt động:
1’
5’
30’
1 Ổn định :
2 Bài cũ: TC làm việc CN
+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội
Châu?
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du?
+ Vì sao phong trào thất bại?
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1,
2, 3
1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước
- Giáo viên chia nhóm 6
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời niên
thiếu của Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán
thành con đường cứu nước của các nhà yêu
nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành
quyết định làm gì?
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại kết
quả của nhóm
Giáo viên nhận xét từng nhóm rút ra
kiến thức
Giáo viên nhận xét từng nhóm giới
thiệu phong cảnh quê hương Bác
- 3 Học sinh nêu
- 1 học sinh nhắc lại tựa bài
- Hoạt động lớp, nhóm
- Học sinh họp thành nhóm
- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận đọc yêu cầu thảo luận của nhóm
- Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn thànhthí đính lên bảng
- Đại diện nhóm trình bày miệng nhóm khác nhận xét + bổ sung
Dự kiến kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là NguyễnSinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bị Pháp xâm chiếm
b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vị yêu nước tiền bối nhưng không tán thành cách làm của các cụ
c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan Bội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh là điều không thể, “chẳng
Trang 5 Giáo viên nhận xét + chốt :Với lòng yêu
nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành đã
quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
2 Quá trình tìm đường cứu nước của
Nguyễn Tất Thành
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm
gì?
b) Anh lường trước những khó khăn nào khi
ở nước ngoài?
c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để
có thể sống và đi các nước khi ở nước
ngoài?
d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước tại đâu? Lúc nào?
Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà
Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin
4 Củng cố- Dặn dò
HD HS rút nội dung bài học
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương
dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước
- GDTT- LHTT
- Chuẩn bị:Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”
d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để có thể cứu nước, cứu dân
a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước khác tìm đường đánh Pháp
b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau
c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằng chính đôi bàn tay của mình
d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911
- 1 học sinh đọc lại
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2012
HÉC-TA
I.MỤC TIÊU:
1- Biết gọi tên, kí hiệu, độ lớn của đ.vị đo d.tích héc-ta Biết q.hệ giữa héc-ta và m2
2 - Biết chuyển đổi các đ.vị đo d.tích (trong mối quan hệ với héc-ta).- Bài tập cần làm: B1a (2 dòng đầu) ; B1b (cột đầu) ; B2
3- HS tính cẩn thận, hăng say học toán
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ, bảng học nhóm.
III.CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2 Bài cũ: TC làm việc CN
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1,
1) G.thiệu đ.vị đo d.tích héc-ta:
GV g.thiệu: khi đo d.tích 1thửa ruộng,1 khu
vườn, người ta dùng đ vị héc-ta 1héc-ta
bằng 1hm2, héc-ta viết tắt là ha
Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 2, 3
- Gọi HS làm BT4 tiết 26
HS tự phát hiện và nêu mối q.hệ giữa ha và m2
1ha = 10000m2
Trang 6- Dặn HS về nhà ôn lại bài , c.bị bài sau.
1HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con.a) 4ha = 40 000m2 ; 12ha=5000 m2
20 ha = 200 000 m2 ; 1001 m2 = 100m2.b) 60 000 m2 = 6 ha ; 800 000 m2 = 80 ha
HS đọc đề toán
HS tự viết k.quả ra nháp rồi nêu trước lớp;cả lớp nx, sửa chữa ( 222 km2 )
HS nhắc lại q.hệ giữa ha và m2 Nhận xét tiết học
2- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ tự do
3- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3 Vở, SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: TC làm việc CN
- Đọc cho học sinh viết: sông suối, ruộng
đồng, buổi hoàng hôn, đùa vui, lúa chín
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 2
- Giáo viên đọc một lần bài thơ
-Gọi học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3
-Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh
xâm lược của đế quốc Mĩ ?
- Cho học sinh luyện viết một số từ khó
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách trình
bày bài thơ như hết một khổ thơ thì phải biết
cách dòng
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh
- Giáo viên chấm, sửa bài
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2
- Giáo viên nhận xét và chốt
- 2 học sinh viết bảng- Lớp viết nháp
- Học sinh nhận xét cách đánh dấu thanh của bạn
- Học sinh nêu
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3
- trả lời câu hỏi
- Học sinh nghe Học sinh luyện viết một số từ khó
- HS tự nhớ để viết bài vào vở
- 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấu thanh
- Học sinh sửa bài
Trang 7Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc bài 3
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố- Dặn dò
- Sửa lỗi sai cho HS
- GDTT- LHTT
- Dặn HS về học bài CB bài
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài, sửa bài
- Lớp nhận xét
- Nhận xét tiết học
Tiết 11: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I Mục tiêu:
1- Biết được hình thức của lá đơn
2- Viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọngrõ ràng
3- Giáo dục học sinh biết cách bày tỏ nguyện vọng bằng lời lẽ mang tính thuyết phục
4- KNS: 4.1/ Ra quyết định
4.2/ Thể hiện sự cảm thông
II.Các PP /KT dạy học :Phân tích mẫu, rèn luyện theo mẫu, tự bộc lộ
II Chuẩn bị: Mẫu đơn cỡ lớn (A2) làm mẫu - cỡ nhỏ (A4)
III Các hoạt động:
1’
5’
10’
1 Ổn định :
2 Bài cũ: TC làm việc CN
- Chấm vở 2, 3 học sinh về nhà đã hoàn chỉnh
hoặc viết lại bài
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1
1) Xây dựng mẫu đơn
- Gọi HS đọc bài văn trong SGK/59
+ Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả
gì cho con người ?
+ Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau
cho những nạn nhân chất độc màu da cam ?
- Giáo viên nhấn: Chất độc màu da cam gây ra
thảm họa về môi trường: với cây cỏ, muôn thú,
đặc biệt là ảnh hưởng tới con người vô cùng tàn
khốc
- Dựa vào các mẫu đơn đã học ở lớp 3, nêu
cách trình bày 1 lá đơn Giáo viên theo mẫu
đơn
- YC HS nêu thứ tự trình bày đơn
- Lưu ý: Phần lí do viết đơn là nội dung quan
trọng của lá đơn cần viết gọn, rõ, thể hiện rõ
nguyện vọng cá nhân
- Học sinh viết lại bảng thống kê kết quảhọc tập trong tuần của tổ
+ Chú ý về mẫu đơn
- Quốc hiệu, tiêu ngữ-Nơi và ngày viết đơn
- Tên của đơn
-
Trang 84’
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 2, 3
- Gọi HS đọc YC bài tập 2
- Lưu ý: Phần lí do viết đơn là phần trọng tâm,
cũng là phần khó viết nhất cần nêu rõ:
+ Bày tỏ nguyện vọng của em muốn tham gia
vào tổ chức này để được góp phần giúp đỡ các
nạn nhân bị ảnh hưởng chất độc màu da cam
- TC cho HS làm bài
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét
- Lí do, nguyện vọng có đúng và giàu sức
thuyết phục không?
- Chấm 1 số bài Nhận xét kỹ năng viết đơn
4 Củng cố- Dặn dò
- YC nhắc lại nội dung của bài
- GDTT- LHTT
- Dặn HS về học bài CB bài :
Rèn luyện theo mẫu, tự bộc lộ
- 1 học sinh đọc - Lớp đọc thầm
- HS viết đơn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc
- Lớp nhận xét theo các điểm giáo viên gợi ý
- Trưng bày những lá đơn viết đúng, giàusức thuyết phục
- Nhận xét tiết học
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
1- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp
2- Xếp được các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữtheo yêu cầu BT3
3- Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia
III Các hoạt động:
1’
5’
30’
1 Ổn định :
2 Bài cũ: TC làm việc CN
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 3
học sinh
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD
về từ đồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường cát”
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng
nghĩa” Nêu VD cụ thể
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : TC HĐ nhóm, CN GQMT 1
nghĩa những từ có tiếng “hữu”
- TC cho học sinh học tập theo 4 nhóm
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp
của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
Trang 9+ “Hữu” nghĩa là có
Khen thưởng thi đua nhóm sau khi công
bố đáp án và giải thích rõ hơn nghĩa các
từ
* Nhóm 1:
hữu nghị ; hữu hảo: tình cảm thân thiện
giữa các nước
chiến hữu: bạn chiến đấu
thân hữu ; bạn hữu: bạn bè thân thiết
bằng hữu: bạn bè
Bài 2
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và
giải nghĩa bị sắp xếp lại
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm may
mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán chuyển bìa
cho đúng (những thăm còn lại là thăm
trắng)
- Nhận xét, đánh giá thi đua
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu rõ
hơn nghĩa của từ
* Nhóm 1:
hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một
hợp lực: sức kết chung lại
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2 lên
bảng)
4 Củng cố- Dặn dò
- GDTT- LHTT
- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem
trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp đặtcâu có 1 từ vừa nêu nối tiếp nhau
Đọc lại từ trên bảng
- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghépđúng (dùng từ điển)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lênbảng cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ +giải nghĩa
- Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét
hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ chính
thích hợp: đúng, hợp
- Đọc lại từ trên bảng
- HS nhắc lại nghĩa của 1 số từ có tiếng hữu ,
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 26tháng 9 năm 2012
Tiết 28: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học
2- Vận dụng để đổi, so sánh số đo diện tích.Giải các bài toán có liên quan đến diện tích (BT cầnlàm: B1 (a,b) ; B2 ; B3
3- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị: Phấn màu - Bảng phụ SGK, bảng con
III Các hoạt động:
Trang 102 Baứi cuừ: TC laứm vieọc CN
- Hoùc sinh laàn lửụùt ghi keỏt quaỷ baứi 3/32
- Hoùc sinh neõu mieọng baứi 4
- Nhaọn xeựt ủaựnh giaự ghi ủieồm
3 Baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi :
Hoaùt ủoọng 1 : TC HĐ nhoựm, CN GQMT 1
Baứi 1:
- Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc ủeà
- Hoùc sinh nhaộc laùi moỏi quan heọ giửừa 2 ủụn vũ
ủo dieọn tớch lieõn quan nhau
- Cho HS laứm baứi vaứo baỷng con
- Giaựo vieõn choỏt laùi
Hoaùt ủoọng 3 : TC HĐ nhoựm, CN GQMT 2, 3
Baứi 2 cho hoùc sinh tửù laứm vaứ leõn baỷng chửừa
baỷi
Baứi 3 - Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc ủeà
- Hửụựng daón cho hoùc sinh toựm taột vaứ giaỷi
- YC HS laứm baứi vaứo vụỷ
- Chaỏm dieồm, chửừa baứi nhaọn xeựt
4 Cuỷng coỏ- Daởn doứ
- GDTT- LHTT
- Veà nhaứ laứm baứi 4
- Chuaồn bũ: “Luyeọn taọp chung”
- Lụựp nhaọn xeựt
- 2 hoùc sinh ủoùc yeõu caàu ủeà baứi
- Hoùc sinh ủoùc thaàm, xaực ủũnh daùng ủoồibaứi
-2 HS leõn baỷng laứm, lụựp laứm baỷng con a) 5ha= 50000m2; 2km2= 2000000m2b) 400dm2=4m2; 1500 dm2= 15m2; 70000cm2= 7m2
- Hoùc sinh laứm baứi Laàn lửụùt hoùc sinh sửỷa baứi
-1 Hoùc sinh ủoùc yeõu caàu ủeà baứi
Dieọn tớch caờn phoứng laứ:
6 x 4 = 24(m2)
Tieàn mua goó ủeồ laựt neàn phoứng laứ :
280 000 x 24 = 6 720 000(ủoàng)ẹaựp soỏ : 6 720 000 ủoàng
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Tieỏt : 6 ẹAẽO ẹệÙC
COÙ CHÍ THè NEÂN (tieỏt 2)
I Muùc tieõu:
1- Biết đợc một số biểu hiện cơ bản của ngời sống có ý chí
2- Ngời có ý chí có thể vợt qua đợc những khó khăn trong cuộc sống * Xaực ủũnh ủửụùc thuaọn lụùi khoự
khaờn trong cuoọc soỏng cuỷa baỷn thaõn vaứ bieỏt laọp keỏ hoaùch vửụùt khoự khaờn
3- Cảm phục và noi theo những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trở thành những ngời có íchtrong gia đình và xã hội
4- KNS: 4.1/ Tư duy phờ phỏn
4.2/ Đặt mục tiờu vượt khú khăn vươn lờn trong cuộc sống và trong học tập
4.3/ Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng
II.Caực phửụng phaựp - kú thuaọt daùy hoùc : Thảo luận nhúm, làm việc cỏ nhõn, trỡnh bày 1 phỳt
III ẹoà duứng daùy - hoùc:
- Moọt vaứi maồu chuyeọn veà nhửừng taỏm gửụng vửụùt khoự
IV Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc chuỷ yeỏu: