Làm việc theo nhóm: - HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế: + GV hướng dẫn: Sau khi thay thế,[r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ 2 ngày 25 tháng 2 năm 2013 Buổi sáng Tập đọc
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thờibày tổ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc bài: Hộp thư mật, trả lời
câu hỏi về bài đọc
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Nhớ nguồn
- Giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng.
HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS giỏi đọc bài văn
- YC HS quan sát tranh minh họa phong
cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng
- YC học sinh chia đoạn bài đọc
- Luyện đọc theo nhóm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn, thảo
luận nhóm tra lời câu hỏi:
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng
*Thời đại Hùng Vương truyền được 18
đời, trị vì 2621 năm (từ năm 2879 TCN
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2
- Các vua Hùng là những người đầu
Trang 2- GV: những từ ngữ đó cho thấy cảnh
thiên nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ,
hùng vĩ
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đó ?
- GV kể thêm: đền Hạ gợi nhớ sự tích Sự
tích trăm trứng Ngã Ba Hạc gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh (nơi
vua Hùng dựng lều kén rể); đền Trung gợi
nhớ truyền thuyết Bánh chưng, bánh giày.
* GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con suối,
dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi
nhớ về những ngày xa xưa, về cội nguồn
dân tộc
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- GV: Tương truyền vua Hùng Vương thứ
sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim giao
trên đỉnh Nghĩa Lĩnh vào ngày 10-3 âm
lịch (1632 TCN) nên người Việt lấy ngày
10-3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Câu ca dao
còn có nội dung khuyên răn, nhắc nhở mọi
người Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết
cùng nhau chia ngọt xẻ bùi trong chiến
tranh cũng như trong hoà bình
- YC học sinh tìm nội dung của bài văn
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc
diễn cảm:
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
3 Củng cố, dặn dò:
- Bài văn muốn nói lên điều gì?
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước
VN?
- Giáo dục HS lòng biết ơn tổ tiên
- Dặn HS nếu có điều kiện hãy cùng cha
mẹ đến thăm Đền Hùng; học tập lòng yêu
nước, giữ gìn truyền thống dân tộc
tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ởthành Phong Châu, Phú Thọ, cáchngày nay khoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâm bông
đỏ rực, những cánh bướm dập dờn baylượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi,bên phải là dãy Tam Đảo như bướctường xanh sừng sững, xa xa là núiSóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc,những cây đại, cây thông già, giếngNgọc trong xanh
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh,
núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết
Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương-
một truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước.
- Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷchung luôn nhớ về cội nguồn củangười Việt Nam./ Nhắc nhở, khuyênrăn mọi người: Dù đi bất cứ nơi đâu,làm bất cứ việc gì cũng không đượcquên ngày giỗ Tổ, không được quêncội nguồn
*Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ
của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- HS nêu
Trang 3
ToánKIỂM TRA GIỮA KÌ II
(Nội dung, yêu cầu, hình thức KT, đánh giá do nhà trường đề ra)
Địa lí:
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Tìm được vị trí châu Á, châu Âu trên bản đồ
- Khái quát châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt động kinhtế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lý tự nhiên thế giới
- Các bản đồ, hình minh họa từ bài 17 đến bài 21
- Phiếu học tập của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Trò chơi đối đáp nhanh
GV phát phiếu HS chơi theo nhóm
Hoạt động 2: So sánh một số yếu tố tự
nhiên và xã hội giữa châu Á và châu Âu.
- GV yêu cầu HS kẻ bảng như bài 2 trang
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các kiến thức, kĩ
năng đã học về Châu Á và châu Âu, chuẩn
bị cho bài Châu Phi
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi
d Chủ yếu ở đới khí hậu ôn hòa
g Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích, kéodài từ tây sang đông
h Chủ yếu là người da trắng
i Hoạt động công nghiệp phát triển
Trang 4Buổi chiều
GĐ - BD Toán
TỰ RA ĐỀ KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
- HS nắm đựơc các kiến thức đã học, biết vận dụng để làm bài kiểm tra
- Có kĩ năng làm bài kiểm tra
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Không phẩy mười lăm B Không phẩy mười lăm mét khối
C Không phẩy mười năm mét khối D Mười năm phần trăm mét khối
b) Năm mươi ba phần nghìn viết là
3 Một cái thùng không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5 m, chiều rộng
1,5 m và chiều cao 2 m Người ta quét sơn toàn bộ mặt ngoài của thùng Tính diệntích quét sơn (1,5 điểm)
4 Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 18cm, biết 1cm3 nặng 30g Hỏi khốikim loại nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (1,5 điểm)
Kể chuyện
VÌ MUÔN DÂN
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư
xử vì đại nghĩa
- Giáo dục học sinh biết đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ nhau trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng lớp viết những từ ngữ được chú giải sau truyện ở SGV
Trang 5- Giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ1 : GV kể chuyện :
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần 1: Kể thong thả, chậm rãi
- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số
từ khó đã ghi trên bảng lớp
- Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc
giữa các nhân vật trong truyện, chỉ lược đồ,
giới thiệu tên 3 nhân vật
- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa phóng to treo trên bảng lớp HS
vừa nghe GV kể vừa quan sát tranh
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
*Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu cựa vào lời kể của GV và tranh
minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh
- GV kết luận, ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước
lớp theo hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời
theo ý kiến của mình Sau đó GV chốt lại:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọcthầm các yêu cầu trong SGK
- Đọc chú giải SGK: tị hiềm, Quốc
công Tiết chế, Chăm-pa, Sát Thát
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nêu ý kiến, nhóm khácnhận xét, bổ sung
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo
Trang 6+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thành
ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc?
3 Củng cố, dặn dò:
+ Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn
dân”?
- Giáo dục HS noi gương các anh hùng,
luôn có lòng yêu nước
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện
nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc
- GV nhận xét tiết học
+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc
* Ý nghĩa: Ca ngợi Trần Hưng Đạo
đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích
cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.
- HS thi đua phát biểu
- HS suy nghĩ, trả lời
Đạo đứcTHỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU:
- Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài: Em yêu quê hương, Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam.
- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 KT bài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ
quốc Việt Nam.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì
1 Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ
quốc Việt Nam”
- Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu
quê hương
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời
- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa; thamgia các hoạt động tuyên truyền phòngchống các tệ nạn xã hội; gữ gìn, phát huytruyền thống tốt đẹp của quê hương; quyêngóp tiền để tu bổ di tích, …
- Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất nước;
Trang 7- Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất
nước Việt Nam
- Kể một vài việc em đã làm của mình
thể hiện lòng yêu quê hương, đất nước
Việt Nam
2 Bài “UBND xã (phường) em”
- Kể tên một số công việc của Ủy ban
nhân dân xã (phường) em
- Em cần có thái độ như thế nào khi
đến Uy ban nhân dân xã em?
3 Củng cố, dặn dò
- Em hãy nêu một vài biểu hiện về
lòng yêu quê hương ? Yêu đất nước ?
- Em phải làm gì để tỏ lòng yêu quê
- Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác nhận
hộ khẩu để đi học, đi làm; tổ chức các đợttiêm vắc xin cho trẻ em; tổ chức giúp đỡcác gia đình có hoàn cảnh khó khăn; xâydựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ
Buổi sáng Luyện từ và câu:
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ);
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện
tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép
bằng cặp từ hô ứng).
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ1.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Trang 8- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu
trước
- Báo cáo kết quả cho giáo viên
Bài tập 2 Làm việc theo nhóm:
- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế
từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ
nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết
quả thay thế:
+ GV hướng dẫn: Sau khi thay thế, các
em hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai
câu trên có còn ăn nhập với nhau không
So sánh nó với 2 câu vốn có để tìm
nguyên nhân
- Các nhóm báo cáo kết quả
Bài tập 3 Làm việc theo nhóm 4 và
báo cáo kết quả
- Mời 1 HS nhắc lại nội dung bài học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học
- HS đọc các câu được thay thử
-Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi
đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết
chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.
- Chuẩn bị bài sau
ToánBẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 KT bài cũ :
- GV sửa bài kiểm tra tiết trước
2 Bài mới:
Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
HĐ 1 : Ôn tập các đơn vị đo thời gian:
- GV phát phiếu theo nhóm 4
+ Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian
đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- GV cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
- Làm viêc cá nhân sau đó thảo luận theo
- Cho HS đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130) và
cho biết từng phát minh được công bố
vào thế kỉ nào?
- Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, nhận xét, bổ sung
1 3
216 phút = 3 giờ 36 phút
Cách làm: 216 60
360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờ
- HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảoluận trước lớp.HS khác nhận xét
- 2 HS lên bảng, nhận xét, chữa bài
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quảvào chỗ chấm
- 1 HS nêu
Trang 10Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1 )
I MỤC TIÊU:
- Sau bài học, HS được củng cố về:
+ Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm + Những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dungphần vật chất và năng lượng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Em cần làm gì và không nên làm gì để
tránh bị điện giật?
+ Em có thể làm gì để tránh lãng phí điện?
- GV cùng HS nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS ôn tập:
Hoạt động 1 : Trò chơi : “Ai nhanh, ai
đúng”
- Cho HS thảo luận theo nhóm Sau đó gọi
các đại diện trình bày trước lớp
+ Sự biến đổi hóa học là gì ?
+ Hỗn hợp nào dưới đây không phải là
- Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dátmỏng và kéo thành sợi; dẫn nhiệt vàdẫn điện tốt
- Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễvỡ
- Màu trắng bạc, có ánh kim, có thểkéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫnđiện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuynhiên có thể bị một số a-xít ăn mòn
- Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầubắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máymóc,
- Là sự biến đổi từ chất này sang chấtkhác
- Nước bột sắn
Trang 11để nguội
c Nước bột sắn (pha sống)
+ Sự biến đổi hóa học của các chất dưới
đây xảy ra trong điều kiện nào?
- Cho HS quan sát tranh sgk trả lời câu hỏi
Hoạt động2: Quan sát và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các
câu hỏi trang 102 SGK:
+ Các phương tiện máy móc dưới đây lấy
năng lượng từ đâu để hoạt động?
3 Củng cố, dặn dò:
+ Em hãy nêu tính chất của đồng?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
- Dặn HS về nhà ôn lại bài Chuẩn bị cho
- Củng cố để HS nắm được một số đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng
- Luyện đổi đơn vị đo thời gian, vận dụng giải các bài toán có liên quan
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 2 HS khá lên bảng, cả lớp giải vào vở
- Nhận xét bài bạn, sửa nếu sai
- Tự làm vào vở 1 HS lên bảng, nhận xét
Trang 12GĐ-BD Tiếng Việt LUYỆN: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP VÀ LIÊN KẾT CÂU
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS nắm được kiến thức về câu ghép: Cách nối vế câu và cách liên kết câu
- HS khá giỏi biết cách nối các vế câu và cách liên kết câu ghép để viết được những đoạn văn hay hơn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài
II Bài mới:
Bài 1: Gạch dưới các câu ghép có trong
đoạn văn sau, khoanh tròn quan hệ từ
hoặc dấu câu dùng để nối các vế câu
ghép:
(1)Thời gian trôi đi, nhanh quá (2)Tôi đã
trưởng thành, đã là một thanh niên, đã có
công ăn việc làm, đã có xe máy, đã phóng
vù vù qua khắp phố phường thì tôi vẫn cứ
nhớ mãi cái thời thơ ấu (3)Tôi vẫn cứ
nhớ mãi về bà, về sự thương yêu của bà,
lòng tôi cứ ngậm ngùi, day dứt
Bài 2: Điền tiếp vào chỗ trống dể có
câu ghép:
a) Vì bạn Dũng không học bài
b) Vì trời mưa to
c) Tuy hạn hán kéo dài
d) Mặc dù trời nắng to
III Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà viết một đoạn văn
khoảng 4-5 câu tả một cảnh đẹp của quê
hương trong đó có sử dụng câu ghép
HS thảo luận nhóm 4 và làm bài vào bảng nhóm
- Câu ghép là câu 2 và câu 3
- Câu 2 có từ thì, câu 3 có dấu phẩy
- HS làm việc cá nhân sau đó báo cáo kết quả trước nhóm
- HS lắng nghe
Thể dục:
PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY TRÒ CHƠI “CHUYỂN NHANH NHẢY NHANH”
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được động tác phối hợp chạy và bật nhảy, chạy-nhảy-mang vác
- Học mới trò chơi"Chuyền nhanh, nhảy nhanh" YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Sân tập sạch sẽ, an toàn.GV chuẩn bị còi, bóng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1 Chuẩn bị:
Trang 13- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập
- Tập bài thể dục phat triển chung đã học
- Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu"
X X X X X X X X
X X X X X X X X
2 Cơ bản:
a Ôn chạy và bật nhảy
Tập theo đội hình 2 - 4 hàng dọc, theo số dụng cụ
đã chuẩn bị, các hàng cách nhau tối thiểu 2m GV
cùng HS nhắc lại nội dung bài tập sau đó cho cả lớp
thực hành
b Học trò chơi "Chuyền nhanh nhảy nhanh"
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, chọn đội
chơi thử, sau đó chơi chính thức
X X X X X X X X
X X X X X X X X
O
X X X .X
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biếtnhớ cội nguồn Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)
- Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK Tranh ảnh về phong cảnh vùng cửa sông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh Đền
Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên
nơi đền Hùng
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trang 14- HS luyện đọc và sửa sai trong nhóm
- - GV đi kiểm tra
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
cùng trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi tìm
hiểu bài trong SGK
- GV theo dõi, bổ sung, kết luận
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những
từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra
biển?
+ Theo em, cách giới thiệu ấy có gì hay?
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa
chuyển
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm
đặc biệt như thế nào?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói
lên điều gì?
HĐ3 Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
và học thuộc lòng bài thơ.
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
-GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ 4, 5
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ
thơ Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo dõi
+ YC HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét, ghi điểm
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ HS
nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- Mời 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
3 Củng cố, dặn dò:
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn
nói lên điều gì?
- Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú
giải từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy vào hồ hay một dòng sông khác.
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3lượt
- HS luyện phát âm đúng các từ ngữ
khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non
Là cửa nhưng không then khoá.
Cũng không khép lại bao giờ.
- Cách nói rất đặc biệt của tác giảbằng cách dùng từ chuyển nghĩa làmcho người đọc hiểu ngay thế nào làcửa sông, cửa sông rất quen thuộc
- Cửa sông là nơi những dòng sônggửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơinước ngọt chảy vào biển rộng, nơibiển cả tìm về với đất liền, nơi nướcngọt của những con sông và nước mặncủa biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thànhvùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ,những chiếc thuyền câu lấp loá đêmtrăng, nơi những con tàu kéo còi giã từmặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi
- Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng’’của cửa sông là khôngquên cội nguồn
*Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.